Bài tập ôn tập môn Hóa học Lớp 11 - Tiết 13: Luyện tập chương 3
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập môn Hóa học Lớp 11 - Tiết 13: Luyện tập chương 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_mon_hoa_hoc_lop_11_tiet_13_luyen_tap_chuong_3.docx
Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập môn Hóa học Lớp 11 - Tiết 13: Luyện tập chương 3
- TUẦN 13, TIẾT 13 LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3 Câu 1: Khi đốt cháy than đá, thu được hỗn hợp khí trong đó có khí X (không màu, không mùi, độc). X là khí nào sau đây? A. CO2. B. CO. C. SO2. D. NO2. Câu 2: Khí CO có thể khử được cặp chất A. Fe2O3, CuO. B. MgO, Al2O3. C. CaO, SiO2. D. ZnO, Al2O3. Câu 3: Oxit cao nhất của cacbon có công thức là A. CO. B. C2O3. C. CO2. D. C2O4. Câu 5: Sođa là muối A. NaHCO3. B. Na2CO3. C. NH4HCO3. D. (NH4)2CO3. Câu 6: Thành phần chính của quặng đolômit là A. CaCO3.Na2CO3. B. MgCO3.Na2CO3. C. CaCO3.MgCO3. D. FeCO3.Na2CO3. Câu 7: Muối nào có tính chất lưỡng tính? A. NaHSO4. B. Na2CO3. C. NaHCO3. D. CaCO3. Câu 8: Những người đau dạ dày thường có pH < 2 (thấp hơn so với mức bình thường pH từ 2 – 3). Để chữa bệnh, người bệnh thường uống trước bữa ăn một ít A. nước. B. nước mắm. C. nước đường. D. dung dịch NaHCO3. Câu 9: Thuốc Nabica dùng chữa bệnh dạ dày chứa chất nào sau đây? A. NaHCO3. B. Na2CO3. C. CaCO3. D. MgCO3. Câu 10: Để tạo độ xốp cho một số loại bánh có thể dùng muối nào sau đây? A. CaCO3. B. NH4HCO3. C. NaCl. D. (NH4)2SO4. Câu 11: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính? A. H2. B. N2. C. CO2. D. O2. Câu 12: Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào sai? t0 t0 A. CO + FeO CO2 + Fe. B. CO + CuO CO2 + Cu. t0 t0 C. 3CO + Al2O3 2Al + 3CO2. D. 2CO + O2 2CO2.
- Câu 13: Khi cho khí CO dư đi qua hỗn hợp CuO, FeO, Fe3O4, Al2O3 và MgO, sau phản ứng chất rắn thu được gồm: A. Al và Cu. B. Cu, Al và Mg. C. Cu, Fe, Al2O3 và MgO. D. Cu, Fe, Al và MgO. Câu 14: Khí N2 có lẫn khí CO2, có thể dùng chất nào sau đây để loại bỏ CO2? A. Nước brom. B. Nước vôi trong. C. Dung dịch thuốc tím. D. Nước clo. Câu 15: Để loại khí CO2 có lẫn trong hỗn hợp CO, ta dùng phương pháp nào sau đây? A. Cho qua dung dịch HCl. B. Cho qua dung dịch H2O. C. Cho qua dung dịch Ca(OH)2. D. Cho hỗn hợp qua Na2CO3. Câu 16: Trong phòng thí nghiệm CO2 được điều chế bằng cách A. nung CaCO3. B. cho CaCO3 tác dụng HCl. C. cho C tác dụng O2. D. cho C tác dụng với H2SO4 đặc. Câu 17: Khí CO2 điều chế trong phòng thí nghiệm thường có lẫn khí HCl. Để loại bỏ HCl ra khỏi hỗn hợp ta dùng A. Dung dịch NaHCO3 bão hòa. B. Dung dịch Na2CO3 bão hòa. C. Dung dịch NaOH đặc. D. Dung dịch H2SO4 đặc. Câu 18: “Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là A. CO rắn. B. SO2 rắn. C. H2O rắn. D. CO2 rắn. Câu 19: Muối NaHCO3 không thể tham gia phản ứng nào sau đây? A. Tác dụng với axit. B. Tác dụng với kiềm. C. Tác dụng nhiệt, bị nhiệt phân D. Tác dụng với dung dịch Ba(NO3)2. Câu 20: Phản ứng nào sau đây không xảy ra? to to A. CaCO3 CaO + CO2. B. 2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O. to to C. MgCO3 MgO + CO2. D. Na2CO3 Na2O + CO2. Câu 21: Hòa tan 14 gam hỗn hợp 2 muối MCO3 và R2CO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X và 0,672 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch X thì thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 16,33. B. 14,33. C. 9,265. D. 12,65.
- Câu 22: Nung m gam đá X chứa 80% khối lượng gam CaCO3 (phần còn lại là tạp chất trơ) một thời gian, thu được chất rắn Y chứa 45,65% CaO. Hiệu suất phân hủy CaCO3 là A. 50%. B. 75%. C. 80%. D. 70%. Câu 23: Thêm từ tư từng giọt đến hết dung dịch chứa 0,05 mol H2SO4 vào dung dịch chứa 0,06 mol Na2CO3. Thể tích khí CO2 (đktc) thu được là A. 1,344 lít. B. 0,896 lít. C. 0,56 lít. D. 1,12 lít. Câu 24: Hoà tan 10,6 gam Na2CO3 và 6,9 gam K2CO3 vào nước, thu được dung dịch X. Thêm từ từ m gam dung dịch HCl 5% vào X thấy thoát ra 0,12 mol khí. Giá trị của m là A. 87,6. B. 175,2. C. 39,4. D. 197,1. Câu 25: Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol KOH, thu được dung dịch chứa 33,8 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a là A. 0,5. B. 0,6. C. 0,4. D. 0,3. Câu 26: Sục 0,15 mol khí CO2 vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị m là A. 5,91. B. 2,955. C. 3,94. D. 19,70. Câu 27: Dẫn 2,64 gam cacbonđioxit vào 21,375 gam dung dịch Ba(OH)2 36%, thu được kết tủa X và dung dịch Y. Tính khối lượng X. A. 29,55. B. 39,40. C. 23,64. D. 19,70. Câu 28: Dẫn V lit CO2 (đktc) vào 128,25 gam dung dịch Ba(OH)2 40%, thu được 23,64 gam kết tủa. Tính giá trị lớn nhất của V. A. 8,96. B. 10,752. C. 10,08. D. 11,2. Câu 29: Khử hoàn toàn 4,8 gam Fe2O3 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là A. 3,36 gam. B. 2,52 gam. C. 1,68 gam. D. 1,44 gam. Câu 30: Khử hoàn toàn 24 gam hỗn hợp CuO và FexOy bằng CO dư ở nhiệt độ cao, thu được 17,6 gam hỗn hợp 2 kim loại. Khối lượng CO2 tạo thành là A. 17,6 gam. B. 8,8 gam. C. 7,2 gam. D. 3,6 gam.

