Đề cương ôn tập môn Hóa học Lớp 10 - Tiết 20+21: Liên kết ion. Tinh thể ion - Liên kết cộng hóa trị. Cộng hóa trị (Tiết 1)

pdf 8 trang Venus 22/10/2025 1780
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Hóa học Lớp 10 - Tiết 20+21: Liên kết ion. Tinh thể ion - Liên kết cộng hóa trị. Cộng hóa trị (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_mon_hoa_hoc_lop_10_tiet_2021.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Hóa học Lớp 10 - Tiết 20+21: Liên kết ion. Tinh thể ion - Liên kết cộng hóa trị. Cộng hóa trị (Tiết 1)

  1. Tuần : 10- Tiết 20 LIÊN KẾT ION. TINH THỂ ION. A. LÍ THUYẾT: I. SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION: 1. Ion, cation và anion : a. Ion : Nguyên tử trung hòa về điện, khi nguyên tử nhường hoặc nhận thêm e sẽ trở thành phần tử mang điện tích gọi là ion. b. Cation (ion dương): Nguyên tử kim loại có 1,2,3 e lớp ngoài cùng nên KL dễ nhường e cho nguyên tử các nguyên tố khác để đạt cấu hình bền giống khí hiếm ,lúc đó nó trở thành phần tử mang điện dương gọi là cation. M → Mn+ + ne (n=1,2,3) KL ion dương + VD : Li → Li + 1e 2 1 2 1s /2s 1s 2+ Mg → Mg + 2e 2 2 2 6 [Ne]3s 1s 2s 2p 3+ Al → Al + 3e [Ne]3s23p1 1s22s22p6 *Tên cation = cation + tên kim loại VD: Li+ : cation liti ; Mg2+ : cation Magie ; Al3+ : cation nhôm,.... c. Anion (ion âm): Nguyên tử phi kim có 5,6,7 e lớp ngoài cùng nên PK dễ nhận thêm e từ nguyên tử nguyên tố khác để đạt cấu hình bền giống khí hiếm ,lúc đó nó trở thành phần tử mang điện âm gọi là anion. X + ne → Xn- (n=3,2,1) PK ion âm
  2. VD : O + 2e → O2- 1s22s22p4 1s22s22p6 F + 1e → F- 1s22s22p5 1s22s22p6 *Tên canion = anion + tên gốc axit . (Riêng O2- : anion oxit) VD: F- : anion florua ; S2- : anion sunfua; Cl- : anion clorua,.... 2. Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử a) Ion đơn nguyên tử là ion tạo nên từ 1 nguyên tử . VD : cation Li+ , Na+ , Mg2+ , Al3+ và anion F – , Cl– , S2– , . b) Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm. + – 2– VD : Cation amoni NH4 , anion hidroxit OH , anion sunfat SO4 , ... II. SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION : ** Xét quá trình hình thành phân tử NaCl: Na Na+ + 1e - Cl +1e Cl 1e Na + Cl Na+ + Cl– (2, 8, 1) (2, 8, 7) (2, 8) (2, 8, 8) Hai ion tạo thành Na+ và Cl– mang điện tích trái dấu nên hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo nên phân tử NaCl : Na+ + Cl– Na-Cl hay NaCl. Liên kết ion (hợp chất ion ) ĐN : Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu . (liên kết ion hình thành giữa một nguyên tử KL mạnh điển hình và một PK mạnh điển hình) PTHH:
  3. 2x1e 2 Na + Cl2 2NaCl III. TINH THỂ ION : (SGK) B.BÀI TẬP : I. Tự luận : Viết quá trình hình thành liên kết ion trong các phân tử CaCl2 ; Na2O ; MgO ; Al2O3 . II. Trắc nghiệm : Câu 1. Nguyên tử Al có 3 electron hóa trị. Kiểu liên kết hóa học nào được hình thành khi nó liên kết với 3 nguyên tử flo: A. Liên kết kim loại. B. Liên kết cộng hóa trị có cực. C. Liên kết cộng hóa trị không cực. D. Liên kết ion. Câu 2. Cho các hợp chất: NH3, H2O, K2S, MgCl2, Na2O, CH4, Chất có liên kết ion là: A. NH3, H2O, K2S, MgCl2 B. K2S, MgCl2, Na2O, CH4 C. NH3, H2O, Na2O, CH4 D. K2S, MgCl2, Na2O Câu 3. Cấu hình electron của cặp nguyên tử nào sau đây có thể tạo liên kết ion: A. 1s22s22p3 và 1s22s22p5 B.1s22s1 và 1s22s22p5 C. 1s22s1 và 1s22s22p63s23p2 D.1s22s22p1 và 1s22s22p63s23p6 Câu 4. Cho 3 ion : Na+, Mg2+, F- . Tìm câu khẳng định sai ? A. 3 ion trên có cấu hình electron giống nhau. B. 3 ion trên có số nơtron khác nhau. C. 3 ion trên có số electron bằng nhau D. 3 ion trên có số proton bằng nhau. Câu 5 : Chất nào sau đây không chứa ion đơn nguyên tử ? A. K3PO4. B. NaCl. C. NH4Cl. D. NH4NO3. C. DẶN DÒ: - Học bài , làm BT SGK . - Chuẩn bị bài tiếp theo : Liên kết cộng hóa trị .
  4. Tiết 21: LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ. CỘNG HÓA TRỊ (TIẾT 1) I. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ : 1. Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau . Sự hình thành đơn chất : a) Sự hình thành phân tử hidro H2 H : 1s1 → thiếu 1e. Mỗi nguyên tử H góp chung 1e tạo thành 1 cặp e chung .  H + H H : H H – H (lk đơn) H2 Cte CTCT CTPT b) Sự hình thành phân tử N2 N : 1s22s22p3 → thiếu 3e. Mỗi nguyên tử N góp chung 3e tạo thành 3 cặp e chung . :N + N: : N N : N  N (liên kết ba rất bền vững) Công thức electron Công thức cấu tạo c) Khái niệm liên kết cộng hoá trị ĐN: Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng 1 hay nhiều cặp electron dùng chung . - Mỗi cặp electron chung tạo nên 1 liên kết cộng hoá trị, nên ta có liên kết đơn , liên kết đôi và liên kết ba . - Khi cặp e chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào (2 nguyên tử giống nhau hoặc độ âm điện tương đương nhau) →gọi là liên kết cộng hoá trị không phân cực. 2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất : a) Sự hình thành phân tử hidro clorua HCl H: 1s1 → thiếu 1e. Cl : [Ne]3s23p5 → thiếu 1e.
  5. *Mỗi nguyên tử H và Cl góp 1 electron tạo thành 1 cặp electron chung tạo thành 1 liên kết cộng hoá trị . (cặp e chung bị hút lệch về phía Cl do Cl có độ âm điện > H) ٠Cl : H : Cl : H – Cl + H CT electron CT cấu tạo Kết luận : * Liên kết cộng hoá trị trong đó cặp eletron chung bị lệch về phía 1 nguyên tử (có độ âm điện lớn hơn) gọi là liên kết cộng hoá trị có cực hay liên kết cộng hoá trị phân cực . *Trong công thức electron của phân tử có cực, người ta đặt cặp electron chung lệch về phía kí hiệu của nguyên tử có độ âm điện lớn hơn . * CỦNG CỐ : I. Tự luận : Viết công thức e , CTCT của các phân tử sau : Cl2, HF, H2O, NH3 ,CH4. II. Trắc nghiệm: Câu 1. Liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl có đặc điểm A. Có hai cặp electron chung, là liên kết đôi, không phân cực. B. Có một cặp electron chung, là liên kết đơn, không phân cực. C. Có một cặp electron chung, là liên kết ba, có phân cực. D. Có một cặp electron chung, là liên kết đơn, phân cực. Câu 2. Kiểu liên kết nào được tạo thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung ? A. Liên kết ion . B. Liên kết cộng hóa trị. C. Liên kết kim loại. D. Liên kết hidro Câu 3. Cho các phân tử : N2 ; SO2 ; H2 ; HBr. Phân tử nào trong các phân tử trên có liên kết cộng hóa trị không phân cực ? A. N2 ; SO2 B. H2 ; HBr. C.SO2 ; HBr. D. H2 ; N2 . Câu 4. Liên kết cộng hóa trị là: A. Liên kết giữa các phi kim với nhau . B. Liên kết trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử. C.Liên kết được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau. D. Liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng những electron chung. Câu 5. Trong các nhóm chất sau đây, nhóm nào là những hợp chất cộng hóa trị: A. NaCl, H2O, HCl B. KCl, AgNO3, NaOH C. H2O, Cl2, SO2 D. CO2, H2SO4, MgCl2 Câu 6. Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa 2 nguyên tử trong phân tử bằng:
  6. A. 1 cặp electron chung B. 2 cặp electron chung C. 3 cặp electron chung D. 1 hay nhiều cặp electron chung * DẶN DÒ : - Học bài, làm BT SGK 1,3,6-trang 64 . - Chuẩn bị nội dung tiếp theo : sự hình liên kết trong phân tử CO2, mối quan hệ giữa hiệu độ aam điện và liên kết hóa học.
  7. TIẾT TỰ CHỌN . A. LÍ THUYẾT : I. Giải thích sự tạo thành liên kết ion: viết 3 quá trình sau: KL nhường e → ion (+). PK nhận e → ion (-). Ion (+) + ion (-) → phân tử . II. Giải thích sự taọ thành liên kết CHT : Viết c/h e của 2 nguyên tử liên kết , tìm số e còn thiếu → số e góp chung sao cho đảm bảo đạt 8e lớp ngoài cùng số cặp e chung. Viết CTe : mỗi e biểu diễn bằng 1 chấm tròn ; LKCHT không cực : cặp e chung đặt giữa 2 nguyên tử ; LK CHT có cực: cặp e chung đặt lệch về nguyên tử có đ â đ lớn hơn. Viết CTCT : thay 1 cặp e chung bằng 1 gạch liên kết . B. BÀI TẬP : I. Tự luận : a. Viết các quá trình hình thành liên kết ion trong các phân tử: CsBr , K2S ; BaS ; CaF2 ; AlF3 . b. Viết CT e, CTCT các phân tử sau : F2 , O2, Br2 . HBr, PH3 , SiH4. H2S, H2SO3, H2CO3, H2SO4. NaHS , KHCO3 , CaCO3. C2H6 , C2H6O ,CH2O . II. Trắc nghiệm : Câu 1. Nguyên tử oxi có Z = 8. Sau khi nhận thêm 2e,ion tạo thành có cấu hình electron là A.1s22s22p2 B.1s22s22p43s2. C. 1s22s22p6. D. 1s2. Câu 2.Trong phân tử nào dưới đây có chứa ion đa nguyên tử? A. CaCl2. B. NH4Cl. C. AlCl3. D. HCl. 2 + 32 2- Câu 3. Số electron trong các ion 1 H và 16 S lần lượt là A. 1 và 16. B. 2 và 18. C. 1 và 18. D. 0 và 18. Câu 4. Cặp nguyên tử nào sau đây có thể liên kết với nhau bằng kiên kếtion? A. 7N và 9F. B. 3Li và 9F. C. 3Li và 13Al. D. 12Mg và 18Ar. Câu 5. Bản chất của liên kết ion là A. sự dùng chung cặp electron hóa trị. B. lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. C. sự chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia. D. sự nhường electron để tạo thành cấu hình bền vững. Câu 6 : Dãy n.tố nào sau đây có xu hướng trở thành cation đơn nguyên tử ?
  8. A. Na, Ca, S ,Cl B. Na, K, Ca, Al C. S, O, Cl, F D. Ca, Al,Cl, S,O. Câu 7 : Dãy n.tố nào sau đây có xu hướng trở thành anion đơn nguyên tử ? A. Na, Ca, S ,Cl B. Li, Ca, Mg, Al C. S, O, Cl, F D. Ca, Al,Cl, S,O. Câu 8 : Chất nào sau đây được tạo nên từ 2 ion đa nguyên tử? A. CuSO4 B. K3PO4 C. NH4Cl D. NH4NO3 Câu 9. Các chất nào sau đây có kiểu liên kết ion ? A. KCl, HCl, SO3, H2O B. Na2O, NaCl, CaF2 C. H2S, K2S, NaHS D. KHS, K2S, H2SO4, Cl2 Câu 10. Liên kết nào được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung A. liên kết cộng hóa trị không phân cực B. liên kết cộng hóa trị C. liên kết cộng hóa trị phân cực D. liên kết ion Câu 11. Cho các hợp chất: NH3, Na2S,CO2, CaCl2, MgO, C2H2. Hợp chất có liên kết cộng hóa trị là A. CO2, C2H2, MgO B. NH3.CO2, Na2S C. NH3 , CO2, C2H2 D. CaCl2, Na2S, MgO Câu 12. Cho các phân tử: N2 ; SO2 ; H2 ; HBr. Phân tử nào trong các phân tử trên có liên kết cộng hóa trị không phân cực? A. N2 ; SO2 B. H2 ; HBr C. SO2 ; HBr D. H2 ; N2 Câu 13: Cho hai hình dưới đây về cách liên kết trong phân tử khí Metan : H Hình 1 Hình 2 Cho biết công thức phân tử và kiểu liên kết hóa học của metan ? A. CH3 , liên kết cộng hóa trị. B. CH4 , liên kết cộng hóa trị không cực. B. CH4, liên kết ion. D. HC4, liên kết cộng hóa trị có cực. Câu 14: Cho X, Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A, ở hai chu kỳ liên tiếp. Cho biết tổng số 2– electron trong anion XY3 là 42. Xác định hai nguyên tố X, Y. A. N và O. B. S và O. C. C và O. D. Si và O. + 2– Câu15: Một hợp chất ion được cấu tạo từ M và X . Trong phân tử M2X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 140 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số khối của ion M+ lớn hơn số khối của ion X2– là 23. Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong ion M+ nhiều hơn trong ion X2– là 31. Nguyên tố M và X lần lượt là A. Na và O. B. K và S. C. K và O. D. Na và S. ----------------------------------------------------------------------------- ** DẶN DÒ : - Tìm hiểu bài Hóa trị và số oxi hóa : cách xác định điện hóa trị, cộng hóa trị, số oxi hóa. - Làm BT còn lại.