Bài giảng GDCD Lớp 10 - Bài 7: Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức (Tiết 2)
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng GDCD Lớp 10 - Bài 7: Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức (Tiết 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_gdcd_lop_10_bai_7_thuc_tien_va_vai_tro_cua_thuc_ti.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng GDCD Lớp 10 - Bài 7: Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức (Tiết 2)
- BÀIBÀI 7:7: THỰCTHỰC TIỄNTIỄN VÀVÀ VAIVAI TRÒTRÒ CỦACỦA THỰCTHỰC TIỄNTIỄN ĐỐIĐỐI VỚIVỚI NHẬNNHẬN THỨCTHỨC (( TiếtTiết 2)2)
- 3. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức a. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức • Đọc đoạn ca dao sau: Người ta đi cấy lấy công Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề Trông trời, trông đất, trông mây Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm 1. Vì sao người nông dân nói trên phải quan sát thế giới xung quanh mình ? => Để hoạt động sản xuất diễn ra đúng mùa vụ, đạt hiệu quả nên người nông dân nói trên phải quan sát thế giới xung quanh.
- 2. Việc quan sát các sự vật, hiện tượng trong thế giới xung quanh như: trời, đất, mây, mưa, nắng, ngày , đêm...đem lại cho họ điều gì ? ÞViệc quan sát thế giới các sự vật, hiện tượng xung quanh đem lại cho người nông dân những hiểu biết, những tri thức kinh nghiệm về thế giới xung quanh : trời (thiên văn), đất (địa chất, địa lí), mây, mưa, nắng (khí tượng thủy văn), ngày, đêm (lịch), nhằm giúp cho công việc của họ trở nên hiệu quả hơn. 3. Suy cho cùng, những hiểu biết mà người nông dân nói trên có được (sau một quá trình quan sát thế giới xung quanh) bắt nguồn từ đâu ? => Những hiểu biết mà người nông dân đó có được bắt nguồn từ những đòi hỏi của quá trình lao động sản xuất nông nghiệp của chính họ.
- Hoạt động lao động sản xuất nông nghiệp có phải là hoạt động thực tiễn hay không ? Hoạt động lao động sản xuất nông nghiệp cũng là một trong những hoạt động thực tiễn của con người.
- Những điều được dân gian đúc kết nói trên có phải là tri thức hay không ?Con người đã phải làm gì để có được những hiểu biết đó ? Đó chính là những tri thức kinh nghiệm được đúc kết qua nhiều thế hệ những người dân lao động. Quá trình hoạt động, lao động sản xuất của con người hay nói cách khác, đó chính là các hoạt động thực tiễn của con người. Con người phải không ngừng quan sát các sự vật, hiện tượng trong thế giới xung quanh.
- Vậy thực tiễn có vai trò như thế nào đối với nhận thức ? Cho ví dụ ? Mọi nhận thức của con người dù gián tiếp hay trực tiếp đều bắt nguồn từ thực tiễn. Nhờ có sự tiếp xúc tác động vào SVHT mà con người phát hiện ra các thuộc tính, hiểu được bản chất, quy luật của SVHT. Ví dụ: Từ quan sát thực tiễn => Thiên văn học ra đời. Qua thực tiễn SX mà con người rút ra kinh nghiệm là nhất nước, nhì phân...
- b. Thực tiễn là động lực của nhận thức Để giảm thiểu nguy hiểm cho con người khi xảy ra tai nạn xe máy, người ta đã phải nghĩ ra cái gì ?
- Ngoài việc có thể gây tai nạn, thì việc chạy động cơ bằng xăng đã khiến cho xe máy trở thành một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường; mặt khác, giá xăng dầu ngày càng đắt đỏ làm cho người sử dụng xe gặp nhiều khó khăn... Để khắc phục những hạn chế nêu trên, theo các em người ta tiếp tục phải làm gì ? Phải tìm ra nhiên liệu mới vừa góp phần bảo vệ môi trường vừa có giá thành rẻ hơn. Công việc đó đang được nhiều người, nhất là các nhà khoa học, các nhà sáng chế tích cực tham gia hưởng ứng. Qua ví dụ trên ta thấy nhận thức của con người có bao giờ dừng lại không ? Vì sao ? Không, vì thực tiễn luôn luôn vận động, luôn luôn đặt ra những yêu cầu mới đòi hỏi nhận thức phải giải quyết. Thông qua việc giải quyết những nhiệm vụ do thực tiễn đặt ra mà nhận thức của con người không ngừng phát triển.
- Nếu không có hoạt động lao động thì đôi tay của con người có trở nên khéo léo hơn, các giác quan của con người có trở nên hoàn thiện hơn hay không ? Không, vì nhờ có lao động và thông qua lao động mà đôi tay cũng như các giác quan khác của con người mới trở nên khéo léo và hoàn thiện hơn, giúp nhận thức của con người hiệu quả hơn. Nhờ đâu các em có thể nói chuyện với một ai đó đang ở cách xa hàng ngàn cây số ? Có thể biết được những tin tức thời sự ở khắp nơi trên thế giới ? Nhìn rõ được những hiện tượng thiên văn trong vũ trụ ?Những phương tiện vật chất đó nhờ đâu mà có ? Nhờ có điện thoại, ti vi, internet, kính viễn vọng (kính thiên văn),... Những phương tiện vật chất này hỗ trợ nhận thức của chúng ta bằng cách giúp chúng ta nối dài các giác quan của mình. Thông qua những phương tiện đó, chúng ta có thể nhìn và lắng nghe khắp thế giới, tới cả những hành tinh xa xôi. Nhờ quá trình lao động sản xuất và sáng tạo của con người. Như vậy, hoạt động thực tiễn còn góp phần tạo ra những tiền đề vật chất cần thiết cho nhận thức.
- Từ những phân tích nêu trên ta thấy thực tiễn còn có vai trò như thế nào đối với nhận thức ? Ví dụ? - Thực tiễn luôn đặt ra yêu cầu, nhiệm vụ và phương hướng cho nhận thức phát triển. - Ví dụ: Cơ chế thị trường... đòi hỏi đảng ta phải đổi mới.
- c. Thực tiễn là mục đích của nhận thức 1. Để có bằng THPT, ĐH, theo em trước hết phải làm gì ? 2. Vậy các em đang không ngừng học tập để làm gì ? 3. Chúng ta có thể học ở những đâu ? 4. Nếu người học không biết học để làm gì thì việc học của họ sẽ ra sao ? 5. Vậy phải làm thế nào để những tri thức các em đang lĩnh hội hôm nay thực sự có ý nghĩa đối với mỗi chúng ta ? 6. Vậy thực tiễn còn có vai trò như thế nào đối với nhận thức ?
- Để thành thầy, thành thợ thì trước hết phải học, học văn hóa, học chuyên môn...Học để làm việc, học để làm người.Học ở trường lớp, thầy cô, học ở bạn bè, học trong sách vở, học mọi người xung quanh...Việc học đó sẽ không có giá trị và trở nên vô nghĩa, người đó sẽ không có động lực, hứng thú để học. Những tri thức đó phải được vận dụng vào thực tiễn, làm cho hoạt động của con người trở nên hiệu quả hơn, làm cho cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn.
- - Mục đích cuối cùng của nhận thức là nhằm cải tạo hiện thực khách quan, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của con người. - Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi nó được vận dụng vào thực tiễn. - Ví dụ: phát minh khoa học đưa vào thực tiễn để làm ra của cải vật chất...
- d. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí Có phải tất cả mọi tri thức mà con người đạt được đều đúng đắn hay không ? Con người có thể mắc sai lầm trong nhận thức hay không ?Vậy phải làm thế nào để biết được một tri thức nào đó là đúng đắn hay sai lầm ? Ngoài các vai trò đã nêu trên, theo em thực tiễn còn có vai trò nào khác đối với nhận thức hay không ? Căn cứ vào những kiến thức được cung cấp trong tiết học hôm nay, ta thấy thực tiễn có vai trò như thế nào đối với nhận thức ? Ví dụ ?
- • Trong số những tri thức mà con người đạt được có thể có những tri thức sai lầm. Thậm chí ngay cả những tri thức được coi là đúng thì nhiều khi mức độ đúng của những tri thức đó cũng khác nhau. Đem vận dụng tri thức đó vào thực tiễn. • Thực tiễn sẽ giúp chúng ta đánh giá được tính đúng đắn hay sai lầm của tri thức đó. Việc vận dụng tri thức vào thực tiễn còn có tác dụng điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ. Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra, xác minh tính đúng đắn của chân lí. Chân lí chính là những tri thức đúng và đã được thực tiễn kiểm tra.
- Thực tiễn là cơ sở của nhận thức, là động lực của nhận thức, là mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn để kiểm tra kết quả của nhận thức.
- CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Hoạt động thực tiễn rất phong phú và đa dạng, khái quát thành mấy hình thức cơ bản? A. Năm hình thứcB. Ba hình thức C. Bốn hình thức. D. Sáu hình thức. Câu 2: Câu nào dưới đây thể hiện vai trò của thực tiễn là cơ sở của nhận thức? A. Gieo gió gặt bão B. Con hơn cha, nhà có phúc C. Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa D. Ăn cây nào rào cây ấy
- Câu 3: Câu nào dưới đây thể hiện thực tiễn là động lực của nhận thức? A. Cái ló khó cái khôn B. Con vua thì lại làm vua C. Con hơn cha là nhà có phúc D. Kiến tha lâu cũng đầy tổ Câu 4: Con người quan sát mặt trời, từ đó chế tạo các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức? A. Động lực của nhận thức B. Mục đích của nhận thức C. Tiêu chuẩn của chân lí D. Cơ sở của nhận thức
- Câu 5: Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí A. Cá không ăn muối cá ươn B. Con hơn cha là nhà có phúc C. Ăn vóc học hay D. Học thày không tày học bạn Câu 6: Nhà bác học Ga li lê đã khẳng định thuyết nhật tâm của Cô-péc – ních là đúng và còn bổ sung: “Mặt trời còn tự quay quanh trục của nó" nhấn mạnh vai trò nào của thực tiễn? A. Động lực của nhận thức. B. Cơ sở của nhận thức C. Tiêu chuẩn của chân lí D. Mục đích của nhận thức

