Bài tập ôn tập môn Hóa học Lớp 11 - Tiết 20: Luyện tập Ankan (Tiếp theo)

docx 3 trang Venus 07/10/2025 2030
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập môn Hóa học Lớp 11 - Tiết 20: Luyện tập Ankan (Tiếp theo)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_tap_on_tap_mon_hoa_hoc_lop_11_tiet_20_luyen_tap_ankan_ti.docx

Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập môn Hóa học Lớp 11 - Tiết 20: Luyện tập Ankan (Tiếp theo)

  1. TUẦN 20, TIẾT 20 Luyện tập: Ankan (tt) Câu 1. Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, ancol metylic, Thành phần chính của khí thiên nhiên là metan. Công thức phân tử của metan là A. CH4. B. C2H4.C. C 2H2. D. C6H6. Câu 2. Bậc của nguyên tử cacbon đánh dấu (*) trong hợp chất sau là A. bậc I.B. bậc II.C. bậc III. D. bậc IV. CaO, to Câu 3. Cho phương trính hóa học: 2X + 2NaOH  2CH4 + K2CO3 + Na2CO3 Chất X là A. CH2(COOK)2.B. CH 2(COONa)2.C. CH 3COOK. D. CH3COONa. Câu 4. Cho isopentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1: 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là A. 5.B. 4. C. 3. D. 2. Câu 5. Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1: 1 thì tạo ra sản phẩm chính là A. 2-clo-2-metylbutan. B. 2-clo-3-metylbutan. C. 1-clo-3-metylbutan.D. 1-clo-2-metylbutan. Câu 6. Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với clo theo tỉ lệ mol 1:1, thu được nhiều dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau nhất? A. butan.B. pentan.C. neopentan.D. isopentan. Câu 7. Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách nào sau đây? A. Cho nhôm cacbua tác dụng với nước. B. Nhiệt phân natri axetat với vôi tôi xút hoặc cho nhôm cacbua tác dụng với nước. C. Nhiệt phân natri axetat với vôi tôi xút. D. Crackinh butan. Câu 8. Phân tử metan không tan trong nước vì lí do nào sau đây? A. Phân tử metan không phân cực. B. Metan là chất khí. C. Phân tử khối của metan nhỏ.D. Metan không có liên kết đôi. Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Ở điều kiện thường, các ankan từ C1 đến C4 ở trạng thái khí, từ C5 đến khoảng C18 ở trạng thái lỏng, từ khoảng C18 trở đi ở trạng thái rắn. B. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của ankan nói chung đều giảm theo chiều tăng số nguyên tử cacbon trong phân tử. C. Ankan không tan trong nước nhưng tan trong dung môi không phân cực như dầu, mỡ. D. Ankan đều là những chất không màu. Câu 10. Tính chất nào sau đây không phải của ankan? A. Khi không chiếu sáng thì không phản ứng được với brom, do vậy không làm mất màu dung dịch brom. B. Phản ứng với clo khi đun nóng hoặc chiếu sáng, tạo thành hỗn hợp các dẫn xuất clo. C. Phản ứng mãnh liệt với dung dịch KMnO4 khi đun nóng, tạo thành CO2 và H2O. D. Tan tốt trong các dung môi không phân cực như dầu mỡ, benzen, Câu 11. Ankan hòa tan tốt trong dung môi nào sau đây ? A. Nước.B. Benzen. C. Dung dịch axit HCl.D. Dung dịch NaOH. Câu 12. Ankan nào sau đây chỉ cho 1 sản phẩm thế duy nhất khi tác dụng với Cl2 (as) theo tỉ lệ mol (1: 1): CH3CH2CH3 (a), CH4 (b), CH3C(CH3)2CH3 (c), CH3CH3 (d), CH3CH(CH3)CH3 (e) A. (a), (e), (d).B. (b), (c), (d). C. (c), (d), (e).D. (a), (b), (c), (e), (d). 1
  2. Câu 13. Ankan Y phản ứng với brom tạo ra 2 dẫn xuất monobrom có tỉ khối hơi so với H 2 bằng 61,5. Tên của Y là: A. butan.B. propan. C. Iso-butan.D. 2-metylbutan. Câu 14. Đốt cháy hoàn toàn V lít 1 ankan thì thu được 6 V lít CO2. CTPT của ankan là A. C2H4.B. C 2H6.C. C 4H10. D. C6H14. Câu 15. 2,2,3,3-tetrametylbutan có bao nhiêu nguyên tử C và H trong phân tử ? A. 8C,16H.B. 8C,14H.C. 6C, 12H. D. 8C,18H. Câu 16. Trong dãy đồng đẳng của Metan không có chất A. C12H24. B. C5H12.C. C 3H8. D. C12H26. Cau 17. Khi crackinh butan thì sản phẩm có thể thu được là A. CH4 và C3H6.B. C 2H4 và C3H8. C. C2H4 và C2H6. D. C 2H4, C2H6, CH4 và C3H6. Câu 18. Ankan nào sau đây ở thể lỏng A. metan.B. propan.C. heptan. D. butan. Câu 19. Đốt cháy hoàn toàn 1 hiđrocacbon Y thu được số mol H 2O gấp 1,5 lần số mol CO2. Công thức phân tử của Y là A. CH4.B. C 2H6. C. C4H10. D. C4H6. n CO2 0,5 Câu 20. Đốt cháy 1 mol hiđrocacbon X thu được ít hơn 3 mol CO 2 và n . Công thức phân H2O tử của X là A. CH4. B. C2H4.C. C 2H6. D. C3H8. Câu 21. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi X tác dụng với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tên gọi của X là A. 2-metylbutan.B. etan.C. 2,2-đimetylpropan. D. 2-metylpropan. Câu 22. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A thu được 1,32 gam CO2 và 0,72 gam H2O. Tên gọi của A là A. metan.B. etan.C. propan. D. butan. Câu 23. Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon B thu được 13,44 lít CO 2 (đktc) và 13,5 gam hơi nước. Công thức phân tử của B là A. C4H8.B. C 4H10. C. C3H8. D. C3H6. Câu 24. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm metan, etan và propan thu được 4,928 lít CO2 (ở đktc) và 5,76 gam H2O. Số mol O2 cần dùng để đốt cháy hết hỗn hợp A là A. 0,38. B. 0,54.C. 0,06.D. 0,43. Câu 25. Hiđrocacbon mạch hở Z trong phân tử chỉ có liên kết  và một nguyên tử cacbon bậc bốn. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 1,68 lít CO2 (đktc) và 1,575 gam H2O. Brom hóa Z (chiếu sáng) theo tỉ lệ mol 1:1, số dẫn xuất monobrom tối đa tạo thành là A. 2.B. 3. C. 4.D. 5. Câu 26. Nung nóng V lít ankan A (xúc tác thích hợp) thu được 3V lít hỗn hợp B có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 12. Các giá trị thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Công thức phân tử của ankan A là A. C3H8.B. C 4H10.C. C 5H12. D. C6H14. Câu 27. Nung nóng V lít ankan X (xúc tác thích hợp) thu được V lít hỗn hợp Y có tỉ khối so với heli bằng 4. Các giá trị thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. X tác dụng với brom theo tỉ lệ mol 1:1 chỉ tạo ra một dẫn xuất thế monobrom duy nhất. Tên gọi của X là A. metan. B. 2,2-đimetylpropan. C. 2,3-đimetylbutan. D. 2,2,3,3-tetrametylbutan. 2
  3. Câu 28. Cracking hoàn toàn một thể tích ankan A thu được ba thể tích hỗn hợp B (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của B so với H 2 bằng 16,67. A có cấu tạo mạch thẳng. Tên gọi của A là A. pentan.B. hexan. C. heptan.D. octan. Câu 29. Cracking 1 mol butan thu được hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 (dư) có tỉ khối với H2 là 18,125. Hiệu suất phản ứng cracking là A. 40 %.B. 60 %. C. 30 %.D. 70 %. Câu 30. Đốt cháy 0,15 mol hỗn hợp gồm CH 4 và C2H6 thu được 4,48 lít khí CO2 (ở đktc). Thành phần % số mol của CH4 và C2H6 là: A. 50% và 50%B. 40% và 60%C. 66,7% và 33,3% D. 70% và 30% Câu 31. Cracking 2,5 mol propan thu được hỗn hợp khí Y gồm CH 4, C2H4 và C3H8 (dư). Tỉ khối của Y so với H2 là 13,75. Hiệu suất phản ứng cracking là A. 60,00 %. B. 40,00 %.C. 80,00 %.D. 66,67 %. Câu 32. Lượng khí cacbonic sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn 10 lít propan ở cùng điều kiện là A. 10 lítB. 20 lítC. 30 lít D. 40 lít Câu 33. Hóa hơi hoàn toàn 14,4 gam một ankan X thì chiếm thể tích bằng thể tích của 6,0 gam etan trong cùng điều kiện. CTPT của ankan là: A. C5H12. B. C2H6.C. C 4H8. D. C4H10 Câu 34. Một hỗn hợp gồm hai chất chất đồng đẳng ankan kế tiếp nhau có khối lượng 24,8 gam. Thể tích tương ứng là 11,2 lít (đktc). Công thức phân tử của hai ankan là. A. C2H6, C3H8 B. C3H8, C4H10 C. C4H10, C5H12 D. CH4, C2H6 Câu 35. Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. Tên của X là A. butan.B. 2-metylpropan.C. 2,3-đimetylbutan. D. 3-metylpentan. 3