Bài tập ôn tập môn Lịch sử Lớp 12 - Bài 7+8: Tây Âu - Nhật Bản
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập môn Lịch sử Lớp 12 - Bài 7+8: Tây Âu - Nhật Bản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_mon_lich_su_lop_12_bai_78_tay_au_nhat_ban.doc
Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập môn Lịch sử Lớp 12 - Bài 7+8: Tây Âu - Nhật Bản
- BÀI 7. TÂY ÂU Câu 1: Nguyên nhân cơ bản thúc đẩy kinh tế các nước Tây Âu phát triển là gì? A. Áp dụng những thành tựu KHKT hiện đại vào trong sản xuất B. Nhà nước đóng vai trò lớn trong việc quản lí ,điều tiết,thúc đẩy nền kinh tế C. Tận dụng các cơ hội bên ngoài để phát triển D. Sự nổ lực, bóc lột của tư bản đối với công nhân trong và ngoài nước. Câu 2: Kinh tế các nước Tây Âu phục hồi nhanh sau CTTG 2 là nhờ A. buôn bán vũ khí trong chiến tranh. B. Đức bồi thường chiến phí. C. kế hoạch Mac san của Mỹ. D.tinh thần tự lực tự cường D. Sự nổ lực ,bóc lột của các nhà tư bản đối với công nhân trong và ngoài nước Câu 3. Đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Tây Âu trở thành A. trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới. B. trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới. C. liên minh kinh tế - tài chính - quân sự lớn nhất thế giới. D. một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới. Câu 4. Yếu tố không phải là lý do khiến nền kinh tế các nước Tây Âu phát triển nhanh trong những năm 1950 – 1973 là A. áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật. B. ngân sách nhà nước chi phí cho quốc phòng thấp. C. vai trò của nhà nước trong quản lý, điều tiết nền kinh tế. D. tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển. Câu 5. Ý nào không phản ánh đúng tình hình các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ 2? A. Đất nước bị tàn phá nặng nề, chính trị khủng hoảng. B. Hàng triệu người chết, mất tích hoặc tàn phế. C. Sản xuất công nông nghiệp sa sút nghiêm trọng. D. Thu được những món lợi lớn nhờ chiến tranh. Câu 6. Đặc điểm nào là đúng khi nói về kinh tế Tây Âu những năm 1950 – 1973 ? A. Phục hồi về mọi mặt. B. Có sự phát triển nhanh. C. Suy thoái, khủng hoảng. D. Phát triển thần kỳ. Câu 7: Nguyên nhân nào không đúng cho sự phát triển kinh tế ở Tây Âu? A. Áp dụng KHKT. B. Khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. C. Sự viện trợ của Mĩ. D. Vai trò quản lí của nhà nuớc. Câu 8. Đặc điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ 2 là A. liên minh chặt chẽ với Mỹ, ủng hộ Mỹ trong các vấn đề quốc tế. B. mâu thuẫn với Mỹ & là đối trọng của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu. C. thực hiện chính sách sách đa phương hóa, đa dạng hóa với bên ngoài. D. quan hệ mật thiết với Mỹ, Liên Xô, Trung Quốc. Câu 9. Từ 1945 đến 1950, với sự viện trợ của Mỹ, nền kinh tế của các nước Tây Âu A. phát triển nhanh chóng. B. cơ bản có sự tăng trưởng. C. phát triển chậm chạp. D. cơ bản được phục hồi. Câu 10. Giai đoạn 1950-1973, nhiều nước Tây Âu một mặt tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mỹ, mặt khác A. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa. B. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á. C. đa dạng hóa, đa phương hóa hơn nữa quan hệ đối ngoại. D. tập trung phát triển quan hệ hợp tác với các nước Mỹ Latinh Câu 11. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về tình hình Tây Âu từ 1991 đến 2000 ? A. Kinh tế đã phục hồi và phát triển trở lại. B. Chính trị cơ bản ổn định C. Sự phân hóa giàu nghèo càng lớn. D. Ngoại giao có sự điều chỉnh quan trọng. Câu 12. Nguyên nhân khách quan nào giúp kinh tế các nước Tây Âu phục hồi sau chiến tranh thế giới thứ 2 ? A. Được đền bù chiến phí từ các nước bại trận. B. Sự viện trợ của Mỹ qua kế hoạch Mác san. C. Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc, Nhật Bản. D. Tinh thần lao động tự lực của nhân dân các nước.
- Câu 13. Sự khác biệt trong chính sách đối ngoại của Tây Âu những năm 1950 – 1973 so với những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ 2 là A. chịu sự chi phối & ảnh hưởng sấu sắc của Mỹ. B. tất cả các nước đã chuyến sang thực hiện đa phương hóa quan hệ với bên ngoài. C. tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mỹ, vừa cố gắng đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ. D. ủng hộ Mỹ trong chiến tranh xâm lược VN & xâm lược trở lại các thuộc địa cũ. Câu 14. Trong những năm 1973-1991, nền kinh tế Tây Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái chủ yếu là do A. tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới. B. tác động của phong trào giải phóng dân tộc thế giới. C. sự cạnh tranh của Nhật Bản & Mỹ. D. thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp. Câu 15. Từ những năm 50 của thế kỷ XX, các nước Tây Âu có xu hướng đẩy mạnh liên kết khu vực vì A. muốn xây dựng mô hình nhà nước chung,mang bản sắc châu Âu. B. kinh tế đã phục hồi, muốn thoát khỏi sự khống chế, ảnh hưởng của Mỹ. C. bị canh tranh quyết liệt bởi Mỹ & Nhật. D. muốn khẳng định sức mạnh & tiềm lực kinh tế của Tây Âu. Câu 16. Trong giai đoạn 1950-1973, nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập, đánh dấu thời kì A. “phi thực dân ”. B. “ thực dân hóa”. C. “phi thực dân hóa”. D. “nhất thể hóa”. Câu 17: Thành tựu lớn nhất các nước Tây Âu đạt được trong những năm 70 của TK XX là A.trở thành 1 trong 3 trung tâm KT- tài 9 lớn nhất thế giới. B.chi phối toàn bộ thế giới về chính trị - kinh tế. C. cùng với LX phóng nhiều vệ tinh nhân tạo lên Quỹ đạo Trái Đất. D. ngăn chặn được ảnh hưởng của CNXH lan ra toàn thế giới. Câu 18. Các thành viên đầu tiên của Khối thị trường chung châu Âu (EEC) gồm A. Anh, Pháp, Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan. B. Anh, Pháp, Đức, Hà Lan, Bỉ, Tây Ban Nha. C. Pháp, Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan, Luc-xăm-bua. D. Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, Italia, Bồ Đào Nha. Câu 19: Tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh vào cuối thập kỷ 90 của TK XX là A. Liên hiệp quốc (UN). B. Liên minh châu Âu (EU). C. Hiệp hội các quốc gia ĐNÁ (ASEAN) D. Liên minh châu Phi ( AU) Câu 20: Đến cuối thập niên 90, EU đã chiếm được A. 1/2 GDP toàn cầu. B. 1/3 GDP toàn cầu. C. 1/4 GDP toàn cầu. D. 1/5 GDP toàn cầu. Câu 21: Mục tiêu chính của Liên Minh Châu Âu (EU ) là đẩy mạnh hợp tác, liên minh giữa các nước trong lĩnh vực nào? A. Chính trị quân sự, an ninh chung. B. Kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại, an ninh chung. C. Đối ngoại, giáo dục, văn hóa. D. Kinh tế, văn hóa, chính trị . Câu 22. Tổ chức nào sao đây là tiền thân của Liên Minh châu Âu (EU) ? A. Cộng đồng than-thép châu Âu, Cộng đồng châu Âu, Cộng đồng kinh tế châu Âu. B. Cộng đồng châu Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu, Cộng đồng kinh tế châu Âu. C. Cộng đồng than-thép châu Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu, Cộng đồng châu Âu. D. Cộng đồng châu Âu. Câu 23. Vì sao nói "Liên minh Châu Âu là tổ chức liên kết khu vực lớn nhất hành tinh" ? A. Sử dụng đồng tiền chung châu Âu. B. Chiếm khoảng 1/4 GDP của toàn thế giới. C.Quan hệ với hầu hết các quốc gia trên thế giới D. Kết nạp tất cả các nước, không phân biệt. Câu 24. Cộng đồng Châu Âu ra đời trên cơ sở sự hợp nhất của các tổ chức nào? A. Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu và Cộng đồng kinh tế Châu Âu. B.Cộng đồng than - thép Châu Âu và Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu. C.Cộng đồng than - thép Châu Âu và Cộng đồng kinh tế Châu Âu. D.Cộng đồng than - thép Châu Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu, Cộng đồng kinh tế Châu Âu. Câu 25: Nét tương đồng về sự hình thành & phát triển của Liên minh châu Âu (EU) & Hiệp hội các quốc gia ĐNÁ (ASEAN) là gì ?
- A. Thành lập sau khi đã hoàn thành khôi phục kinh tế , trở thành những quốc gia độc lập, tự chủ, có nhu cầu liên minh hợp tác. B. Mục tiêu thành lập ban đầu là trở thành 1 liên minh kinh tế, văn hóa, chính trị để thoát khỏi sự chi phối ảnh hưởng từ các cường quốc bên ngoài. C. Ban đầu khi mới hình thành chỉ có 6 nước thành viên, về sau mở rộng ra nhiều nước. D. Từ thập kỷ 90 của TK XX, trở thành khu vực năng động có địa vị quốc tế cao. Câu 26: So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì? A. Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài. B. Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc. C. Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế. D. Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực. Câu 27. Tổ chức Liên minh Châu Âu ra đời cùng với xu hướng chung nào của thế giới? A. Đối thoại hợp tác của các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa. B. Đối đầu của các nước tư bản chủ nghĩa và các nước xã hội chủ nghĩa. C.Các tổ chức liên kết khu vực xuất hiện ngày càng nhiều. D. Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ. Câu 28.Việc sử dụng đồng tiền chung châu Âu ((EURO) ở nhiều nước EU có tác dụng quan trọng gì? A. Thống nhất tiền tệ, thúc đẩy nền kinh tế phát triển. B. Thuận lợi trao đổi mua bán giữa các nước C.Thống nhất chế độ đo lường và dễ dàng trao đổi mua bán. D. Thống nhất sự kiểm soát tài chính của các nước. Câu 29. Liên minh châu Âu (EU) ra đời không chỉ nhằm hợp tác liên minh giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ mà còn A. cả trong lĩnh vực chính trị và an ninh chung. B. cả trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại và an ninh chung. C. cả trong lĩnh vực đối ngoại và an ninh chung. D. cả trong lĩnh vực chính trị và đối ngoại. Câu 30. Sắp xếp các dữ kiện theo thứ tự thời gian về quá trình liên kết khu vực ở châu Âu: 1.Sáu nước Tây Âu thành lập “Cộng đồng than – thép châu Âu”; 2. Hợp nhất ba cộng đồng thành “Cộng đồng châu Âu” (EC); 3. “Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” được thành lập; 4. Phát hành và sử dụng đồng tiền chung châu Âu (Ơ rô); 5. EC được đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU). A. 1,3,4,2,5. B. 1,3,4,5,2. C. 1,3,2,5,4. D. 4,1,5,2,1. BÀI 8. NHẬT BẢN Câu 1:Từ 1950-151, Nhật Bản khôi phục được nền kinh tế là nhờ vào A.sự giúp đỡ của các nước Đồng minh B.sự chi viện của Liên Hợp Quốc C.nguồn viện trợ của Mĩ D.sự ủng hộ của chương trình nhân đạo thế giới Câu 2: Đặc điểm nổi bật về tình hình Nhật sau CTTG 2 là A. thu được lợi nhuận từ buôn bán vũ khí, kinh tế phát triển nhanh. B. bị tàn phá nặng nề, khủng hoảng kéo dài do hậu quả của động đất, sóng thần. C. đất nước gặp nhiều khó khăn, khủng hoảng do thiếu tài nguyên thiên nhiên. D. đất nước bị tàn phá nghiêm trọng, bị quân đội nước ngoài chiếm đóng, kinh tế suy sụp. Câu 3: Nguyên nhân chung của sự phát triển kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật, sau chiến tranh TG 2 là gì? A. Áp dụng thành tựu KH-KT . B. Biết thâm nhập vào thị trường các nước. C. Nhờ quân sự hóa nền kinh tế. D. Chi phí cho quốc phòng thấp. Câu 4: Yếu tố có ý nghĩa quyết định hàng đầu tạo nên bước phát triển thần kỳ của Nhật là A. tài nguyên thiên nhiên của đất nước. B. các yếu tố bên ngoài. C. các thành tựu KH – KT. D. con người. Câu 5: Từ nửa sau những năm 80 của TK XX, Nhật đã A. trở thành siêu cường tài chính số 1 thế giới, là chủ nợ lớn nhất thế giới. B. trở thành nền kinh tế đứng đầu châu Á & là chủ nợ thứ 2 thế giới sau Mỹ. C. trở thành nền kinh tế đứng thứ 2 thế giới tư bản sau Mỹ. D. trở thành trung tâm kinh tế - tài chính thứ 2 thế giới. Câu 6. Điểm khác biệt của Nhật Bản so với Mĩ trong phát triển khoa học-kĩ thuật là gì? A.Coi trọng và đầu tư cho các phát minh. B.Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng.
- C.Chú trọng xây dựng các công trình giao thông. D.Đầu tư bán quân trang, quân dụng . Câu 7. Nguyên nhân cơ bản nào thúc đẩy nền kinh tế Nhật phát triển và là bài học kinh nghiệm cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam? A. Con người được đào tạo chu đáo và áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật. B. Vai trò lãnh đạo ,quản lí có hiệu quả của nhà nước. C. Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài để phát triển D.Các công ty năng động có tầm nhìn xa, sức cạnh tranh cao , chi phí cho quốc phòng thấp Câu 8: Sự phát triển “thần kỳ” của Nhật thể hiện rõ nhất ở điểm nào? A. 1968, tổng sản phẩm quốc dân đứng thứ 2 thế giới. B. Từ 1950-1973, tổng sản phẩm quốc dân tăng 20 lần. C. Từ thập niên 70, Nhật trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính thế giới. D. Từ nước chiến bại, khó khăn thiếu thốn, Nhật vươn lên thành siêu cường kinh tế. Câu 9: Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật (1951) đã đặt Nhật Bản A. luôn ở trong tình trạng phụ thuộc vào Mỹ về chính trị. B. đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ về an ninh của Mỹ. C. đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mỹ. D. đứng dưới “chiếc ô” bảo trợ về kinh tế . Câu 10: Trong lĩnh vực khoa học – kỹ thuật và công nghệ Nhật Bản tập trung vào A. công nghiệp dân dụng. B. công nghiệp vũ trụ. C. công nghiệp điện tử. D. công nghiệp xây dựng Câu 11: Nền tảng xuyên suốt trong 9 sách đối ngoại của Nhật từ sau CTTG 2 là A. liên minh chặt chẽ với Mỹ. B. liên minh chặt chẽ với các nước châu Á. C. độc lập, tự do, tự chủ. D. trung lập trong các mối quan hệ quốc tế. Câu 12: Liên minh chặt chẽ với Mỹ vô thời hạn, Nhật Bản ký với Mỹ A. Hiệp ước phòng thủ chung ĐNÁ B. Hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật C. Hiệp ước liên minh Mĩ –Nhật D. Hiệp ước chạy đua vũ trang Câu 13. Từ đầu thập niên 90, Nhật Bản làm gì để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế ? A. Vươn lên trở thành cường quốc quân sự. B. Nổ lực trở thành cường quốc chính trị. C. Vận động trở thành ủy viên Hội đồng Bảo an. D. tăng cường viện trợ cho các nước khác. Câu 14. Sau CTTG 2, Nhật thực hiện biện pháp nào để đạt hiệu quả cao nhất trong lĩnh vực KH-KT? A. Hợp tác với các nước phát triển. B. Đầu tư vốn để nghiên cứu khoa học. C. Có chính sách thu hút các nhà khoa học. D. Mua bằng phát minh sáng chế. Câu 15. Thành tựu quan trọng nhất của kinh tế Nhật từ những năm 70 của TK XX trở đi là A. trở thành trung tâm kinh tế tài chính duy nhất thế giới. B. kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh, không suy thoái. C. trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế, tài chính thế giới. D. trở thành trung tâm hợp tác kinh tế, tài chính thế giới. Câu 16. Nội dung nào sau đây không phải là hạn chế của kinh tế Nhật ? A. Nhập nguyên nhiên liệu. B. Lãnh thổ rộng lớn. C. Sự cạnh tranh của Mỹ, EU, TQ D. Cơ cấu vùng kinh tế thiếu cân đối. Câu 17. Từ năm 1960 đến năm 1973, là giai đoạn kinh tế Nhật A. phát triển “thần kỳ”. B. phát triển nhanh. C. được phục hồi. D. suy thoái ngắn. Câu 18. Ý nào không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật ? A. Chi phí quốc phòng thấp. B. Tận dụng cơ hội bên ngoài. C. Các công ty có tầm nhìn xa. D. Liên minh chặt chẽ với Mỹ. Câu 19: Ý nào không phản ánh đúng biện pháp khôi phục đất nước Nhật Bản sau CTTG 2 ? A. Nhận viện trợ của Mỹ qua hình thức vay nợ để phát triển. B. Xây dựng lực lượng quân sự hùng mạnh. C. Ban hành Hiến Pháp mới, tiến hành nhiều cải cách dân chủ tiến bộ. D. Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt & bộ máy chiến tranh. Câu 20: Ý nào không phản ánh đúng biểu hiện sự phát triển “thần kỳ” của kinh tế Nhật giai đoạn 1960 – 1973 ? A. Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm luôn đạt 2 con số, xấp xỉ 11%. B. Vươn lên thành siêu cường tài chính số 1 thế giới, là chủ nợ lớn nhất thế giới. C. Năm 1968, kinh tế Nhật Bản vượt qua Anh, Pháp, Tây Đức, Italia, Canađa. D. Năm 1968, Nhật Bản trở thành nền kinh tế đứng thứ 2 thế giới tư bản (sau Mỹ ).
- Câu 21: Ý nào không phải là biểu hiện chứng tỏ Nhật “đã trở thành 1 siêu cường tài chính số 1 thế giới” từ nửa sau những năm 80 của TK XX ? A. Nhật trở thành chủ nợ lớn nhất thế giới. B. Dự trữ vàng & ngoại tệ của Nhật gấp 3 lần Mỹ. C. Chi phí cho quốc phòng ngày càng tăng, chiếm tỉ trọng cao trong GDP. D. Dự trữ vàng & ngoại tệ của Nhật gấp 1,5 lần Cộng hòa LB Đức. Câu 22. Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật giai đoạn 1952-1973 là A. quan hệ chặt chẽ với các nước XHCN. B. liên minh chặt chẽ với Mỹ. C. hợp tác chặt chẽ với Trung Quốc. D. hợp tác chặt chẽ với Tây Âu. Câu 23. Từ 1973 đến 1991, điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là A. tăng cường quan hệ với các nước ĐNÁ, tổ chức ASEAN. B. không còn chú trọng hợp tác với Mỹ & các nước Tây Âu. C. chỉ coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu & Hàn Quốc. D. chú trọng phát triển quan hệ với các nước Đông Bắc Á. Câu 24. Trong những năm 1973-1982, nền kinh tế Nhật lâm vào tình trạng khủng hoảng. suy thoái chủ yếu là do A. thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp đáng kể. B. sự cạnh tranh mạnh mẽ của Trung Quốc, Nga. C. sự cạnh tranh của Mỹ & các nước Tây Âu. D. tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới. Câu 25: Từ năm 1952 đến năm 1960, tình hình kinh tế Nhật Bản như thế nào? A. Phát triển xen lẫn suy thoái. B. Có bước phát triển nhanh. C. Bước đầu suy thoái. D. Cơ bản được phục hồi. Câu 26. Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ 2 ra sao? A. Nhật Bản phải chịu những hậu quả hết sức nặng nề. B. Kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng. C. Nhân dân Nhật Bản nổi dậy khắp nơi. D. Các đảng phái tranh giành quyền lực lẫn nhau. Câu 27. Ý nào không đúng khi nói đến biện pháp để khôi phục kinh tế của Nhật Bản ngay sau chiến tranh thế giới thứ 2 ? A. Nhận viện trợ của Mỹ. B. Sự nổ lực của bản thân. C. Áp dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật. D. Thực hiện 3 cuộc cải cách lớn. Câu 28. Nhật Bản đã tận dụng yếu tố bên ngoài nào để phát triển kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ 2? A. Chiến tranh của Pháp ở Đông Dương. B. Nguyên liệu, nhân công rẻ ở Đông Nam Á. C. Nguồn viện trợ của quỹ ODA. D. Chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam. Câu 29. Một trong những dấu hiệu chứng tỏ Nhật Bản là siêu cường tài chính số 1 thế giới nửa sau những năm 80 của thế kỷ XX là A. dự trữ vàng & ngoại tệ của gấp 2 lần Mỹ; gấp 1.5 lần Tây Đức. B. dự trữ vàng & ngoại tệ của gấp 3 lần Mỹ,Tây Đức, Anh, Pháp cộng lại. C. dự trữ vàng & ngoại tệ của gấp 3 lần Mỹ; gấp 1.5 lần Tây Đức. D. dự trữ vàng & ngoại tệ của gấp 2 lần Mỹ và Tây Đức cộng lại. Câu 30. Năm 1966, Mỹ và Nhật Bản đã khẳng định A. chấm dứt Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật. B. Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật gia hạn thêm 10 năm. C. Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật gia hạn thêm 20 năm. D. Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật kéo dài vĩnh viễn.

