Đề cương ôn tập môn Hóa học Lớp 11 - Chương 5 - Bài 1: Ankan (Parafin)
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Hóa học Lớp 11 - Chương 5 - Bài 1: Ankan (Parafin)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_mon_hoa_hoc_lop_11_chuong_5_bai_1_ankan_para.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Hóa học Lớp 11 - Chương 5 - Bài 1: Ankan (Parafin)
- Chương 5: HIDROCACBON NO ANKAN (PARAFIN) I. Đồng đẳng – đồng phân- danh pháp 1.Đồng đẳng: -Ankan: metan (CH4), etan (C2H6), propan ( C3H8), các butan ( C4H10), các pentan ( C5H12 ) tạo thành dãy đồng đẳng của metan, gọi chung là ankan. - CTC: CnH2n+2 (n 1) -Ankan là hidrocacbon no, mạch hở, trong cấu tạo chỉ chứa liên kết đơn. 2.Đồng phân: từ ankan có số 4C trở lên có đồng phân mạch C bao gồm mạch nhánh, không phân nhánh. n-4 CT TÍNH ĐP ANKAN: 2 + 1 (3<n<7) a) Đồng phân mạch cacbon CTPT C3H8 C4H10 C5H12 C6H14 Số đp 1 2 3 5 Vd3: Viết các đồng phân mạch C của ankan C5H12 CH3-CH2-CH2-CH2-CH3 CH3-CH2-CH(CH3)-CH3 CH3(CH3)2CH-CH3 b) Bậc của cacbon: bằng số nguyên tử C liên kết trực tiếp với nó. Có 4 bậc C 3 1 2 4 5 Csố 1 2 3 4 5 C C C C C Bậc C 1 3 4 2 1 C C - Ankan chỉ chứa C bậc 1,2 là ankan không phân nhánh. -Ankan chứa C bậc 3 hoặc bậc 4 là ankan phân nhánh. 3. Danh pháp: *Tên các nhóm ankyl - Khi phân tử ankan bị mất đi 1 nguyên tử H thì tạo thành gốc ankyl. -Tên của gốc ankyl được đọc tương tự như tên ankan nhưng thay đuôi “an” bằng đuôi “yl”. Ví dụ : CH4 - H – CH3 C2H6 – C2H5 Metan Metyl Etan Etyl CH3-CH2-CH2-: propyl CH3-CH2-CH2-CH2- : butyl Khi 1 nhóm –CH3 phân nhánh ở vị trí cacbon số 2 thì đọc là iso. Khi đọc phải tính tất cả các nguyên tử C trong gốc ankyl. Ví dụ : CH3 CH : iso propyl CH32 CH CH : iso-butyl | | CH 3 CH 3
- MỘT SỐ GỐC HIDROCACBON THƯỜNG GẶP . Gốc Cấu tạo Gọi tên 1C CH3- metyl 2C CH3CH2- etyl CH3CH2CH2- propyl 3C CH3-CH- Isopropyl | CH3 CH3CH2CH2CH2- butyl No 4C CH3CHCH2- iso-butyl CH3 CH3CH2CH- Sec-butyl | CH3 CH3 Tert-butyl CH3-C- CH3 5C CH3-CH-CH2CH2- Isoamyl CH3 CH2=CH- Vinyl Không no CH2=CH-CH2- Anlyl C6H5- Phenyl Thơm C6H5-CH2 – Benzyl a. Ankan không phân nhánh: . Theo UIPAC tên 10 ankan đầu tiên theo bảng 5.1 SGK VD: ............................................................................................................................................................ b.Ankan phân nhánh: Theo IUPAC gọi theo tên thay thế. Tên ankan = Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + an - Mạch chính là mạch dài nhất và có nhiều nhánh nhất. - Để xác định vị trí nhánh phải đánh số cacbon trên mạch chính. + Đánh số thứ tự của các nguyên tử cacbon trên mạch chính sao cho tổng số vị trí của các nhánh là nhỏ nhất. + Nếu có nhiều nhánh giống nhau thì phải nêu đầy đủ vị trí của các nhánh và phải thêm các tiền tố đi (2), tri (3), tetra (4) trước tên nhánh. + Nếu có nhiều nhánh khác nhau thì tên nhánh được đọc theo thứ tự trong bảng chữ cái (etyl, metyl, propyl ). Vd1: CH3CH(CH3)CH3 : 2-Metylpropan Vd2: (CH3)4C: 2,2-đimetylpropan Vd3: CH3- CH(CH3)-CH(CH3)-CH2 - CH3 : 2,3-đimetylbutan
- Vd4: CH3-CH(CH3)-CH(C2H5)-CH2 – CH3: 3-etyl-2-metylpentan II/ Tính chất vật lí : - Trạng thái : + Ankan từ C1 C4 ở trạng thái khí. + An kan từ C5 khoảng C18 ở trạng thái lỏng. Từ C18 trở đi thì ở trạng thái rắn. - Màu : Các ankan không có màu. - Mùi : + Ankan khí không có mùi. + Ankan từ C5 – C10 có mùi xăng. + Ankan từ C10 – C16 có mùi dầu hỏa. + Ankan rắn rất ít bay hơi nên hầu như không có mùi. - Độ tan : Các ankan không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ. - Nhiệt độ nóng chảy, sôi : + Các ankan có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần theo khối lượng phân tử. o o + Khi cấu trúc phân tử càng gọn thì tnc càng cao còn ts càng thấp và ngược lại. III.Tính chất hóa học - Do trong phân tử chỉ có các liên kết đơn là các liên kết bền nên ở điều kiện thường các ankan tương đối trơ về mặt hóa học. Ankan không bị oxi hóa bởi các dung dịch H2SO4 đặc, HNO3, KMnO4 - Khi có as, to, xt thì ankan tham gia các phản ứng thế, tách và oxi hóa. 1. Phản ứng thế halogen (phản ứng halogen hóa) - Thường xét phản ứng với Cl2, Br2 - Dưới tác dụng của ánh sáng, các ankan tham gia phản ứng thế halogen. Các nguyên tử H có thể lần lượt bị thế hết bằng các nguyên tử halogen. VD1: CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl Metyl clorua (clometan) CH3Cl + Cl2 CH2Cl2 + HCl Metylen clorua (diclometan) CH2Cl2 + Cl2 CHCl3 + HCl Cloroform (triclometan) CH3Cl + Cl2 CCl4 + HCl Cacbon tetraclorua (tetraclometan) as VD2: C2H6 + Cl2 C2H5Cl + HCl ● Quy tắc thế : Khi tham gia phản ứng thế, nguyên tử halogen sẽ ưu tiên tham gia thế vào nguyên tử H của C bậc cao hơn (có ít H hơn). Ví dụ : CH3 – CH2 – CH3 + Br2 CH3 – CHBr – CH3 + HBr
- TQ: CnH2n+2 + X2 CnH2n+1X + HX CnH2n+2 + aX2 CnH2n+2-aXa + aHX 2. Phản ứng tách H2 - Dưới tác dụng của nhiệt và chất xúc tác thích hợp, các ankan bị tách ra 2 nguyên tử H. to , xt CnH2n+2 CnH2n + H2 ● Quy tắc tách: - Hai nguyên tử C cạnh nhau bị tách H. Mỗi nguyên tử C bị mất 1 nguyên tử H và nối đơn chuyển thành nối đôi. - H của C bậc cao hơn bị ưu tiên tách để tạo sản phẩm chính. to , xt Ví dụ : CH3 CH CH 2 CH 3 CH 3 C CH CH 3 H 2 || CH33 CH 3. Phản ứng cracking (bẻ gãy mạch) - Khi có xúc tác thích hợp và dưới tác dụng của nhiệt độ, các ankan bị bẻ gãy mạch C tạo ra các phân tử nhỏ hơn. crackinh Ví dụ : CnH2n+2 CaH2a+2 + CbH2b (với a ≥ 1, b ≥ 2 và a + b = n) C4H10 CH4 + C3H6 C4H10 C2H6 + C2H4 Chú ý : - Khi ankan sinh ra có mạch cacbon dài thì cũng có thể bị bẻ mạch tiếp. - Phản ứng crackinh thường kèm cả phản ứng tách hiđro. - ĐLBTKL: mX = mY 4. Phản ứng cháy (Oxi hóa hoàn toàn) 3n + 1 to CnH2n+2 + O2 nCO2 + (n +1)H2O 2 - Khi đốt ankan luôn có nHO> n và nankan = – 2 CO2 VD: C4H10 + 13/2 O2 4CO2 + 5H2O as VI. ĐIỀU CHẾ 1. Trong phòng thí nghiệm CaO, to CnH2n+1COONa + NaOH CnH2n+2 + Na2CO3
- CaO, to CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3 Al4C3 + 12H2O 4Al(OH)3 + 3CH4 2. Trong công nghiệp - Chưng cất phân đoạn dầu mỏ - Từ khí thiên nhiên và khí mỏ dầu: điều chế ankan từ C1 đến C4 VII.Ứng dụng: Làm nguyên liệu, nhiên liệu C – C : khí đốt 1 4 C – C : xăng dầu, dung môi 5 20 C > 20 : dầu mỡ bôi trơn, chống gỉ, sáp pha thuốc mỡ, nến, giấy dầu ... CỦNG CỐ: Câu 1: Ankan là những hiđrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là A. CnH2n+2 (n ≥1). B. CnH2n (n ≥2). C. CnH2n-2 (n ≥2). D. CnH2n-6 (n ≥6). Câu 2: Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào sai ? A. Tất cả các ankan đều có công thức phân tử CnH2n+2. B. Tất cả các chất có công thức phân tử CnH2n+2 đều là ankan. C. Tất cả các ankan đều chỉ có liên kết đơn trong phân tử. D. Tất cả các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều là ankan. Câu 3: Ở điều kiện thường hiđrocacbon nào sau đây ở thể lỏng ? A. C4H10. B. C2H6. C. C3H8. D. C5H12. Câu 4: Ankan hòa tan tốt trong dung môi nào sau đây ? A. Nước. B. Benzen. C. Dung dịch axit HCl. D. Dung dịch NaOH. Câu 5: Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là : A. metan. B. etan. C. propan. D. n-butan. Câu 6: Phân tử metan không tan trong nước vì lí do nào sau đây ? A. Metan là chất khí. B. Phân tử metan không phân cực. C. Metan không có liên kết đôi. D. Phân tử khối của metan nhỏ. Câu 7: Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất ? A. Butan. B. Etan. C. Metan. D. Propan. Câu 8: Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là A. 6 B. 4 C. 5 D. 3 Câu 9: Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C6H14 là A. 3 B. 4 C. 5 D. 6. Câu 10: Hợp chất (CH3)2CHCH2CH2CH3 có tên gọi là A. neopentan B. 2- metylpentan C. ísopentan D. 1,1- đimetylbutan. Câu 11: Ankan (CH3)2CHCH2C(CH3)3 có tên gọi là
- A. 2,2,4-trimetylpentan B. 2,2,4,4-tetrametybutan C. 2,4,4-trimetylpentan D. 2,4,4,4-tetrametylbutan Câu 12: Phản ứng đặc trưng của hiđrocacbon no là : A. Phản ứng tách. B. Phản ứng thế. C. Phản ứng cộng. D. Phản ứng oxi hóa. Câu 13: Các ankan không tham gia loại phản ứng nào ? A. Phản ứng thế. B. Phản ứng cộng. C. Phản ứng tách. D. Phản ứng cháy. Câu 14: Ankan X có công thức phân tử C5H12. Clo hóa X, thu được 4 sản phẩm dẫn xuất monoclo. Tên gọi của X là A. 2,2-đimetylpropan B. 2- metylbutan C. pentan D. 2- đimetylpropan Câu 15: Ankan X có công thức phân tử C6H14. Clo hóa X, thu được 2 sản phẩm dẫn xuất monoclo. Tên gọi của X là A. 2,2-đimetylbutan B. 3- metylpentan C. hexan D. 2,3- đimetylbutan Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp X (đktc) gồm CH4, C2H6 và C3H8 thu được V litx khí CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O. Giá trị của V là A. 5,60 B. 7,84 C. 4,48 D. 10,08. Câu 17: Ankan X có chứa 14 nguyên tử hiđrô trong phân tử. Số nguyên tử cacbon trong một phân tử X là A. 4 B. 5 C. 6 D. 7. Câu 18: Ankan X có chứa 82,76% cacbon theo khối lượng. Số nguyên tử hiđro trong một phân tử X là A. 6 B. 8 C. 10 D. 12. GIẢI Đặt CTPT X là CnH2n+2 (12n)/(14n +2). 100% = 82,76 ⇒ n = 4 ⇒ CTPT: C4H10 ⇒ Số nguyên tử hiđro trong một phân tử X là 10. Câu 19: Ankan X có chứa 20% hiđro theo khối lượng. Tổng số nguyên tử trong một phân tử X là A. 8 B. 11 C. 6 D. 14. GIẢI Đặt CTPT X là CnH2n+2 (2n +2)/(14n +2). 100% = 20 ⇒ n = 2 ⇒ CTPT: C2H6 Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi X tác dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1 : 1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất . Tên gọi của X là A. 2,2-đimetylpropan B. etan C. 2-metylpropan D. 2- metylbutan GIẢI nCO2 > nH2O ⇒ Hiđrocacbon là ankan CnH2n+2 nankan = nH2O – nCO2 = 0,022 ⇒ n = 5. X là C5H12
- X tác dụng với Cl2 tỉ lệ 1:1 thu được 1 sản phẩm duy nhất ⇒ X là: 2,2-đimetylprotan Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 2,9 gam ankan X, thu được 4,48 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là A. C3H8 B. C4H10 C. C5H10 D. C5H12. GIẢI Đặt CTPT X là CnH2n+2 2,9n/(14n+2) = 4,48/22,4 ⇒ n = 4 ⇒ CTPT: C4H10 Câu 22:. Clo hóa ankan X theo tỉ lệ mol 1: 1 tạo sản phẩm dẫn xuất monoclo có thành phần khối lượng clo là 45,223%. Công thức phân tử của X là A. C4H10 B. C3H8 C. C3H6 D. C2H6. GIẢI CnH2n+2 + Cl2 → CnH2n+1Cl + HCl ⇒ CTPT: C3H8 Câu 23: Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên của ankan là A. 3,3-đimetylhexan B. 2,2-đimetylpropan C. isopentan D. 2,2,3-trimetylpentan. GIẢI CnH2n+2 + Br2 → CnH2n+1Br + HBr ⇒ 14n + 81 = 75,5.2 ⇒ n = 5 ⇒ CTPT: C5H12 Câu 24: Ankan Y phản ứng với clo tạo ra 2 dẫn xuất monoclo có tỉ khối hơi so với H2 bằng 39,25. Tên của Y là : A. butan. B. propan. C. iso-butan. D. 2-metylbutan. DẶN DÒ: - Các em học bài - Làm bài tập còn lại - Chuẩn bị bài luyện tập ankan qua các phiếu học tập sau PHIẾU HT SỐ 1 - Ankan là gì? - CT chung của ankan ? Cho ví dụ cụ thể ? PHIẾU HT SỐ 2 - Ankan thực hiện phản ứng gì? Phản ứng gì đặc trưng? Cho ví dụ từng loại phản ứng? PHIẾU HT SỐ 3 BÀI TẬP ANKAN A. Tự luận I. lí thuyết : Dạng 1: Viết đồng phân, đọc tên:
- Bài 1:. Số đồng phân ứng với các công thức C5H12, C6H14.Gọi tên các đồng phân đó. Bài 2: . Tên gọi của chất có cấu tạo: CH3-CH2C(CH3)2CH(C2H5)CH3 ? Dạng 2: Từ tên gọi xác định công thức cấu tạo Bài 1:. Viết CTCT các chất có tên goi sau : 1).4-etyl-3,3-đimetylhextan 2)1-brom-2-clo-3-metylpentan 3). 1,2-điclo-1-metylxiclohexan2-metylbutan 4) 2,2,3-trimetylpentan 5).2,2- điclo-3-etylpentan 6). 3-etylheptan Dạng 3 : Hoàn thành phương trình hóa học Bài 1 : Đốt cháy hoàn toàn một thể tích ankan mạch thẳng A thu được 4 thể tích CO2 đo cùng điều kiện. a.Viết công thức cấu tạo của A. b. Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi : - Cho A tác dụng với Clo theo tỉ lệ mol 1:1. - Tách một phân tử hydro khỏi A. - Phản ứng đốt cháy của A Bài 2: Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau : CH3COONa C2H2 a. Al4C3 C C CH4 4 CH2Cl2 C3H8 II. Bài tập : Dạng 1 : Xác định công thức từ phản ứng thế : Bài 1: Viết tất cả các đồng phân của hợp chất có CTPT là C5H12. Cho biết 2 chất A, B là 2 trong số các đồng phân đó. A, B tác dụng với Cl2 thì A chỉ tạo ra 1 dẫn xuất monoclo duy nhất, B tạo ra 4 dẫn xuất monoclo. Cho biết cấu tạo của A, B và các dẫn xuất Clo của chúng. Gọi tên? Bài 2: Xác định CTCT của C6H14, biết rằng khi tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ 1:1 ta chỉ thu được 2 đồng phân monoclo. Gọi tên 2 đồng phân đó? Dạng 2 : Xác định công thức hợp chất từ phản ứng đốt cháy Bài 1: Đốt cháy 8,8 g một hỗn hợp 2 ankan ở thể khí thấy sinh ra 13,44 lit CO2 ở (đktc) a. Tính tổng số mol 2 ankan b. Tính thể tích khí oxi (đktc) cần để đốt cháy 1/2 hỗn hợp trên. c. Tìm CTPT của 2 ankan biết rằng thể tích 2 ankan trong hỗn hợp bằng nhau. Bài 2: Hỗn hợp X chứa 2 ankan kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Để đốt cháy hoàn toàn 22,2 gam X cần dùng vừa hết 54,88 lit O2 (đktc) a. Xác định CTPT b. Tính thành phần % về khối lượng của từng chất trong hổn hợp X Dạng 3: phản ứng tách của ankan Bài 1: Crakinh hoàn toàn một ankan không phân nhánh X thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi đối với H2 bằng 18. Xác định công thức phân tử của X? Bài 2: Khi crackinh toàn bộ một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12 . Xác định CTPT của X? B. Trắc nghiệm:
- Dạng 1: Đồng đẳng, đồng phân danh pháp Câu 1: Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan. A. C2H2, C3H4, C4H6, C5H8 B. CH4, C2H2, C3H4, C4H10 C. CH4, C2H6, C4H10, C5H12 D. C2H6, C3H8, C5H10, C6H12 Câu 2: Câu nào đúng khi nói về hidrocacbon no: Hidrocacbon no là: A. là hidrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn. B. Là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn. C. Là hidrocacbon mà trong phân tử chỉ chứa 1 nối đôi. D. Là hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ có hai nguyên tố C và H. Câu 3: Ankan có những loại đồng phân nào? A. Đồng phân nhóm chức B. Đồng phân cấu tạo C. Đồng phân vị trí nhóm chức. D. Có cả 3 loại đồng phân trên Câu 4: Chất có công thức cấu tạo: có tên là : CH3 CH CH CH2 CH3 CH3 CH3 A. 2,2-đimetylpentan B.2,3-đimetylpentan C. 2,2,3-trimetylpentan D. 2,2,3-trimetylbutan .Câu 5: Ankan có CTPT C5H12 có bao nhiêu đồng phân? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 6: Cho ankan có CTCT là CH3 – CH – CH2 – CH – CH3 CH3 – CH2 CH3 Tên gọi của A theo IUPAC là: A. 2 – etyl – 4 – metylpentan. B. 3,5 – đimetylhexan C. 4 – etyl – 2 – metylpentan. D. 2,4 – đimetylhexan.. Câu 7: Ankan A có 16,28% khối lượng H trong phân tử. Số đồng phân cấu tạo của A là: A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 8: Ankan X có chứa 6 nguyên tử hiđrô trong phân tử. Số nguyên tử cacbon trong một phân tử X là A. 4 B. 5 C. 2 D. 7. Câu 9: Ankan X có chứa 82,76% cacbon theo khối lượng. Số nguyên tử hiđro trong một phân tử X là A. 6 B. 8 C. 10 D. 12. Câu 10: Ankan X có chứa 20% hiđro theo khối lượng. Tổng số nguyên tử trong một phân tử X là A. 8 B. 11 C. 6 D. 14.
- Câu 11: Clo hóa ankan X theo tỉ lệ mol 1: 1 tạo sản phẩm dẫn xuất monoclo có thành phần khối lượng clo là 45,223%. Công thức phân tử của X là A. C4H10 B. C3H8 C. C3H6 D. C2H6. Câu 12: Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên của ankan là A. 3,3-đimetylhexan B. 2,2-đimetylpropan C. isopentan D. 2,2,3-trimetylpentan. Câu 13: Hai ankan X và Y kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, có tổng khối lượng phân tử bằng 74. X và Y lần lượt là A. propan, butan B. etan, propan C. metan, etan D. metan, butan. Dạng 2: Phản úng thế: Câu 1: Hợp chất Y sau đây có thể tạo được bao nhiêu dẫn xuất monohalogen ? CH3 CH CH2 CH3 CH3 A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 2: Phản ứng thế giữa 2-metylbbutan với Cl2 (tỉ lệ 1:1) cho mấy sản phẩm thế? A.2 B.3 C.4 D.5 Câu 3: Hợp chất có công thức phân tử C4H9Cl có bao nhiêu đồng phân? A. 4 B. 5 C. 6 D. 7 Câu 4: Khi clo hóa một ankan thu được hỗn hợp 2 dẫn xuất monoclo và 4 dẫn xuất điclo. Công thức cấu tạo của ankan là : A. CH3CH2CH3. B. (CH3)2CHCH2CH3 C. (CH3)3C-CH2CH3 D. CH3CH2CH2CH3 Câu 5 Xác định sản phẩm chính của phản ứng sau:CH3 – CH – CH2 – CH3 + Cl2 as 1:1 CH3 A. (CH3)2CHCH(Cl)CH3 B. (CH3)2C(Cl)CH2CH3 C. (CH3)2CHCH2CH2Cl D. CH2ClCH(CH3)CH2CH3 Câu 6: Tiến hành clo hóa 3-metylpentan tỉ lệ 1:1, có thể thu được bao nhiêu dẫn xuất monoclo là đồng phân của nhau? A. 4 B. 5 C. 2 D. 3 Dạng 3 : Phản ứng cháy Câu 1 Đốt cháy hoàn toàn m g hỗn hợp gồm CH4, C2H6 và C4H10 thu được 3,3g CO2 và 4,5 g H2O. Giá trị của m là: A. 1g B. 1,4 g C. 2 g D. 1,8 g Câu 2: Khi đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được 16,8 lít khí CO2 (đktc) và x gam H2O. Giá trị của x là A. 6,3. B. 13,5. C. 18,0. D. 19,8.
- Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 3,6 g một ankan A thu được 11g CO2 và 5,4g nước. Khi clo hóa A theo tỉ lệ mol 1:1 tạo thành dẫn xuất monoclo duy nhất . CTCT của A là: A. CH3CH2CH2CH2CH3 B. (CH3)2CHCH2CH3 C. (CH3)3CCH2CH3 D. (CH3)4C Câu 4: Đốt cháy hết 2,24 lít ankan X (đktc), dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dd nước vôi trong dư thấy có 40g kết tủa. CTPT X A. C2H6 B. C4H10 C. C3H6 D. C3H8 Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan thu được 9,45g H2O. Cho sản phẩm cháy qua bình đựng Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu ? A.37,5g B. 52,5g C. 15g D.42,5g Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ankan kế tiếp trong dãy đồng đẳng được 24,2 gam CO2 và 12,6 gam H2O. Công thức phân tử 2 ankan là: A. CH4 và C2H6. B. C2H6 và C3H8. C. C3H8 và C4H10. D. C4H10 và C5H12 Dạng 4: Phản ứng tách: Câu 1: Cracking Pentan thu được bao nhiêu sản phẩm? A. 4 B. 5 C. 6 D. 7 Câu 2: Đề hydro hoá Butan thu được bao nhiêu sản phẩm? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 3: Khi thực hiện phản ứng đehidro hóa hợp chất X có CTPT là C5H12 thu được hỗn hợp 3 anken đồng phân cấu tạo của nhau. Vậy tên của X là: A. 2,2 – đimetylpentan B. 2,2 – đimetylpropan C. 2- metylbutan D. Pentan Câu 4: Khi tiến hành craking 22,4 lít khí C4H10 (đktc) thu được hỗn hợp A gồm CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H8, H2 và C4H10 dư. Đốt cháy hoàn toàn A thu được x gam CO2 và y gam H2O. Giá trị của x và y tương ứng là A. 176 và 180. B. 44 và 18. C. 44 và 72. D. 176 và 90. Câu 5: Cho 50,4 gam Al4C3 chứa 10% tạp chất trơ vào nước dư thu được V(l) khí ở đktc. Tính V ? A. 22,4 B. 21,168 C. 22,468 D. 20,08

