Đề cương ôn tập môn Hóa học Lớp 10 - Bài 1+2 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Hiếu Phụng

doc 7 trang Venus 15/10/2025 1720
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Hóa học Lớp 10 - Bài 1+2 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Hiếu Phụng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_mon_hoa_hoc_lop_10_bai_12_nam_hoc_2021_2022.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Hóa học Lớp 10 - Bài 1+2 - Năm học 2021-2022 - Trường THPT Hiếu Phụng

  1. Trường THPT Hiếu Phụng Tổ Hóa-Sinh-CN. TUẦN 2- TIẾT 3 Chương I : NGUYÊN TỬ Ngày soạn : 10/09/2021 Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ. . A. LÍ THUYẾT: I-THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ 1.Electron: a. Sự tìm ra electron : (do Tôm-Xơn tìm ra vào năm1897) Ông phát hiện ra chùm tia âm cực : đó là chùm hạt rất nhỏ bé chuyển động với vận tốc lớn,mang điện tích âm ,gọi là các electron (e). b.Khối lượng và điện tích của electron. -31 me =9,1094.10 kg (rất rất nhỏ) -19 qe = -1,602.10 C . -19 Qui ước : điện tích đơn vị : eo = 1,602.10 C =1+ → qe= - eo = 1- 2.Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử : (do Rơ-dơ-pho tìm ra vào năm 1911) Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm: - Hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử, mang điện tích dương, có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử. -Xung quanh hạt nhân là các electron chuyển động rất nhanh tạo nên lớp vỏ nguyên tử. Vì me rất nhỏ → khối lượng nguyên tử tập trung tại hạt nhân. 3.Cấu tạo hạt nhân ngtử: a) Sự tìm ra proton: (do Rơ-dơ-pho - 1918) - Hạt proton (p) là một thành phần cấu tạo của hạt nhân ngtử. -27 - mp = 1,6726.10 kg ; qp = 1+ b) Sự tìm ra nơtron: (do Chat-uých - 1932) -Hạt nơtron (n) cũng là 1 thành phần cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử. -27 - mn = 1,6748.10 kg ; qn = 0 → KẾT LUẬN : - Vậy hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các proton và nơtron . - tổng số proton trong hạt nhân bằng tổng số đơn vị điện tích dương của hạt nhân và bằng tổng số e quay xung quanh hạt nhân. (số p = số e)
  2. II. Kích thước , khối lượng ngtử: 1. Kích thước: 1. Kích thước: Nếu hình dung nguyên tử như một quả cầu thì: nguyên tử hạt nhân ng.tử e, p Đường kính o ≈ 10-5nm ≈ 10-8nm ≈ 10-10m ≈10-1nm ≈1 A Nguyên tử nhỏ nhất là H có bán kính ≈ 0,053nm. 2. Khối lượng : - Đơn vị khối lượng nguyên tử là u. với 1u = 1/12 khối lượng của nguyên tử đồng vị C-12. 1u = 1,6605.10-27 kg • TỔNG KẾT: Thành phần cấu tạo nguyên tử : 0,00055u
  3. B. BÀI TẬP : BIẾT : 1. Chọn câu phát biểu đúng: A. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt nơtron. B. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton. C. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt nơtron mang điện dương và các hạt proton không mang điện. D. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton mang điện dương và các hạt nơtron không mang điện. 2.Đặc tính nào sau đây không phải của e? A. là hạt mang đt âm. B.có khối lượng là 9,1094.10-28 g C. chuyển động rất nhanh xung quanh nhân. D.có khối lượng đáng kể so với khối lượng ntử. 3. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là : A. proton và nơtron B. e và p C. e và n D. e, p và n 4. Proton có kích thước, khối lượng và điện tích như sau: A. 0,053 nm ; 1u và 0 . B. 10–8 nm ; 1u ; 1+. C. 0,053 nm ; 0,00055u và 1– . D. 10–8 nm ; 0,00055u và 1–. 5: Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của chất và A. không mang điện B. mang điện tích âm C. mang điện tích dương D. có thể mang điện hoặc không mang điện 6 : Đường kính hạt nhân lớn gấp bao nhiêu lần đường kính của electron? A. 1000 B.10000 C .100 D. 300 HIỂU 7. Một nguyên tử có 13e chuyển động xung quanh hạt nhân, trong hạt nhân của nguyên tử này có : A.13 hạt nơtron B.13 hạt proton C.14 hạt proton D.26 hạt proton . 8. Nhận định nào sau đây là đúng? 1 A. Khối lượng electron bằng khối lượng của hạt nhân nguyên tử. 1840 B. Khối lượng electron bằng khối lượng proton. C. Khối lượng electron bằng khối lượng nơtron. D. Khối lượng của nguyên tử bằng tổng khối lượng của các hạt electron, proton, nơtron.
  4. 9. Electron trong nguyên tử hiđrô chuyển động xung quanh hạt nhân bên trong một khối cầu có bán kính lớn hơn bán kính hạt nhân 10.000 lần. Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6cm thì bán kính khối cầu sẽ là : A. 100m B. 300m C. 60m D. 600m 10. Nguyên tố X có tổng số hạt (p + n + e) = 24. Biết X có số hạt p = số hạt n. Số e trong X là A. 12. B. 11. C. 8. D.16. VẬN DỤNG : 11. Khối lượng của 1 nguyên tử lưu huỳnh là 53,136.10-27 kg . Khối lượng này được tính theo đơn vị u là : A.53u B. 32.10-27 u C. 53.10-27 u D. 32 u 12 .Một nguyên tử X có 13 proton trong hạt nhân. Khối lượng các proton trong hạt nhân nguyên tử là: A. 20.10-24g B. 21,74.10-24g C. 22.10-24g D. 23.10-24g 13. Biết nguyên tử cacbon gồm: 6 proton, 6 nơtron và 6 electron, khối lượng 1 mol nguyên tử cacbon là: A. 12 u C. 18 u B. 12 g D. 18 g VẬN DỤNG CAO: 14: Nguyên tử Na có 11 proton, 12 nơtron, 11 electron thì khối lượng của nguyên tử Na là : A. Đúng bằng 23u. B. Gần bằng 23u . C. Đúng bằng 23g. D. gần bằng 23g. 15. Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử sắt là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu, cho KLNT của Fe là 55,85 , ở 200C khối lượng riêng của Fe là 7,87g/cm3. Cho 4 3 Vhình cầu = r . 3 Bán kính của nguyên tử Fe có giá trị gần đúng là: A. 1,443.10-8 cm C. 1,973.10-8 cm B. 1,283.10-8 cm D. 1,783.10-8cm. C. DẶN DÒ: - Học bài và hoàn thành các bài tập còn lại. - Chuẩn bị bài mới : Hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học – đồng vị. (1)Điện tích của hạt nhân. Số khối của hạt nhân nguyên tử ? (2) Nguyên tử khối ; cách tính nguyên tử khối. Kí hiệu nguyên tử?
  5. TUẦN 2- TIẾT 4 Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- Ngày soạn : 11/09/2021 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC- ĐỒNG VỊ. A. LÍ THUYẾT : I. Hạt nhân ntử: 1.Điện tích hạt nhân:(đthn) a) Proton mang điện tích 1+, nếu hạt nhân có Z proton thì đthn là Z+ và số đơn vị đthn là Z. b) Ntử trung hòa về điện → số p = số e. Vậy trong ntử thì: số đơn vị đthn Z = số p = số e. Ví dụ : nguyên tử O có số đơn vị đthn Z = 8 → nguyên tử O có 8p và có 8e. Đthn của O = 8+. 2. Số khối: a) Số khối (A): là tổng số hạt proton(Z) và tổng số hạt nơtron(N) của hạt nhân. → N = A-Z A = Z + N Ví dụ: Na có 11p và 12n → số khối của hạt nhân ntử Na là : A = 11 + 12 = 23. b) Nguyên tử được đặc trưng bởi số đơn vị đthn Z và số khối A vì khi biết A, Z ta sẽ tìm được số p,e và n . Ví dụ: Nguyên tử Al có A= 27 và Z = 13 → Al có 13p,13e, 14n (N= 27 – 13 = 14). II. Nguyên tố hóa học:(NTHH) 1.Định nghĩa: -NTHH là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân. Ví dụ: những nguyên tử có cùng đthn là 12+ đều thuộc nguyên tố Magiê ,chúng đều có 12p và 12e. → chúng có cùng tính chất hóa học. 2. Số hiệu ntử:(Z) Số đơn vị đthn nguyên tử của một nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là Z. Vậy: số hiệu nguyên tử = số đơn vị đthn = số p = số e = Z 3. Kí hiệu ntử: A Nguyên tử được kí hiệu đầy đủ là: Z X
  6. A: số khối. Z: số hiệu nguyên tử. X: kí hiệu hóa học của nguyên tố. 31 Ví dụ 1: 15 P → P có số hiệu ntử = số đvđthn = số p = số e = 15; số n = 31- 15 = 16. Ví dụ 2: Kali(K) có 19p và 20n → A = 19 + 20 = 39; Z=p=19. 39 Kí hiệu ntử kali là: 19 K . * Tổng kết: Trong nguyên tử Số p = số e = số đơn vị đthn Z = số hiệu nguyên tử Z. Số khối A = Z + N B. BÀI TẬP : BIẾT : Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai? A. Trong một nguyên tử luôn có số proton bằng số electron và bằng số điện tích hạt nhân Z. B. Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử. C. Số proton bằng số điện tích hạt nhân. D. Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối. Câu 2: Nguyên tử X có số khối là 80, số hiệu là 35. Cấu tạo của nguyên tử X gồm: A. 45 proton, 35 nơtron, 45 electron. B.35 proton, 35 nơtron, 45 electron. C. 35 proton, 45 nơtron, 35 electron. D. 35 proton, 35 nơtron, 35 electron. Câu 3: Hạt nhân nguyên tử nào có số hạt nơtron là 30? 39 56 32 23 A. 19 K B. 26 Fe C. 15 P D. 11 Na HIỂU: 32 Câu 4: Một đồng vị của nguyên tử photpho là 15 P . Nguyên tử này có số electron là: A. 32 B. 17 C. 15 D. 47 5. Số proton của O, H, C, Al lần lượt là 8, 1, 6, 13 và số nơtron lần lượt là 8, 0, 6, 14; xét xem kí hiệu nào sau đây là đúng ? 8 0 6 27 A. 16 O . B. 1 H . C. 6 C . D. 13 Al 6. Nguyên tử nào sau đây chứa đồng thời 20n, 19p, 19e ? 40 40 39 35 A. 19 K B. 18 Ar C. 19 K D. 17 Cl
  7. VẬN DỤNG : 7: Nguyên tử R có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52, số khối là 35. Điện tích hạt nhân của R là: A. 17+ B. 17 C. 35 D. 35+ 8. Nguyên tử nguyên tố X có tổng các loại hạt là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Số khối của X là: A. 56 B. 40 C. 64 D. 39. 9. Tổng số hạt proton, nơtron và electron của một nguyên tử X là 34 hạt. Trong đó hạt mang điện dương ít hơn hạt không mang điện là 1.Tìm số khối của X? A. 11 B. 23 C. 35 D. 46 VẬN DỤNG CAO: 10 . Nguyên tử nguyên tố X có tổng các loại hạt là 34 (biết 1 N/Z 1,5). Kí hiệu nguyên tử của nguyên 12 23 11 23 tố X là A.11 Na B.12 Mg C. 23V D. 11 Na 11 : Một oxit có công thức X2O trong đó tổng số hạt của phân tử là 92 hạt , số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 hạt . Oxit này là A. Na2O. B. K2O. C. Cl2O D. H2O. 64 12 : Nguyên tử đồng có kí hiệu 29 Cu . Số hạt electron trong 64g đồng là : A. 29.6,02.1023. B. 35.6,02.1023. C. 29. D. 35. C. Dặn dò : - Học bài ,làm BT SGk : 1,2,4 tr 14. - Chuẩn bị phần tiếp theo : Đồng vị ,cách tính nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình.