Đề cương ôn tập Hóa học Lớp 10 - Tiết 13+14, Chủ đề: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Hóa học Lớp 10 - Tiết 13+14, Chủ đề: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoa_hoc_lop_10_tiet_1314_chu_de_bang_tuan_ho.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Hóa học Lớp 10 - Tiết 13+14, Chủ đề: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- TUẦN :7- TIẾT : 13 Chủ đề Bảng tuần hoàn các NTHH: CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiết 2) A. LÍ THUYẾT: I. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH: II. Cấu tạo BTH : 1. Ô nguyên tố . 2. Chu kì . 3. Nhóm nguyên tố : - Định nghĩa : Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột . - Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron hóa trị bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm. - Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B , mỗi nhóm 1 cột riêng nhóm VIIIB có 3 cột. a. Nhóm A : có STT từ IA → VIIIA. (8 cột) . STT nhóm A = số e lớp ngoài cùng = số e hóa trị. VD : Mg : [Ne]3s2 → có 2 e lớp ngoài cùng → Mg thuộc nhóm IIA. N : 1s2/2s22p3 → có 5 e lớp ngoài cùng → N thuộc nhóm VA. - Gồm các khối nguyên tố s và p : + Nhóm IA,IIA : khối nguyên tố s . + Nhóm từ IIIA → VIIIA : là khối n.tố p .(trừ 2He) - N.tố nhóm A thuộc cả chu kì nhỏ và lớn. b. Nhóm B : IIIB → VIIIB, IB,IIB.(10 cột ). STT nhóm B = số e hóa trị. (*lưu ý : 8,9,10 e hóa trị đều thuộc nhóm VIIIB) VD : Fe : [Ar]3d64s2 → có 8 e hóa trị → Fe thuộc nhóm VIIIB. Cr : [Ar]3d5/4s1 → có 6 e hóa trị → Cr thuộc nhóm VIB. - Nhóm B gồm khối nguyên tố d và f. (n.tố f thuộc 2 họ Lantan và họ Actini). - Nguyên tố nhóm B chỉ thuộc chu kì lớn. ** TỔNG KẾT : Ô nguyên Chu kì Nhóm nguyên tố tố Nhóm A Nhóm B Cách xác = Z=p=e = số lớp e =số e lớp ngoài cùng = số e hóa trị định số thứ (nguyên tố s,p) (nguyên tố d,f) tự (n-1)dansb → stt nhóm =a+b nsa →stt nhóm =a (a<10) nsanpb →stt nhóm =a+b (n-1)dansb → stt nhóm =b (a=10)
- B. BÀI TẬP : Câu 1. Các n.tố nào sau đây thuộc cùng một nhóm A, biết chúng có cấu hình e là: X: 1s22s2. Y: 1s22s22p1. R: 1s22s1 Q: 1s22s22p63s2. A.X và Y. B. Y và R. C. X và Q. D. X , Y và Q. Câu 2. X thuộc chu kì 3, nhóm IIA . cấu hình e của X là : A. 1s22s22p63s1 B. 1s22s22p6 C. 1s22s22p53p4 D. 1s22s22p63s2 Câu 3. Cấu hình electron của nguyên tố Cu là [Ar]3d104s1. Vị trí của Cu trong BTH là A. ô 19, ck4, nhóm IB. B. ô 19,ck 3, nhóm IA. C. ô 29, ck4, nhóm IB. D. ô 29, ck4, nhóm IA. Câu 4. Nguyên tố M có cấu h́nh electron phân lớp ngoài cùng là 3s1. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là A. ô thứ 10, chu ḱ 2, nhóm IIA B. ô thứ 18, chu ḱ 3, nhóm VIIIA C. ô thứ 11, chu ḱ 3, nhóm IA D. ô thứ 12, chu ḱ 2, nhóm VIIA Câu 5. Nguyên tố A có Z = 10, vị trí của A trong bảng tuần hoàn là A. chu ḱ 1, nhóm VIIA B. chu ḱ 2, nhóm VIIIA C. chu ḱ 4, nhóm VIA D. chu ḱ 3, nhóm VIIA. Câu 6: Nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm VI có cấu hình là: A. 1s22s22p63s23p4 B. 1s22s22p63s23p2 C. 1s22s22p23s23d4 D. 1s22s22p63s23p6. Câu 7: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron ở phân lớp p bằng 7. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là: A. STT 13; CK 3; nhóm IIIAB. STT 12; CK 3; nhóm IIA C. STT 20; CK 4; nhóm IIAD. STT 19; CK 4; nhóm IA Câu 8. A và B là hai nguyên tố trong cùng một nhóm và ở hai chu kỳ liên tiếp của bảng tuần hoàn. Tổng số proton trong hạt nhân của 2 nguyên tử A và B là 22. Hai nguyên tố đó là: A. Na, K. B. F, Cl. C. Mg, Ca. D. N, P. Câu 9. Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) trong nguyên tử nguyên tố X là 46, biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Xác định chu kì, số hiệu nguyên tử của X trong bảng tuần hoàn. A. Chu kì 2, ô 7 B. Chu kì 3, ô 15 C. Chu kì 3 ,ô 16 D. Chu kì 3, ô 17. Câu 10. : Hòa tan hoàn toàn 0,3g hỗn hợp hai kim lọai X và Y ở hai chu kì liên tiếp của nhóm IA vào nước thì thu 0,224 lít khí hidro ở đktc. Hai kim lọai X và Y lần lượt là: A. Na và K. B. Li và Na. C. K và Rb. D. Rb và Cs 5. Dặn dò : - Chuẩn bị bài : Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình: + các n.tố cùng nhóm A có cấu hình e lớp ngoài cùng ntn ? + trong cùng 1 chu kì từ trái qua phải cấu hình e lớp ngoài cùng biến đổi ntn ? + tính kim loại, phi kim là gì? Qui luật biến đổi?
- Tuần :7 - Tiết : 14. Chủ đề Bảng tuần hoàn các NTHH: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ-TÍNH CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC-ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN (tiết 1) A. LÍ THUYẾT: I. SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN TỐ: - Số e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A trong cùng một chu kì tăng dần từ 1→8 ( trừ chu kì 1) theo chiều tăng điện tích hạt nhân. Sự biến đổi này được lặp lại qua các chu kì. → cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn. - Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e lớp ngoài cùng chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố. II. CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A: 1. Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A: a). Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm A có số e lớp ngoài cùng bằng nhau → chúng giống nhau về tính chất hóa học. b). Số thứ tự nhóm A = số e lớp ngoài cùng = số e hóa trị. c).- Nhóm IA,IIA gồm các n.tố s. - Nhóm IIIA → VIIIA gồm các n.tố p .(trừ 2He) 2. Một số nhóm A tiêu biểu: (HS tự đọc trong SGK) a. Nhóm VIIIA (khí hiếm /khí trơ) . b. Nhóm IA (kim loại kiềm). c. Nhóm VIIA (halogen). III.SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NTHH: 1. Tính kim loại, tính phi kim : * Tính kim loại: là tính chất mà nguyên tử dễ mất e để trở thành ion dương. Nguyên tử càng dễ mất electron thì tính kim loại càng mạnh. M → Mn+ + ne. (n=1,2,3) * Tính phi kim: là tính chất mà n.tử dễ thu electron để trở thành ion âm. Nguyên tử càng dễ thu electron thì tính phi kim càng mạnh. X + ne → Xn-. (n=3,2,1) 2. Sự biến đổi tính chất trong một chu kỳ: Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố yếu dần, đồng thời tính phi kim mạnh dần. (Vì trong cùng 1 chu kì các nguyên tử có cùng số lớp e,khi Z+ tăng làm cho bán kính nguyên tử nhỏ dần lại ,do đó khả năng mất e giảm dần ,khả năng nhận e tăng dần). VD: xét chu kì 3:
- 11Na 12Mg 13Al 14Si 15P 16S 17Cl tính KL giảm tính PK tăng Na > Mg > Al ; Si < P < S < Cl 3.Sự biến đổi tính chất trong một nhóm A: Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố mạnh dần, đồng thời tính phi kim yếu dần. (Vì trong cùng 1 nhóm A ,khi Z+ tăng thì số lớp e tăng lên làm cho bán kính nguyên tử to dần ,do đó khả năng mất e tăng dần ,khả năng nhận e giảm dần). VD: + Nhóm IA: tính KL của 3Li <11Na <19K <37Rb <55Cs. + Nhóm VII A: tính PK của 9F > 17Cl > 35Br > 53I. ** Nhận xét : Trong BTH : KL mạnh nhất là 55Cs ; PK mạnh nhất là 9F. ** TỔNG KẾT: Z+ bknt tính KL tính PK Chu kì Nhóm A B. BÀI TẬP : Câu 1: Các nguyên tố cùng 1 nhóm A trong bảng tuần hoàn có đặc điểm chung nào về cấu hình electron nguyên tử mà quyết định tính chất hóa học của nhóm? A. Số nơtron trong hạt nhân nguyên tử. B. Số electron lớp K = 2. C. Số lớp electron như nhau. D. Số electron lớp ngoài cùng bằng nhau. Câu2: Ion Y có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6. Vị trí của nguyên tố Y trong bảng tuần hoàn là A. Chu kỳ 3, nhóm VIIA. B. Chu kỳ 3, nhóm VIIIA. C. Chu kỳ 4, nhóm IA. D. Chu kỳ 4, nhóm VIA. Câu 3: Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là: A. Các nguyên tố s. B. Các nguyên tố p. C. Các nguyên tố s và các nguyên tố p. D. Các nguyên tố d. Câu 4: Nguyên tố hóa học nào sau đây có tính chất hóa học tương tự Canxi (Z=20)? A. Cacbon (Z=6) B. Kali (Z=19) C. Natri (Z=11) D. Magie (Z=12) câu 5: Cặp nguyên tố hóa học nào sau đây có tính chất hóa học giống nhau? A. Na và Mg. B. P và N. C. Ag và Ni. D. N và O. câu 6: Nguyên tử của nguyên tố nào trong nhóm VA có bán kính nguyên tử lớn nhất? A. N (Z= 7) B. P (Z=15) C. As (Z=33) D. Bi (Z=83) câu 7: Dãy nguyên tử nào sau đây được xếp theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần? A. I, Br, Cl, P. B. C, N, O, F. C. Na, Mg, Al, Si. D. O, S, Se, Te. câu 8. Cho dãy các nguyên tố nhóm IIA : Mg – Ca – Sr – Ba . Từ Mg đến Ba, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại thay đổi theo chiều nào? A. Tăng dần. B. Giảm dần. C. Tăng rồi giảm. D. Giảm rồi tăng. câu 9 . Cho dãy các nguyên tố nhóm VA: N – P – As – Sb – Bi . Từ N đến Bi , theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính phi kim thay đổi theo chiều nào? A. Tăng dần. B. Giảm dần. C. Tăng rồi giảm. D. Giảm rồi tăng. câu 10: Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn có số thứ tự của chu kỳ bằng A. số lớp electron. B. số e lớp ngoài cùng. C. số electron hoá trị. D. số hiệu nguyên tử. câu 11: Tổng số hạt trong ion M3+ là 37. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là
- A. chu kì 3, nhóm IIIA. B. chu kì 3, nhóm IIA. C. chu kì 3, nhóm VIA. D. chu kì 4, nhóm IA. C. Dặn dò : - BT – tr 47,48 – SGK - Soạn bài tiếp theo : + Sự biến đổi về độ âm điện , hóa trị cao nhất với oxi , với hidro ; tính axit/ bazơ của oxit và hidroxit các nguyên tố biến đổi ntn trong cùng một chu kì ? một nhóm A ? + ứng với mỗi sự biến đổi cho VD tương ứng ? -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- TIẾT TỰ CHỌN ---- I.Tự Luận: câu 1. Nguyên tử A, B có mức năng lượng cao nhất lần lượt là 3p5 và 4s2 . a. Viết cấu hình electron đầy đủ ; xác định loại n.tố ; tính chất nguyên tố. b. xác định vị trí trong BTH (ô, ck , nhóm ) . Giải thích? câu 2: Hai nguyên tố A,B liên tiếp nhau trong cùng 1 chu kì có tổng số hạt proton là 27. Xác định A,B ; vị trí của A, B trong BTH? câu 3 . Nguyên tố X, Y cùng 1 nhóm A, thuộc 2 chu kì nhỏ liên tiếp trong BTH có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 18 . Viết cấu hình electron của nguyên tử X, Y. Xác định vị trí của X,Y trong BTH. câu 4: Nguyên tố R có tổng số hạt trong nguyên tử là 28, biết R có 7e ở lớp ngoài cùng. Xác định vị trí của R, tên R. cho biết R là nguyên tố KL, PK hay KH? II. TRẮC NGHIỆM: câu 1: Một nguyên tố thuộc nhóm VIA có tổng số proton, nơtron và electron trong nguyên tử là 24. Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó là: A. 1s2 2s2 2p3 B. 1s2 2s2 2p4 C. 1s2 2s2 2p5 D. 1s2 2s2 2p6 câu 2: Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 25. X và Y tuộc chu kì và các nhóm nào? A. Chu kì 2 và các nhóm IIA và IIIA. B. Chu kì 3 và các nhóm IA và IIA. C. Chu kì 2 và các nhóm IIIA và IVA. D. Chu kì 3 và các nhóm IIA và IIIA. câu 3: X và Y là hai nguyên tố thuộc hai chu kì liên tiếp nhau trong cùng một phân nhóm A của bảng tuần hoàn. X có điện tích nhỏ hơn Y. Tổng số proton trong hạt nhân của hai nguyên tử là 32. Xác định X và Y? A. Mg (Z=12) và Ca (Z=20) B. Al (Z=13) và K(Z=19) C. Si (Z=14) và Ar (Z=18) D. Na (Z=11) và Ga (Z= 21) câu 4 . Theo qui luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì: A. Phi kim mạnh nhất là iot. B. Kim lọai mạnh nhất là liti. C. Phi kim mạnh nhất là oxi. D. Phi kim mạnh nhất là flo. Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố A được xếp ở chu kì 5 có số lớp electron là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 6 : Cho các nguyên tố: 9F, 8O, 15P, 7N. Bán kính nguyên tử tăng dần theo thứ tự sau: A. F < O < P < N. B. N < O < F < P. C. F < O < N < P. D. P < F < O < N. Câu 7: Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của các nguyên tố A. tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân. B. giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân. C. tăng theo chiều tăng của độ âm điện. D. giảm theo chiều tăng của tính kim loại. Câu 8: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn nào sau đây là sai? A. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần số khối. B. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. C. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được sắp thành một hàng.
- D. Các nguyên tố có số electron hóa trị như nhau được xếp thành một cột. Câu 9: Nguyên tử R có số hiệu nguyên tử là 12. Ion R2+ tạo ra từ R cấu hình e là: A. 1s22s22p63s2 B. 1s22s22p63s23p2 C. 1s22s22p6 D. 1s22s23s23p6 Câu 10: Hai nguyên tố X và Y kế tiếp nhau trong một chu kì của bảng TH, có tổng số proton là 25. X,Y là: A. Mg và Al. B. Si và Na. C. Ne và P. D. O và Cl. Câu 11: Các nguyên tố trong cùng một chu kì có đặc điểm gì giống nhau: A. Có cùng số lớp electron. B. Có cùng số electron. C. Có cùng số electron lớp ngoài cùng. D. Có cùng số proton. câu 12: Nguyên tử của nguyên tố A có 5 electron phân lớp p, vậy A thuộc chu kì và nhóm nào: A. 2; VA B. 2 ; VIIA C. 3 ,VA D. 5,VIIA Câu 13 : Phát biểu nào sau đây đúng ? Trong cùng một chu kì thì : A. tính kim loại tăng theo chiều tăng của độ âm điện. B. tính kim loại giảm theo chiều tăng của bán kính nguyên tử. C. tính phi kim tăng theo chiều giảm của độ âm điện. D. tính phi kim tăng theo chiều giảm của bán kính nguyên tử. Câu 15 : Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì A. bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm. B. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng. C. bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng. D. bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm. Câu 16 : Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là: A. X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA ; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA B. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA C. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA ; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA . D. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA Câu 17: Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron lớp ngoài cùng lần lượt là: 3s1; 3s2; 3s23p1. Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là: A.Z, Y, X. B. X, Y, Z. C. Y, Z, X. D. Z, X, Y. Câu 18: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Hai kim loại đó là (cho Be = 9, Mg = 24, Ca = 40, Sr = 87, Ba = 137) A. Be và Mg. B. Mg và Ca. C. Sr và Ba. D. Ca và Sr. Câu 19: Cho 5,4g một kim loại tác dụng với Oxi ta thu được 10,2g oxit cao nhất có công thức M2O3 . Kim loại đó là: A. Al B. Fe C. Cr D. Ca. Câu 20: Hòa tan hoàn toàn 0,3g hỗn hợp hai kim lọai X và Y ở hai chu kì liên tiếp của nhóm IA vào nước thì thu 0,224 lít khí hidro ở đktc. Hai kim lọai X và Y lần lượt là: A. Na và K. B. Li và Na. C. K và Rb. D. Rb và Cs

