Đề cương ôn tập môn Hóa học Lớp 11 - Tiết 7+8 - Luyện tập: Chương I
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Hóa học Lớp 11 - Tiết 7+8 - Luyện tập: Chương I", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_mon_hoa_hoc_lop_11_tiet_78_luyen_tap_chuong.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Hóa học Lớp 11 - Tiết 7+8 - Luyện tập: Chương I
- TUẦN: 4, TIẾT: 7, 8 LUYỆN TẬP: CHƯƠNG 1 A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG I. SỰ ĐIỆN LI 1. Những chất khi tan trong nước phân li ra các ion được gọi là chất điện li 2. Chất điện li gồm Chất điện li mạnh Chất điện li yếu Các phân tử hòa tan đều phân li ra ion 1 phần các phân tử hòa tan phân li ra ion. Phần còn lại dưới dạng phân tử - Axit mạnh : HCl, HBr, HI, H2SO4, HNO3, HClO4, - Axit yếu : HF,CH3COOH, HClO, H2S, H2SO3, - Bazo mạnh ( tan ) : LiOH, KOH, NaOH, Ba(OH)2, H2CO3, HCN Ca(OH)2 - Bazo yếu ( không tan ) - Hầu hết các muối tan - Nước Dùng mũi tên 1 chiều Dùng mũi tên 2 chiều II. AXIT – BAZO – MUỐI 1. Axit khi tan trong nước phân li ra ion H+ + Axit 1 nấc + Axit nhiều nấc 2. Bazơ khi tan trong nước phân li ra ion OH- 3. Hiđroxit lưỡng tính khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ + 4. Hầu hết các muối khi tan trong nước phân li hoàn toàn ra cation kim loại (hoặc cation NH 4 ) và anion gốc axit + + Muối trung hòa: anion gốc axit không có khả năng phân li cho ion H (Na2HPO3, NaH2PO3) + + Muối axit: anion gốc axit có khả năng phân li cho ion H . III. TÍCH SỐ ION CỦA NƯỚC, pH 1. Tích số ion của nước là K [H ].[OH ] 1,0 . 10-14 ( ở 25oC). Một cách gần đúng, có thể coi giá H2O trị của tích số này là hằng số cả trong dung dịch loãng của các chất khác nhau. 2. Công thức tính pH + - pH= -log[H ] pOH= -log[OH ] pH + pH = 14 3. Các giá trị [H+] và pH đặc trưng cho các môi trường: Môi trường [H+] pH + -7 Trung tính [H ] = 1,0 . 10 M pH = 7 + -7 Axit [H ] > 1,0 . 10 M pH < 7 + -7 Kiềm [H ] 7 4. Chất chỉ thị xác định môi trường trung tính axit, bazo: quỳ tím, phenolphtalein. IV. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH 1
- 1. Phản ứng trong đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau: + chất kết tủa + chất điện li yếu + chất khí 2. Phương trình ion rút gọn cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch chất điện li. Trong phương trình ion rút gọn, người ta loại bỏ những ion không tham gia phản ứng, còn lại những chất kết tủa, chất điện li yếu, chất khí được giữ nguyên dưới dạng phân tử. B. BÀI TẬP DẠNG 1: PHÂN LOẠI VÀ VIẾT PHƯƠNG TRÌNH ĐIỆN LI Câu 1. Hãy cho biết các chất sau là chất điện li mạnh hay yếu? Viết phương trình điện li ? K2S, Na2HPO4, NaH2PO4, Zn(OH)2, HBrO, HF, Ba(OH)2, HClO4. GIẢI + 2- + - K2S → 2K + S HBrO ⇆ H + BrO + 2- 2+ - Na2HPO4 → 2Na + HPO4 Zn(OH)2 ⇆ Zn + 2OH 2- + 3- + 2- HPO4 ⇆ H + PO4 Hoặc H2ZnO2 ⇆ 2H + ZnO2 + - + - NaH2PO4 → Na + H2PO4 HF ⇆ H + F - + 2- + - H2PO4 ⇆ H + HPO4 HClO4 ⇆ H + ClO4 2- + 3- 2+ - HPO4 ⇆ H + PO4 Ba(OH)2 Ba + 2OH Câu 2: Hòa tan các chất sau vào nước được các dung dịch riêng lẽ: NaCl, CaO, SO3 , C6H12O6, CH3COOH, C2H5OH, Al2(SO4)3. Trong các dung dịch tạo ra có bao nhiêu dung dịch có khả năng dẫn điện ? Viết phương trình điện li GIẢI DẠNG 2: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH Câu 3: Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng (nếu có) xảy ra trong dung dịch các cặp chất sau: a. Na2CO3 + Ca(NO3)2 b. FeSO4 + NaOH (loãng) c. NaHCO3 + HCl d. NaHCO 3+ NaOH e. K2CO3 + NaCl g. Pb(OH)2(r) + HNO3 2
- h. CuSO4 + Na2S i. BaCl2 + K3PO4 GIẢI a. Na2CO3 + Ca(NO3)2 → 2NaNO3 + b. FeSO4 + 2NaOH (loãng) → Fe(OH) 2↓ + CaCO3↓ Na2SO4 2+ 2- 2+ - Ca + CO3 → CaCO3↓ Fe + 2OH → Fe(OH)2↓ c. NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2↑ d. NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O + - - - 2- H + HCO3 → H2O + CO2↑ HCO3 + OH → CO3 + H2O e. K2CO3 + NaCl →Không có phản ứng g. Pb(OH)2 (r) + 2HNO3 → Pb(NO3)2 + 2H2O + 2+ Pb(OH)2 (r) + 2H → Pb + 2H2O h. CuSO4 + Na2S → CuS + Na2SO4 i. 3BaCl2 + 2K3PO4 → Ba3(PO4)2↓ + 6KCl 2+ 2- 2+ 3- Cu + S → CuS 3Ba + 2PO4 Ba3(PO4)2 Câu 4. Viết phương trình phân tử ứng với phương trình ion thu gọn của các phản ứng sau 2+ 2- d. Fe3+ + 3OH- Fe(OH) ↓ a. Ba + CO3 BaCO3 3 e. Ag+ + Cl- AgCl↓ b. NH+ + OH- NH + H O 4 3 2 + - f. H + OH H2O 2- + c. S + 2H H2S↑ GIẢI 2+ 2- 3+ - a. Ba + CO3 BaCO3 d. Fe + 3OH Fe(OH)3↓ Ba(NO3)2 + Na2CO3 BaCO 3 + FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl 2NaNO3 + - + - b. NH4 + OH NH3 + H2O e. Ag + Cl AgCl↓ NH4Cl + NaOH NaCl + NH3 + H2O AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3 2- + + - c. S + 2H H2S↑ f. H + OH H2O Na2S + 2HCl H2S HCl + NaOH NaCl + H2O Câu 5. Viết PT dạng phân tử và ion rút gọn của các phản ứng trong dd theo sơ đồ sau: 3
- a) MgCl2 + ? MgCO3↓ + ? e) CaCl2 + ? Ca3(PO4)2 + ? b) Ca3(PO4)2 + ? ? + CaSO4 f) Ba(HCO3)2 + ? BaCO3 + ? c) ? + KOH ? + Fe(OH)3 g) Ba(HCO3)2 + ? BaCO3 + ? + ? d) ? + H2SO4 ? + CO2 + H2O h) ? + NaHS ? + NaCl GIẢI a) MgCl2 + Na2CO3 MgCO3↓ + 2NaCl e) 3CaCl2 + 2Na3PO4 Ca3(PO4)2↓ + 6NaCl 2+ 2- 2+ 3- Mg + CO3 MgCO3↓ 3Ca + 2PO4 Ca3(PO4)2↓ b) Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 2H3PO4 + 3CaSO4↓ f) Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2 2BaCO3↓ + 2H2O + 2- 2+ - - Ca3(PO4)2 + 6H + 3SO4 2H3PO4 + Ba + HCO3 + OH BaCO3↓ + H2O 3CaSO4↓ c) FeCl3 + 3KOH 3KCl + Fe(OH)3↓ g) Ba(HCO3)2 + 2NaOH BaCO3↓ + Na2CO3 + 3+ - Fe + 3OH Fe(OH)3↓ 2H2O 2+ - - 2- Ba + 2HCO3 + 2OH BaCO3↓ + CO3 + 2H2O d) Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + CO2↑ + H2O h) HCl + NaHS H2S↑ + NaCl 2- + + - CO3 + 2H CO2↑ + H2O H + HS H2S↑ DẠNG 3: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN SỐ MOL ĐIỆN TÍCH 2+ 3+ 2- Câu 6: Trong một dung dịch chứa x mol Mg , y mol Al , z mol SO4 - và t mol NO3 . Hãy lập biểu thức liên hệ giữa x, y, z, t. Hướng dẫn giải Bảo toàn số mol điện tích, ta có tổng số mol điện tích dương = tổng số mol điện tích âm 2x + 3y = 2z + t Câu 7: Trong một dung dịch chứa a mol Ca2+, b mol Na+, c mol Cl- và d - mol NO3 . a) Lập biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d. b) Nếu a = 0,02; b = 0,03; d = 0,01 thì c bằng bao nhiêu? Hướng dẫn giải a) Bảo toàn số mol điện tích 2a + b = c + d b) 2.0,02 + 0,03 = c + 0,01 c = 0,06 4
- 2+ - Câu 8: Một dung dịch X có chứa 0,2 mol Mg ; 0,15 mol NO3 ; 0,1 mol Al3+ và a mol Cl-. Tính khối lượng muối khan thu được sau khi cô cạn dung dịch này. Hướng dẫn giải Bảo toàn số mol điện tích, ta có: 0,2.2 + 0,1.3 = 0,15 + a a = 0,55 2+ 3+ - - mmuối = mcation + manion = mMg + mAl + mNO3 + mCl = 24.0,2 + 27.0,1 + 62.0,15 + 35,5.0,55 = 36,325g Câu 9: Dung dịch Y chứa 0,1 mol Ca2+; 0,3 mol Mg2+; 0,2 mol Cl- và x - mol HCO3 . Tính khối lượng chất tan trong dung dịch Y. Hướng dẫn giải Bảo toàn số mol điện tích, ta có: 0,1.2 + 0,3.2 = 0,2 + x x = 0,6 2+ 2+ - - mmuối = mcation + manion = mCa + mMg + mCl + mHCO3 = 40.0,1 + 24.0,3 + 35,5.0,2 + 61.0,6 = 54,9g Câu 10: Một dung dịch chứa 0,1 mol Fe2+ và 0,2 mol Fe3+ cùng hai loại - 2- anion: Cl và SO4 có số mol tương ứng là x và y. Khi cô cạn dung dịch thu được 47,7g chất rắn khan. Tính x, y. Hướng dẫn giải Bảo toàn điện tích, ta có: 0,1.2 + 0,2.3 = x + 2y x + 2y = 0,8 (1) 2+ 3+ - 2- Bảo toàn khối lượng: mFe + mFe + mCl + mSO4 = 47,7 56.0,1 + 56.0,2 + 35,5.x + 96y = 47,7 35,5x + 96y = 30,9 (2) 5
- x 0,6 Từ (1), (2) y 0,1 Câu 11: Dung dịch A chứa x mol Ba2+; 0,2 mol H+; 0,1 mol Cl- và 0,4 - mol NO3 . Cho từ từ dung dịch K2CO3 2M vào dung dịch A đến khi lượng kết tủa lớn nhất thấy tiêu tốn V lit dung dịch K2CO3. Tính giá trị của V. Hướng dẫn giải Bảo toàn điện tích 2x + 0,2 = 0,1 + 0,4 x = 0,15 Khi cho dung dịch K2CO3 vào dung dịch A thì xảy ra các phản ứng + 2- 2+ 2- 2H + CO3 CO2↑ + H2O và Ba + CO3 BaCO3↓ 0,2 → 0,1 0,15 → 0,15 2- nCO3 = 0,1 + 0,15 = 0,25 mol n 0,25 nK2CO3 = 0,25 mol V = = 0,125 lit CM 2 + 2- - Câu 12: Dung dịch X chứa: 0,07 mol Na ; 0,02 mol SO4 và x mol OH - – + - . Dung dịch Y chứa ClO4 , NO3 và y mol H ; tổng số mol ClO4 và - NO3 là 0,04. Trộn X với Y được 100ml dung dịch Z. Dung dịch Z có pH là bao nhiêu? Hướng dẫn giải Bảo toàn điện tích trong X, ta có: 0,07 = 0,02.2 + x x = 0,03 = nOH- Bảo toàn điện tích trong Y, ta có: y = 0,04 = nH+ + - H + OH H2O Do nH+ > nOH- H+ còn dư + + - + n 0,01 nH dư = nH – nOH = 0,04 – 0,03 = 0,01 [H dư] = = 0,1M V 0,1 pH = -lg0,1 = 1 6
- DẠNG 4: BÀI TOÁN TÍNH pH pH = -lg[H+] [H+] = 10-pH pOH = -lg[OH-] [OH-] = 10-pOH pH + pOH = 14 Câu 13: Trộn 100ml H2SO4 0,2M với 400ml HCl 0,05M. Tính pH của dung dịch thu được. Hướng dẫn giải nH = 0,02.2 + 0,02 = 0,06 mol n 0,06 [H+] = = 0,12 pH = -lg[H+] = -lg0,12 = 0,92 V 0,1 0,4 Câu 14: Trộn 200ml Ba(OH)2 0,01M với 200ml KOH 0,03M thu được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X. Hướng dẫn giải nOH = 0,002.2 + 0,006 = 0,01 mol n 0,01 [OH-] = = 0,025 V 0,2 0,2 pOH = -lg[OH-] = -lg0,025 = 1,6 Mà pH + pOH = 14 pH = 12,4 7
- Câu 15: Trộn lẫn 200ml dung dịch H2SO4 0,05M với 300ml dung dịch HCl 0,1M được dung dịch Y. a) Tính pH của dung dịch Y. b) Lấy 250ml dung dịch Y trung hòa bởi 50ml dung dịch KOH xM.Tính x. Hướng dẫn giải nH = 2. 0,2. 0,05 + 0,3.1 = 0,05 mol nH 2.0,2.0,05 0,3.0,1 a) [H+] = = 0,1M V 0,5 pH = -lg[H+] = -lg0,1 = 1 + - b) Do trung hòa nên H + OH H2O 500 ml dd Y có 0,05 mol H+ 250 ml dd Y chỉ có 0,025 mol H+ 0,025 - + Ta có nOH = nH = 0,025 nKOH = 0,025 mol x = 0,05 = 0,5M Câu 16: Trộn 100 ml dung dịch HNO3 0,02M với 150 ml dung dịch NaOH 0,01M. Tính pH của dung dịch thu được. Hướng dẫn giải + nH = nHNO3 = 0,002 mol nOH- = nNaOH = 0,0015 + - Khi trộn HNO3 với NaOH, xảy ra phản ứng giữa 2 ion H và OH + - H + OH H2O + - + Do nH > nOH nH còn dư = 0,002 – 0,0015 = 0,0005 mol + n 0,0005 + [H dư] = = 0,002M pH = -lg[H ] = -lg0,002 = 2,7 V 0,1 0,15 Câu 17: Trộn 100 ml dung dịch H2SO4 0,15M với 200 ml dung dịch KOH 0,18M thu được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X. Hướng dẫn giải + nH = 2nH2SO4 = 2.0,15.0,1 = 0,03 mol nOH- = nKOH = 0,18.0,2 = 0,036 mol 8
- + - H + OH H2O - + - Do nOH > nH nOH còn dư = 0,036 – 0,03 = 0,006 mol - n 0,006 [OH dư] = = 0,02M V 0,1 0,2 pOH = -lg[OH-] = -lg0,02 = 1,7 pH = 14 – 1,7 = 12,3 Câu 18: Cho 40 ml dung dịch HCl 0,75M vào 160 ml dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)2 0,08M và KOH 0,04M. Tính pH của dung dịch thu được. Hướng dẫn giải nH+ = nHCl = 0,75.0,04 = 0,03 mol - nOH = 2nBa(OH)2 + nKOH = 2.0,08.0,16 + 0,04.0,16 = 0,032 mol + - H + OH H2O - + - Do nOH > nH nOH còn dư = 0,032 – 0,03= 0,002 mol - n 0,002 [OH dư] = = 0,01M 0,04 0,16 V pOH = -lg[OH-] = -lg0,01 = 2 pH = 14 – 2 = 12 Câu 19: Cho 200ml dung dịch chứa HCl 2M và H2SO4 1M vào 300ml dung dịch chứa NaOH 1M và KOH 2M được dung dịch Y. Tính pH của dung dịch Y. Hướng dẫn giải + a) nH = nHCl + 2nH2SO4 = 2.0,2 + 2.1.0,2 = 0,8 mol nOH- = nNaOH + nKOH = 1.0,3 + 2.0,3 = 0,9 mol + - H + OH H2O - + - Do nOH > nH nOH còn dư = 0,9 – 0,8 = 0,1 mol - n 0,1 [OH dư] = = 0,2M V 0,2 0,3 pOH = -lg[OH-] = -lg0,2 = 0,7 pH = 14 – 0,7 = 13,3 Câu 20: Dung dịch HCl có pH = 3. Cần pha loãng dung dịch axit này (bằng nước) bao nhiêu lần để thu được dung dịch HCl có pH = 4. Hướng dẫn giải Gọi V, V’ lần lượt là thể tích dung dịch HCl có pH = 3, pH = 4 + -3 + -3 Do pH = 3 [H ] = 10 M nH trước khi pha loãng = 10 V + -4 + -4 pH = 4 [H ] = 10 M nH sau khi pha loãng = 10 V’ + + -3 -4 Ta có nH trước khi pha loãng = nH sau khi pha loãng 10 V = 10 V’ 9
- V ' 10 3 = 10 V 10 4 Vậy cần pha loãng axit 10 lần. Câu 21: Cần thêm bao nhiêu lit nước vào 100ml HCl có pH = 1 để được dung dịch có pH = 3. Hướng dẫn giải + + Dung dịch HCl có pH = 1 [H ] = 0,1 nH trước khi pha loãng = 0,1.0,1 = 0,01 mol Gọi V’ (lit) là thể tích dung dịch HCl mới có pH = 3 [H+] = 10-3M + -3 nH sau khi pha loãng = 10 V’ + + -3 Ta có nH trước khi pha loãng = nH sau khi pha loãng 0,01 = 10 V’ 0,01 V’ = = 10 lit V = 10 – 0,1 = 9,9 lit 10 3 H2O Câu 22: Trộn 250ml hỗn hợp gồm HCl 0,08M và H2SO4 0,01M với 250ml dung dịch Ba(OH)2 có nồng độ xM thu được m gam kết tủa và 500ml dung dịch có pH = 12. Tính m và x. Hướng dẫn giải + nH = nHCl + 2nH2SO4 = 0,08.0,25 + 2.0,01.0,25 = 0,025 mol 2+ - nBa(OH)2 = 0,25x mol nBa = 0,25x mol và nOH = 0,5x mol Dung dịch sau khi trộn có pH = 12 > 7 là môi trường bazơ OH- còn dư + - H + OH H2O - - + nOH dư = nOH – nH = 0,5x – 0,025 - n 0,5x 0,025 [OH dư] = M (1) V 0,5 - -2 Mà pH = 12 pOH = 2 [OH dư] = 10 = 0,01M (2) 0,5x 0,025 Từ (1), (2) = 0,01 x = 0,06 0,5 Ta có nBa2+ = 0,25x = 0,015 mol 2- nSO4 = nH2SO4 = 0,01.0,25 = 0,0025 mol 2+ 2- Ba + SO4 BaSO4↓ (0,015) (0,0025) → 0,0025 mBaSO4 = 0,0025.233 = 0,5825g m = 0,5825 10
- CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MỨC ĐỘ BIẾT Câu 1: Sự điện li là A. Quá trình hòa tan các chất trong nước B. Quá trình phân hủy các chất C. Quá trình các chất phân li ra ion khi tan trong nước hoặc ở trạng thái nóng chảy. D. Quá trình phân li các chất ở mọi điều kiện. Câu 2: Chọn phát biểu sai: A. Chỉ có hợp chất ion mới có thể điện li được trong nước. B. Chất điện li phân li thành ion khi tan vào nước hoặc nóng chảy. C. Sự điện li của chất điện li yếu là thuận nghịch. D. Nước là dung môi phân cực, có vai trò quan trọng trong quá trình điện li. Câu 3: Phương trình điện li nào dưới đây viết không đúng? A. HCl H Cl . B. CH3COOH H CH3COO . 3 3 C. H3PO4 3H PO4 . D. Na3PO4 3Na PO4 . Câu 4: Phương trình điện li viết đúng là + - + - A. H2SO4 → 2H + SO4 B. NaOH Na + OH + - 3+ 3- C. HF H + F D. AlCl3 → Al + Cl Câu 5: Trong dung dịch H3PO4 (bỏ qua sự phân li của H2O) chứa bao nhiêu loại ion? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 6: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi A. các chất phản ứng phải là những chất dễ tan. B. các chất phản ứng phải là những chất điện li mạnh. C. một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng. D. Phản ứng không phải là thuận nghịch. Câu 7: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết A. Những ion nào tồn tại trong dung dịch. B. Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất. C. Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li. D. Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li. Câu 8: Trong dung dịch axit nitric (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào? + - + - + - + - A. H , NO3 . B. H , NO3 , H2O. C. H , NO3 , HNO3. D. H , NO3 , HNO3, H2O. Câu 9: Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím? A. H2O. B. H2SO4. C. NaCl. D. KOH. Câu 10: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ? A. Ba(OH)2. B. CaCl2. C. H3PO4 . D. K2CO3. Câu 11: Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím? A. HCl. B. CH3COOH. C. Ba(OH)2. D. NaBr Câu 12: Dung dịch nào sau đây có pH > 7? A. NaCl. B. KNO3. C. Ca(OH)2. D. H2SO4. Câu 13. Dung dịch nào sau đây có pH < 7? A. CH3COOH. B. KOH. C. KCl. D. Ba2SO4. Câu 14: Chọn các chất là hiđroxit lưỡng tính trong số các hiđroxit sau: A. Zn(OH)2, Fe(OH)2. B. Al(OH)3, Cr(OH)2. C. Zn(OH)2, Al(OH)3. D. Mg(OH)2, Fe(OH)3. Câu 15: Để phân biệt dung dịch Na2SO4 với dung dịch NaCl, người ta dùng dung dịch 11
- A. KOH. B. HCl. C. KNO3. D. BaCl2. MỨC ĐỘ HIỀU Câu 16: Hãy cho biết tập hợp các chất nào sau đây đều là chất điện li mạnh? A. Cu(OH)2, NaCl, C2H5OH, HCl. B. C6H12O6, Na2SO4, NaNO3, H2SO4. C. NaOH, NaCl, Na2SO4, HNO3. D. CH3COOH, NaOH, CH3COONa, Ba(OH)2. Câu 17: Hãy cho biết tập hợp các chất nào sau đây đều là chất điện li yếu? A. Cu(OH)2, NaCl, C2H5OH, HCl. B. C6H12O6, Na2SO4, NaNO3, H2SO4. C. NaOH, NaCl, Na2SO4, HNO3. D. CH3COOH, HF, CH3COOH, H2O. Câu 18: Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là A. NaOH. B. Ba(OH)2. C. NH3. D. NaCl. + 2- Câu 19: Phương trình 2H + S H2S là phương trình ion rút gọn của phản ứng A. FeS + HCl FeCl2 + H2S. B. H2SO4 đặc + Mg MgSO4 + H2S + H2O. C. Na2S + HCl H2S + NaCl. D. BaS + H2SO4 BaSO4 + H2S. Câu 20: Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là: 3+ 2– – 2+ 2+ – + 2– A. Fe , SO4 , Cl , Ba . B. Ca , Cl , Na , CO3 . + 2+ – – + + – – C. Na , Ba , OH , Cl . D. Na , K , OH , HCO3 . Câu 21: Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây không phải là phản ứng trao đổi ion? A. K3PO4 (dd) và AgNO3 (dd). B. CaCO3 (rắn) và HNO3 (dd). C. HCl (dd) và NaOH (dd). D. Fe (rắn) và H2SO4 (dd). Câu 22: Có 4 dung dịch: natri clorua (NaCl), rượu etylic (C2H5OH), axit axetic (CH3COOH), kali sunfat (K2SO4) đều có nồng độ 0,1 mol/l. Dung dịch chứa chất tan có khả năng dẫn điện tốt nhất là A. C2H5OH. B. K2SO4. C. CH3COOH. D. NaCl. 2- Câu 23: Trong dung dịch, ion CO3 cùng tồn tại với các ion + + + 3+ + 2+ 2+ 2+ 3+ 2+ 2+ 3+ A. NH4 , Na , K . B. Fe , H , Ba . C. Fe , Zn , Al . D. Cu , Mg , Al . Câu 24: Cho K dư vào dung dịch chứa FeCl3. Hãy cho biết hiện tượng xảy ra? A. Có khí bay lên. B. Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan hoàn toàn. C. Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan một phần. D. Có khí bay lên và có kết nâu đỏ xuất hiện. Câu 25: Cho phương trình phản ứng FeSO4 + ? Na2SO4 + ?. Các chất thích hợp lần lượt là A. KOH và Fe(OH)3 B. NaOH và Fe(OH)3 C. KOH và Fe(OH)2 D. NaOH và Fe(OH)2 Câu 26: Cho phản ứng sau: X Y BaCO3 CaCO3 H2O . Vậy X, Y lần lượt là: A. Ba(HCO3)2 và Ca(HCO3)2. B. Ba(OH)2 và Ca(HCO3)2. C. Ba(OH)2 và CaCO3. D. BaCO3 và Ca(HCO3)2. Câu 27: Dung dịch chất X không làm đổi màu quỳ tím, dung dịch chất Y làm quỳ tím hóa xanh. Trộn lẫn hai dung dịch trên thu được kết tủa. Hai chất X và Y tương ứng là A. KNO3 và Na2CO3. B. Ba(NO3)2 và Na2CO3. C. Na2SO4 và BaCl2. D. Ba(NO3)2 và K2SO4. Câu 28: Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là A. 5. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 29: Bao nhiêu chất sau đây là axit nhiều nấc: HCl, H2SO4, HNO3, H2SO3, H3PO4, CH3COOH, HF, HBr? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 30: Cho các phản ứng sau (1) NaOH + HCl → (2) Ba(OH)2 + HNO3 → (3) Mg(OH)2 + HCl → 12
- (4) Fe(OH)3 + H2SO4 → (5) NaHCO3 + HCl → (6) KOH + H2SO4 → Có tối đa bao nhiêu phản ứng có cùng phương trình ion thu gọn là: - + OH + H → H2O A. 3 B. 2 C. 4 D. 5 Câu 31: Bao nhiêu chất sau đây là muối axit: KHCO3, NaHSO4, Ca(HCO3)2, Na2HPO3, BaCl2, NaHS, K2HPO4. A. 7 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 32: Dung dịch NaOH 0,01M có nồng độ ion H+ bằng? A. 1. 10-13 mol/l B. 1.10-2 mol/l C. 1.10-3 mol/l D. 1.10-12 mol/l Câu 33: Dung dich axit yếu HF 0,1M có nồng độ ion H+ như thế nào? A. =0,7M. B. = 0,1M C. 0,1M Câu 34: Dung dịch X có [H+] = 1.10-9 mol/l ; môi trường của X là? A. Trung tính B. Lưỡng tính C. Bazo D. Axit MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 35: Cho các chất: HCl, H2O, HNO3, HF, HNO2, KNO3, CuCl, CH3COOH, H2S, Ba(OH)2. Số chất thuộc loại điện li yếu là A. 5. B. 6. C. 7. D. 8. Câu 36: Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4). Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là: A. (3), (2), (4), (1). B. (4), (1), (2), (3). C. (1), (2), (3), (4). D. (2), (3), (4), (1). 2 2 Câu 37: Phương trình ion: Ca CO3 CaCO3 là của phản ứng xảy ra giữa cặp chất nào sau đây? (1) CaCl2 + Na2CO3; (2) Ca(OH)2 + CO2; (3) Ca(HCO3)2 + NaOH; (4) Ca(NO3)2 + (NH4)2CO3. A. (1) và (2). B. (2) và (3). C. (1) và (4). D. (2) và (4). Câu 38: Cho các cặp chất: (a) Na 2CO3 và BaCl2; (b) NaCl và Ba(NO3)2; (c) NaOH và H2SO4; (d) HCl và AgNO3. Số cặp chất xảy ra phản ứng trong dung dịch thu được kết tủa là: A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 39: Cho các phát biểu sau: (1) Theo thuyết A-rê-ni-ut thì một chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ. (2) Theo thuyết A-rê-ni-ut thì một chất có khả năng phân li ra cation H+ trong nước là axit. + - (3) Trong dung dịch axit flohiđric (HF) có chứa các ion và phân tử là H , F , H2O. (4) Axit photphoric (H3PO4) là một axit ba nấc. + (5) Trong dung dịch CH3COOH 0,1M ion H có nồng độ là 0,1M. Số phát biểu sai là A. 5. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 40: Trộn 150 ml dung dịch HCl 1M với 100 ml dung dịch gồm Ba(OH) 2 0,4M và NaOH 0,6M. Nhúng giấy quì tím vào dung dịch sau phản ứng có hiện tượng: A. quì tím chuyển sang màu đỏ. B. quì tím chuyển sang màu xanh. C. quì tím không đổi màu. D. không xác định được màu quì tím. Câu 41: Có các dung dịch muối Al(NO3)3, (NH4)2SO4, NaNO3, NH4NO3, MgCl2, FeCl2 đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn. Nếu chỉ dùng một hoá chất làm thuốc thử để phân biệt các muối trên thì chọn chất nào sau đây? A. Dung dịch Ba(OH)2. B. Dung dịch BaCl2. C. Dung dịch NaOH. D. Dung dịch Ba(NO3)2. - Câu 42: Nồng độ mol của ion NO3 trong dung dịch Ba(NO3)2 0,1M là A. 0,1M. B. 0,2M. C. 0,3M. D. 0,4M. Câu 43. Trộn 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M với 200 ml dung dịch KOH 0,5M, thu được dung dịch X. Nồng độ mol/l của ion OH- trong dung dịch X là 13
- A. 0,65M. B. 0,55M. C. 0,75M. D. 1,5M. Câu 44: Giá trị pH của dung dịch NaOH 0,001M (bỏ qua sự điện li của H2O) là A. 2. B. 12. C. 11. D. 4. Câu 45: Cho 20 ml dung dịch X gồm HCl 1M và H 2SO4 0,5M. Thể tích dung dịch NaOH 1M cần để trung hoà dung dịch X đã cho là A. 40 ml. B. 15 ml. C. 30 ml. D. 25 ml. Câu 46: Dung dịch X chứa KOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M. Dung dịch Y gồm H2SO4 0,25M và HCl 0,75M. Thể tích dung dịch X cần vừa đủ để trung hòa 40 ml dung dịch Y là A. 0,25 lít. B. 0,125 lít. C. 0,063 lít. D. 0,15 lít. + + − 2− 2− Câu 47: Dung dịch X gồm a mol Na ; 0,15 mol K ; 0,1 mol HCO3 ; 0,15 mol CO3 và 0,05 mol SO4 . Tổng khối lượng muối trong dung dịch X là A. 29,5 gam. B. 28,5 gam. C. 33,8 gam. D. 31,3 gam. Câu 48: Dung dịch X gồm 0,1 mol K +; 0,2 mol Mg2+; 0,1 mol Na+; 0,2 mol Cl- và a mol Y2-. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan. Ion Y2- và giá trị của m là 2 2 2 2 A. SO4 và 56,5. B. CO3 và 30,1. C. SO4 và 37,3. D. CO3 và 42,1. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO 2+ 2+ 2+ – – Câu 49: Dung dịch X có chứa các ion: Mg , Ba , Ca , 0,15 mol Cl và 0,25 mol NO3 . Thêm dần V lít dung dịch K2CO3 1M vào X đến khi được lượng kết tủa lớn nhất. V có giá trị là A. 250 ml. B. 300 ml. C. 150 ml. D. 200 ml. Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: ncation . 2 = 0,15.1 +0,25.1 = 0,4 mol ncation = 0,2 mol Hoặc có thể quy đổi 3 cation thành M2+ 2+ 2- M + CO3 → MCO3 ↓ nK2CO3=nCO32−=ncation=0,2 mol⇒VK2CO3=0,2 lit=200 ml 2+ - - + Câu 50: Một dung dịch X có chứa 0,01 mol Ba ; 0,01 mol NO3 ; a mol OH và b mol Na . Để trung hòa ½ dung dịch X cần dùng 200 ml dung dịch HCl 0,1M. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch X là: A. 16,8g B. 3,36g C. 4g D. 13,5g Hướng dẫn giải Số mol HCl trung hòa ½ là: 0,2 . 0,1 = 0,02 mol Trung hòa dung dịch X cần 0,04 mol HCl a = n = n = 0,04 OH H Bảo toàn điện tích b = 0,01 + a – 0,01.2 = 0,03 mrắn = 0,01.137 + 0,01.62 + 0,04.17 + 0,03.23 = 3,36g Chọn B + + 2- 2- Câu 51: Có 400 ml dung dịch X chứa Na , NH4 , CO3 và SO4 . Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, thu 2,24 lít khí (đktc). Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl 2 thấy có 43 gam kết tủa. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu 4,48 lít khí NH3 (đktc). Khối lượng muối có trong 100 ml dung dịch X là A. 119 gam. B. 11,9 gam. C. 23,8 gam. D. 14,9 gam. + 2- 2H +CO3 →CO2+ H2O 0,1← 0,1 2+ 2- Ba + CO3 →BaCO3 14
- 0,1→ 0,1 2+ 2- Ba + SO4 →BaSO4 0,1 ← (43-0,1.197)/233 + - NH4 + OH →NH3+ H2O 0,2← 0,2 Áp dụng ĐLTBT ĐT có: 1.nNa++ 0,2.1=0,1.2+0,1.2 suy ra nNa+= 0,2 mol khối lượng muối có trong 100ml dung dịch X là: 0,2.23+0,1.60+0,1.96+0,2.18= 23,8 gam 15

