Bài tập trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 12 - Bài 15: Phong trào dân chủ 1936-1939

doc 9 trang Venus 12/10/2025 1800
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 12 - Bài 15: Phong trào dân chủ 1936-1939", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbai_tap_trac_nghiem_mon_lich_su_lop_12_bai_15_phong_trao_dan.doc

Nội dung tài liệu: Bài tập trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 12 - Bài 15: Phong trào dân chủ 1936-1939

  1. BÀI 15: PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936-1939 Câu 1: Đặc điểm nổi bật của tình hình thế giới đầu những năm 30 của TK XX là A. Đại hội lần VII Quốc tế cộng sản tại LX. B. CNPX ra đời, lên cầm quyền ở Đức,Italia, Nhật. C. 9 phủ Mặt trận nhd lên cầm quyền ở Pháp (1936). D. TD Pháp tăng cường 9 sách bóc lột ở thuộc địa. Câu 2: Vì sao 7/1936, Đại hội lần VII Quốc tế cộng sản được triệu tập? A. CNPX ra đời & lên cầm quyền ở Đức,Italia,Nhật. B. Nhật ráo riết chuẩn bị chiến tranh thế giới mới. C. Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp lên nắm quyền. D. Đức chuẩn bị chiến tranh thế giới mới. Câu 3: Đại hội lần VII Quốc tế cộng sản (7/1936) đã có chủ trương gì ? A. Thành lập ĐCS ở mỗi nước. B. Thành lập Mặt trận nhd ở các nước. C. Thành lập Mặt trận nhd ở các nước tư bản. D. Mặt trận nhd ở các nước thuộc địa. Câu 4: Sau cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933, Pháp tăng cường khai thác thuộc địa nhằm A. sẵn sàng chuẩn bị những điều kiện cho cuộc chiến tranh thế giới bùng nổ. B. bù đắp sự thiếu hụt về kinh tế cho chính quốc. C. tận dụng tiềm năng nông nghiệp để cung cấp lương thực cho chính quốc. D. phát triển các ngành dịch vụ như điện, nước, để phục vụ khai thác lâu dài. Câu 5:Những sự kiện thế giới nào có liên quan đến cuộc vân động dân chủ 1936-1939 ? A. Nghị quyết Đại hội VII Quốc tế cộng sản. B. Pháp đàn áp dã man Xô viết Nghệ-Tĩnh. C. Thắng lợi của Mặt trận nhân dân Pháp. D. Nghị quyết Đại hội VII Quốc tế cộng sản, thắng lợi của Mặt trận nhân dân Pháp. . Câu 6: Nhiệm vụ cách mạng thời kỳ 1936-1939 được Đảng ta xác định là gì? A. Đánh đuổi đế quốc Pháp, Đông Dương hoàn toàn độc lập B. Chống phát xít và chống thực dân Pháp. C. Chống px, chống chiến tranh , đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình. D. Chống đế quốc Pháp, chống bọn phản động thuộc địa. Câu 7: Đảng chủ trương thực hiện phương pháp đấu tranh trong những năm 1936-1939 là A. đấu tranh vũ trang là chính, kết hợp đấu tranh chính trị. B. đấu tranh chính trị là chính, hạn chế đấu tranh bạo lực. C. kết hợp các hình thức công khai & bí mật, hợp pháp & bất hợp pháp. D. đẩy mạnh đấu tranh nghị trường. Câu 8: Nét nổi bật của của phong trào dân chủ 1936 – 1939 là A. uy tín của Đảng được nâng cao,cán bộ được tôi luyện trong phong trào đấu tranh. B. tư tưởng & chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị của đảng viên được nâng cao. C. tập hợp được lực lượng công – nông hùng mạnh hàng triệu người. D. Đảng đã tập hợp được 1 lực lượng đông đảo, sử dụng phương pháp đấu tranh phong phú. Câu 9: Trong cuộc vận động dân chủ 1936-1939, có hai phong trào tiêu biểu , đó là A. phong trào Đại hội Đông Dương và phong trào đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ. B. phong trào đấu tranh trên lĩnh vực báo chí và nghị trường. C. phong trào đón Gôđa và đấu tranh nghị trường D. phong trào báo chí và đòi dân sinh dân chủ Câu 10: Hình thức đấu tranh nào dưới đây không được sử dụng trong phong trào 1936-1939 A. công khai hợp pháp. B. đấu tranh vũ trang. C. đấu tranh nghị trường. D. đấu tranh báo chí. Câu 11: Kẻ thù cụ thể trước mắt của nhân dân Đông Dương trong thời kỳ 1936-1939 là A. thực dân Pháp. B. bọn phản động thuộc địa và tay sai. C. địa chủ phong kiến. D. tư sản. Câu 12: Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một phong trào A. có tính dân tộc. B. có tính dân chủ.. C. không mang tính cách mạng. D. không mang tính dân tộc. Câu 13: Cuộc mít tinh lớn nhất trong cuộc vận động dân chủ 1936-1939 diễn ra tại A. Sài Gòn – Chợ Lớn. B. Vinh – Bến Thủy. C. Thừa Thiên – Huế.. D. khu Đấu Xảo (HN). Câu 14: Tháng 8/1936, Đảng chủ trương phát động phong trào gì ? A. Đông Dương đại hội. B. Mít tinh, diễn thuyết thu thập dân nguyện.
  2. C. Vận động đưa người của Đảng vào Viện dân biểu. D. Phong trào đòi dân sinh dân chủ. Câu 15: Cuộc đấu tranh công khai, hợp pháp trong những năm 1936-1939 thực sự là A. một cao trào cách mạng dân tộc dân chủ. B. một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc. C. một cuộc đấu tranh giai cấp. D. một cuộc tuyên truyền chủ nghĩa Mác-Lê nin. Câu 16. Lực lượng tham gia đấu tranh trong cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 chủ yếu là A.liên minh tư sản và địa chủ, không phân biệt thành phần giai cấp. B.tư sản, tiểu tư sản, nông dân, không phân biệt thành phần giai cấp. C.công nhân, nông dân, không phân biệt thành phần giai cấp. D. các lực lượng yêu nước, dân chủ tiến bộ, không phân biệt thành phần giai cấp. Câu 17: Hình thức đấu tranh chủ yếu của phong trào Đông Dương đại hội là gì? A. Tuần hành. B. Mít tinh. C. Đưa dân nguyện. D. Diễn thuyết. Câu 18: Lĩnh vực đấu tranh mới của Đảng cộng sản Đông Dương trong những năm 1936-1939 là A. đấu tranh đòi tự do, dân sinh, dân chủ. B. đấu tranh ngoại giao. C. đấu tranh nghị trường, trên lĩnh vực báo chí. D. đấu tranh đòi quyền lợi về kinh tế. Câu 19. Có nhận xét gì về qui mô của phong trào dân chủ 1936-1939? A. Phong trào đấu tranh vủ trang sôi nổi ở các tỉnh phía Bắc B. Là những cuộc mít tinh, biểu tình rộng lớn ở các tỉnh phía Nam C. Phong trào diễn ra trong cả nước, chủ yếu ở các thành thị D. Phong trào diễn ra từ nông thôn đến thành thị Câu 20: Tính chất của phong trào dân chủ 1936 – 1939 là gì ? A. Mang tính dân chủ là chủ yếu. B. Mang tính dân tộc sâu sắc. C. Mang tính dân tộc, dân chủ, dân chủ là nét nổi bật. D. Mang tính dân tộc, dân chủ, nhd sâu sắc. Câu 21: Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào dân chủ 1936 – 1939 là A. chứng tỏ ĐCS Đông Dương ngày càng trưởng thành. B. là cuộc tập dượt tiếp theo chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám. C. để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. D. 1 bộ phận cán bộ của Đảng ra hoạt động công khai. Câu 22: Kết quả lớn nhất của phong trào dân chủ 1936-1939 là gì? A. Chính quyền thực dân phải nhượng bộ, cải thiện một phần quyền dân sinh, dân chủ. B. Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới nhiều hình thức. C. Thành lập Mặt trận dân chủ nhân dân đoàn kết rộng răi các tầng lớp xã hội. D.Quần chúng được tổ chức và giác ngộ, Đảng được tôi luyện, tích lũy kinh nghiệm, xây dựng mặt trận thống nhất. Câu 23. Đảng phát động phong trào “Đông Dương đại hội” nhằm mục đích gì? A. Chuẩn bị khởi nghĩa B. Thu thập nguyện vọng nhân dân C. Thành lập lực lượng vũ trang D. xây dựng lực lượng chính trị Câu 24. Khẩu hiệu đấu tranh cho thời kỳ 1936-1939 là gì ? A. Đánh đổ ĐQ Pháp, Đông Dương hoàn toàn độc lập. B. Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày. C. Độc lập dân tộc ; Người cày có ruộng. D. Chống phát xít,chống chiến tranh, đòi tự do dân chủ, cơm áo hòa bình. Câu 25: Nội dung nào không nằm trong nhiệm vụ mới của Đảng sau Hội nghị TƯ Đảng 7/1936? A. Đấu tranh đòi tự do-cơm áo-hòa bình. B.Tạm gác khẩu hiệu “Độc lập dân tộc” và “Người cày có ruộng”. C. Chỉ chống phát xít. D. Đấu tranh công khai, bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp. Câu 26. Hội nghị BCH TƯ Đảng CSĐD (7/1936) đã chủ trương thành lập A. Mặt trận Phản đế Đông Dương. B. Mặt trận VN độc lập đồng minh. C. Mặt trận Dân tộc phản đế Đông Dương. D. Mặt trận Thống nhất nhd phản đế Đông Dương. Câu 27. Đảng ta chuyển hướng chỉ đạo sách lược trong thời kỳ 1936-1939 dựa trên cơ sở nào ? A. Đường lối nghị quyết của Quốc tế CS. B. Tình hình thực tiễn Việt Nam. C. Tình hình thế giới, trong nước có thay đổi. D. Đảng CS Đông Dương phục hồi, hoạt động mạnh. Câu 28: Tại sao trong thời kỳ 1936 – 1939 , Đảng lại đưa 1 số cán bộ ra hoạt động công khai ? A. Tình hình thế giới có sự thay đổi có lợi cho CM nước ta. B. Tình hình trong nước thay đổi, lực lượng CM lớn mạnh. C. Chính phủ mới ở Pháp đã thi hành 1 số chính sách tiến bộ ở thuộc địa. D. Thực hiện Nghị quyết của Quốc tế cộng sản Câu 29: Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương được thành lập với mục đích
  3. A. nhằm tập hợp mọi lực lượng yêu nước, dân chủ tiến bộ. B. tập hợp liên minh công-nông C. liên minh công-nông đoàn kết với tư sản. D. tập hợp tư sản, tiểu tư sản và địa chủ Câu 30. Tháng 3/1938, Mặt trận thống nhất nhd phản đế Đông Dương đổi tên thành A. Mặt trân Dân chủ Đông Dương. B. Mặt trận Việt Minh. C. Mặt trận Dân tộc phản đế Đông Dương. D. Mặt trận phản đế đồng minh. Câu 31.Điểm khác trong việc xác định nhiệm vụ trước mắt thời kỳ 1936-1939 với thời kỳ 1930-1931 là A. chống đế quốc, phản động tay sai. B. chống chế độ phản động thuộc địa & tay sai. C. chống đế quốc, chống phong kiến. D. chống chế độ phản động thuộc địa,chống PX, chống chiến tranh. Câu 32: Hội nghị nào của Đảng đã góp phần khắc phục những hạn chế của Luận cương Chính trị (10/1930)? A. Hội nghị BCH TƯ 7/1939. B. Hội nghị BCH TƯ 11/1939 & lần 8 (5/1941). C. Hội nghị BCH TƯ 11/1940. D. Hội nghị BCH TƯ lần 8 (5/1941). Câu 33. Trong những năm 1936-1939, nhìn chung nền kinh tế VN A. phục hồi & phát triển. B. phát triển nhanh. C. khủng hoảng, suy thoái. D. phát triển xen kẽ khủng hoảng. Câu 34. Hội nghị TƯ Đảng 7/1936 chủ trương thành lập A. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương. B. Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương. C. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương. D. Mặt trận VN độc lập đồng minh. Câu 35. Hội nghị TƯ Đảng 7/1936 khẳng định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền ở ĐD là A. chống đế quốc & phong kiến. B. chống phát xít & chiến tranh. C. chống chiến tranh & bảo vệ hòa bình. D. chống chế độ phản động thuộc địa & tay sai. Câu 36. Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhd VN trong phong trào dân chủ 1936-1939 là A. đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình. B. đòi độc lập dân tộc & tự do dân chủ. C. đánh đổ đế quốc để giành độc lập tự do. D. giành độc lập dân tộc & ruộng đất cho dân cày. Câu 37. Năm 1936, ở VN các ủy ban hành động được thành lập nhằm mục đích gì? A. Để lập ra các hội ái hữu thay cho Công hội đỏ, Nông hội đỏ. B. Chuẩn bị mọi mặt cho khởi nghĩa giành chính quyền. C. Biểu dương lực lượng khi đón phái viên Chính phủ Pháp. D. Thu thập “dân nguyện” tiến tới Đông Dương Đại hội. Câu 38. Nhận xét nào dưới đây về phong trào dân chủ 1936-1939 là không đúng? A. Đây là cuộc vận động dân chủ có tính chất dân tộc. B. Đây là phong trào cách mạng có mục tiêu, hình thức đấu tranh mới. C. Đây là cuộc vận động cách mạng có tính chất dân tộc điển hình. D. Đây là phong trào cách mạng có tính chất dân chủ. Câu 39: Một trong những ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là A. buộc thực dân Pháp nhượng bộ tất cả các yêu sách dân chủ. B. giúp cán bộ, đảng viên được rèn luyện và trưởng thành. C. bước đầu khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân. D. bước đầu hình thành trên thực tế liên minh công nông. Câu 40: Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì đã A. đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai. B. khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930. C. bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân. D. xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo. Câu 41.Từ năm 1936 – 1939, có nhiều đảng chính trị hoạt động nhưng trong đó đảng hoạt mạnh nhất và có uy tính là A.An Nam cộng sản Đảng B.Việt Nam Quốc Dân Đảng C.Đảng cộng sản Đông Dương D.Đông Dương cộng sản Đảng Câu 42.Nguyên nhân chủ yếu dân đến đời sống nhân dân khó khăn và cực khổ trong những năm 1936 – 1939 là do A.mất mùa đói kém liên miên B.Pháp thi hành chính sách bóc lột C.chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền D.tăng thuế của chính quyền thuộc địa Câu 43.Điều kiện khách quan nào được xem là tạo thuận lợi cho phong trào đấu tranh trong nước trong những năm 1936 – 1939 ? A.Cách mạng tháng Mười Nga giành thắng lợi B.Chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền ở Đức,Ý,Nhật
  4. C.Đại hội lần VII của Quốc tế cộng sản được triệu tập D.Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền Câu 44.Đánh giá tình hình kinh tế Việt Nam trải qua các thời kì từ năm 1919 đến năm 1939 A.Kinh tế Việt Nam có sự phục hồi và phát triển so với các thời kì trước B.Kinh tế Việt Nam chủ yếu vẫn lạc hậu, nghèo nàn và lệ thuộc vào Pháp C.Kinh tế Việt Nam được Pháp đầu tư nhiều vốn và có chuyển biến tích cực D.Kinh tế Việt Nam phát triển mạnh nhưng hạn chế về công nghiệp,khai mỏ Câu 45.Những năm 30 của thế kỉ XX, chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền ở Đức,Ý,Nhật đã tác động như thế nào đến cách mạng Việt Nam ? A.Tác động mạnh mẽ đến cách mạng Việt Nam vì Việt Nam đang là thuộc địa,thị trường của Pháp B.Việt Nam ít bị ảnh hưởng vì Việt Nam là thuộc địa của Pháp, không phải là thuộc địa của phát xít C.Không tác động đến cách mạng Việt Nam vì Việt Nam không tham gia vào chiến tranh thế giới thứ hai D.Tác động nhiều vì chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền sẽ gây chiến tranh khắp thế giới trong đó có Việt Nam II.Phong trào dân chủ 1936 - 1939 Câu 46.Vì sao trong những năm 1936 – 1939, Đảng đề ra nhiệm vụ cách mạng trước mắt là đòi quyền dân chủ, dân sinh ? A.Vì nhân dân đang chịu cảnh đói khổ trầm trọng B.Vì chính quyền Xô Viết – Nghệ Tĩnh bị đàn áp C.Vì căn cứ vào tình hình thế giới và cách mạng trong nước D.Vì đây là thời điểm thích hợp để tiến hành giành các quyền dân chủ Câu 47.Nhận xét phong trào cách mạng 1936 – 1939 A.Là phong trào rộng lớn, công nhân và nông dân là lực lượng quan trọng B.Là phong trào rộng lớn, thu hút nhiều tầng lớp,hình thức đấu tranh phong phú C.Là phong trào chỉ diễn ra chủ yếu về mặt chính trị và giành được các quyền dân chủ D.Là phong trào đấu tranh với nhiều hình thức phong phú, giành nhiều quyền lợi chính trị Câu 48. Kết quả đấu tranh của phong trào 1936 – 1939 A.đòi được tất cả các quyền tự do,dân sinh,dân chủ cho nhân dân B.tổ chức được Đông Dương đại hội và kỉ niệm ngày Quốc tế lao động C.đưa người của Đảng tranh cử vào trong bộ máy của chính quyền thực dân D.buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách của nhân dân Câu 49. Vì sao phong trào 1936 – 1939 giành được thắng lợi nhất định một cách nhanh chóng? A.Vì sự giúp đỡ của Quốc tế cộng sản đối với cách mạng nước ta B.Vì Đảng đã đề ra chủ trương đấu tranh phù hợp với tình hình đất nước C.Vì nhân dân ta có truyền thống yêu nước,đấu tranh anh dũng bất khuất D.Vì mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp đã thi hành chính sách tiến bộ Câu 50. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7 năm 1936,chủ trương thành lập A.Mặt trận dân chủ Đông Dương B.Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh C.Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương D.Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương Câu 51. Vì sao trong thời kì 1936-1939, Đảng ta đưa một số cán bộ ra hoạt động công khai? A.Vì tình hình thế giới đang có lợi cho cách mạng nước ta B.Vì chính phủ mới ở Pháp ban hành nhiều chính sách tiến bộ C.Vì tình hình trong nước thay đổi,lực lượng cách mạng lớn mạnh D.Vì thực hiện nghị quyết trong Đại hội lần VII của Quốc tế cộng sản Câu 52. Nhiệm vụ trước mắt của phong trào cách mạng 1936 – 1939 có điểm gì khác so với phong trào cách mạng 1930 – 1931? A.Chống đế quốc,phong kiến,tay sai B.Chống đế quốc,phong kiến,phát xít C.Chống phát xít,bọn phản động thuộc địa D.Chống chế độ phản động thuộc địa,tay sai Câu 53. Phong trào dân chủ 1936 – 1939 để lại nhiều ý nghĩa quan trọng ngoại trừ A.là cuộc tập dượt lần hai chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này B.nâng cao công tác thành lập mặt trận dân tộc,tổ chức quần chúng đấu tranh C.cán bộ đảng viên trưởng thành,quần chúng là lực lượng chính trị hùng mạnh D.là phong trào có quy mô rộng lớn,lôi kéo được quần chúng nhân dân tham gia
  5. Câu 54. Phong trào dân chủ 1936 – 1939 đã để lại nhiều kinh nghiệm cho cách mạng Việt Nam.Theo em, bài học kinh nghiệm nào có thể áp dụng vào trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay ? A.Tập hợp quần chúng nhân dân vào mặt trận do Đảng lãnh đạo B.Tổ chức đấu tranh để bảo vệ chủ quyền biển đảo của đất nước C.Đấu tranh giành chính quyền và giữ vững thành quả cách mạng D.Công tác xây dựng mặt trận thống nhất và khối đoàn kết dân tộc Câu 55. Điểm giống nhau giữa phong trào cách mạng 1930 – 1931 và phong trào cách mạng 1936 – 1939 A.đều là những phong trào đấu tranh rộng lớn thu hút mọi tầng lớp nhân dân tham gia B.đều là các phong trào đấu tranh do Đảng lãnh đạo để tiến tới Tổng khởi nghĩa sau này C.đều là những phong trào đấu tranh có sức ảnh hưởng lớn và được quốc tế đánh giá cao D.đều là những phong trào đấu tranh công khai và buộc chính quyền thực dân nhượng bộ Câu56 : Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điều kiện lịch sử của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam? A. Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra chủ trương đấu tranh mới. B. Lực lượng cách mạng phục hồi và phát triển trên cả nước. C. Chính phủ Pháp thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa. D. Phát xít Nhật tiến hành đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương. Câu57 : Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điều kiện lịch sử của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam? A. Lực lượng cách mạng phục hồi và phát triển trên cả nước. B. Nguyễn Ái Quốc đã về nước và trực tiếp lãnh đạo cách mạng. C. Chính phủ Pháp thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa. D. Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra chủ trương đấu tranh mới. Câu58 : Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điều kiện lịch sử của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam? A. Chính phủ Pháp thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa. B. Phát xít Nhật tăng cường bóc lột nhân dân Đông Dương. C. Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra chủ trương đấu tranh mới. D. Lực lượng cách mạng phục hồi và phát triển trên cả nước. Câu59 : Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điều kiện lịch sử của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam? A. Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra chủ trương đấu tranh mới. B. Phát xít Nhật gây nên nạn đói trầm trọng ở Việt Nam. C. Lực lượng cách mạng phục hồi và phát triển trên cả nước, D. Chính phủ Pháp thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa. Câu 60: Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam diễn ra trong điều kiện lịch sử nào sau đây? A. Quân phiệt Nhật tiến vào xâm lược Đông Dương. B. Có sự giúp đỡ về vật chất và tinh thần của Liên Xô. C. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng. D. Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền. 1. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7-1936 Câu 61 : Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936) khẳng định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương là A. chống đế quốc và chống phong kiến. B. chống phát xít và chống chiến tranh. C. chống chiến tranh và bảo vệ hòa bình. D. chống chế độ phản dộng thuộc địa và tay sai. Câu 62 : Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ 1936 – 1939 là A. đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình. B. đòi độc lập dân tộc và tự do dân chủ. C. đánh đổ đế quốc để giành độc lập tự do. D. giành độc lập cho dân tộc và ruộng đất cho nông dân. Câu 63 . Hội nghị Ban Chấp hành Trung uơng Đảng Cộng sản Đông Duơng (7 - 1936) xác định nhiệm vụ trực tiếp, truớc mắt của cách mạng là gì? A. Đánh đuổi đế quốc Pháp và Nhật, giành chính quyền về tay nhân dân. B. Lật đổ ách thống trị của đế quốc Pháp và tay sai, giành độc lập dân tộc. C. Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh. D. Đánh đổ chủ nghĩa đế quốc Pháp và tay sai, đánh đổ chế độ phong kiến. Câu 64 . Một trong những nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ 1936-1939 là đấu tranh chống A. quân Trung Hoa Dân quốc. B. thực dân Anh. C. đế quốc Mĩ. D. chế độ phản động thuộc địa. Câu 65: Nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh trong phong trào nào sau đây?
  6. A. Phong trào dân chủ 1936-1939. B. Phong trào cách mạng 1930-1931. C. Phong trào dân tộc dân chù 1919-1925. D. Phong trào dân tộc dân chù 1925-1930. Câu 66. Trong phong trào dân chủ 1936-1939, Nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là đấu tranh chống A. chế độ phản động thuộc địa. B. đế quốc và chế độ phong kiến. C. tư sản và địa chủ. D. đế quốc và tư sản. Câu 67: Trong những năm 1936-1939, Nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt nào sau đây? A. Đòi dân sinh, dân chủ và hòa bình. B. Thống nhất đất nước về tài chính. C. Thống nhất đất nước về lãnh thổ. D. Thống nhất đất nước về kinh tế. Câu 68 : Trong những năm 1936-1939, Nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt nào sau đây? A. Chống chế độ phản động thuộc địa. B. Thống nhất đất nước về lãnh thổ. C. Thống nhất đất nước về tài chính. D. Thống nhất đất nước về kinh tế. Câu 69: Trong những năm 1936-1939, Nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt nào sau đây? A. Thống nhất đất nước về tài chính. B. Chống phát xít, chống chiến tranh. C. Thống nhất đất nước về lãnh thổ. D. Thống nhất đất nước về kinh tế. Câu70 : Trong những năm 1936-1939, Nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt nào sau đây? A. Thống nhất đất nước về tài chính. B. Thống nhất đất nước về kinh tế. C. Đòi tự do, dân sinh, dân chủ. D. Thống nhất đất nước về lãnh thổ. Câu 71: Kẻ thù trực tiếp, trước mắt của nhân dân Việt Nam trong những năm 1936-1939 là A. để quốc và phong kiến. B. chế độ phản động thuộc địa. C. tư sản và địa chủ. D. đế quốc và giai cấp địa chủ. Câu 72: Đảng Cộng sản Đông Dương xác định phương pháp đấu tranh là kết hợp công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp trong A. phong trào dân chủ 1936-1939. B. cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền (1945). C. phong trào cách mạng 1930-1931. D. cao trào kháng Nhật cứu nước (1945). Câu 73. Đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình là mục tiêu đấu tranh của nhân dân Việt Nam trong phong trào nào sau đây? A.Phong trào dân chủ 1936 – 1939. B. Phong trào dân tộc dân chủ 1919 - 1925. C. Phong trào dân tộc dân chủ 1925 – 1930. D. Phong trào cách mạng 1930 - 1931. Câu74 . Trong phong trào dân chủ 1936-1939, nhân dân Việt Nam sử dụng hình thức đấu tranh nào sau đây? A. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. B. Đi từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa. C. Kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị, binh vận. D. Công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp. Câu 75: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (7/1936) chủ trương thành lập A. Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương. B. Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương. C. Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương. D. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh. Câu 76: Ở Việt Nam, Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương tập hợp quần chúng đấu tranh trong phong trào nào sau đây? A. Phong trào dân chủ 1936-1939. B. Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1930. C. Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945. D. Phong trào cách mạng 1930-1931. Câu77 : Trong giai đoạn 1936 - 1939, nhân dân Việt Nam chưa thực hiện A. chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít. B. đòi các quyền tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình. C. giành độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất. D. kết hợp các hình thức đấu tranh công khai và bí mật. 2. Những phong trào đấu tranh tiêu biểu a. Đấu tranh đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ . Câu 78: Năm 1936, ở Việt Nam các ủy ban hành động được thành lập nhằm mục đích gì? A. Để lập ra các hội ái hữu thay cho Công hội đỏ, Nông hội đỏ. B. Chuẩn bị mọi mặt cho khởi nghĩa giành chính quyền. C. Biểu dương lực lượng khi đón phái viên chính phủ Pháp. D. Thu thập “dân nguyện” tiến tới Đông Dương Đại hội. Câu 79: Trong phong trào dân chủ 1936-1939, Nhân dân Việt Nam đã A. gửi yêu sách về dân sinh, dân chủ. B. tiến hành chiến tranh du kích cục bộ. C. lập căn cứ địa cách mạng trong cả nước. D. khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.
  7. Câu80 : Trong phong trào dân chủ 1936-1939, Nhân dân Việt Nam đã A. biểu tình đưa yêu sách về dân chủ. B. tiến hành chiến tranh du kích cục bộ. C. lập căn cứ địa cách mạng trong cả nước. D. khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền. Câu 81: Trong phong trào dân chủ 1936-1939, Nhân dân Việt Nam đã A. mít tinh kỷ niệm ngày Quốc tế Lao động. B. lập căn cứ địa cách mạng trong cả nước. C. tiến hành chiến tranh du kích cục bộ. D. khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền. Câu82 : Trong phong trào dân chủ 1936-1939, Nhân dân Việt Nam đã A. lập căn cứ địa cách mạng trong cả nước. B. khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền. C. biểu tình đưa yêu sách về dân sinh. D. tiến hành chiến tranh du kích cục bộ. Câu83 : Trong phong trào dân chủ 1936-1939, nhân dân Việt Nam đã A. phát triển dân quân du kích. B. đấu tranh đòi các quyền dân chủ. C. thành lập bộ đội chủ lực. D. xây dựng bộ đội địa phương. Câu84 : Trong phong trào dân chủ 1936-1939, nhân dân Việt Nam đã A. mít tinh, biểu tình đòi quyền sống. B. phát triển dân quân du kích. C. thành lập bộ đội chủ lực. D. xây dựng bộ đội địa phương. Câu85 : Trong phong trào dân chủ 1936-1939, nhân dân Việt Nam đã A. phát triển dân quân du kích. B. đấu tranh đòi các quyền tự do. C. thành lập bộ đội chủ lực. D. xây dựng bộ đội địa phương. Câu86 : Trong phong trào dân chủ 1936-1939, nhân dân Việt Nam đã A. phát triển dân quân du kích. B. đấu tranh đòi các quyền dân sinh. C. thành lập bộ đội chủ lực. D. xây dựng bộ đội địa phương. Câu87 : Hoạt động nào sau đây không diễn ra trong phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam? A. Đấu tranh vũ trang. B. Đưa yêu sách về dân sinh. C. Đấu tranh đòi các quyền tự do. D. Đưa yêu sách về dân chủ. Câu 88: Hoạt động nào sau đây không diễn ra trong phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam? A. Đấu tranh đòi các quyền tự do. A. Tiến công và nổi dậy. B. Đưa yêu sách về dân chủ. C. Đưa yêu sách về dân sinh. 3. Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936 – 1939 a. Ý nghĩa lịch sử Câu89 : Một trong những ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là A. buộc thực dân Pháp nhượng bộ tất cả các yêu sách dân chủ. B. giúp cán bộ, đảng viên được rèn luyện và trưởng thành. C. bước đầu khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân. D. bước đầu hình thành trên thực tế liên minh công nông. Câu90 . Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì đã A. đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai. B. khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930. C. bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân. D. xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo. b. Bài học kinh nghiệm Câu91 : Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Việt Nam? A. Phải thành lập một mặt trận thống nhất của riêng lực lượng công nông. B. Phải dùng bạo lực để trấn áp kẻ thù và bảo vệ chính quyền cách mạng. C. Phân tích bối cảnh quốc tế, tranh thủ sự viện trợ của Quốc tế Cộng sản. D. Đấu tranh giành thắng lợi từng bước để thực hiện mục tiêu chiến lược. Câu92 : Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Việt Nam? A. Phải dùng bạo lực để trấn áp kẻ thù và bảo vệ chính quyền cách mạng. B. Phải thành lập một mặt trận thống nhất của riêng lực lượng công nông. C. Phân tích bối cảnh quốc tế, tranh thủ sự viện trợ của Quốc tế Cộng sản. D. Xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất phù hợp với mục tiêu cách mạng. *Nhận xét về phong trào dân chủ 1936-1939 Câu 93: Nhận xét nào dưới đây về phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là không đúng? A. Đây là cuộc vận động dân chủ có tính chất dân tộc. B. Đây là phong trào cách mạng có mục tiêu, hình thức đấu tranh mới. C. Đây là cuộc vận động cách mạng có tính chất dân tộc điển hình.
  8. D. Đây là phong trào cách mạng có tính chất dân chủ. Câu 94: Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là phong trào cách mạng vì một trong những lí do nào sau đây? A. Bước đầu thành lập được các hội Cứu quốc ở một số địa phương. B. Là bước chuẩn bị cho thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc. C. Trực tiếp ngăn chặn quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương. D. Có sự kết hợp chặt chẽ đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. Câu95 : Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một phong trào cách mạng vì một trong những lí do nào sau đây? A. Bước đầu thành lập được các hội Cứu quốc ở một số địa phương. B. Trực tiếp ngăn chặn quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương. C. Nằm trong tiến trình giải phóng dân tộc do Đảng Cộng sản lãnh đạo. D. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. Câu96 : Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một phong trào cách mạng vì một trong những lí do nào sau đây? A. Bước đầu thành lập được các hội Cứu quốc ở một số địa phương. B. Trực tiếp ngăn chặn quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương. C. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. D. Thực hiện mục tiêu trước mắt để hướng tới mục tiêu chiến lược. Câu 97: Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một phong trào cách mạng vì một trong những lí do nào sau đây? A. Bước đầu thành lập được các hội Cứu quốc ở một số địa phương. B. Trực tiếp ngăn chặn quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương. C. Là một bước thắng lợi để tiến lên hoàn thành giải phóng dân tộc. D. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang. Câu 98. Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một phong trào A. có tính chất dân tộc. B. chỉ có tính dân chủ. C. không mang tính cách mạng. D. không mang tính dân tộc. Câu99 : Tính chất dân tộc của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam biểu hiện ở nội dung nào sau đây? A. Thành lập được mặt trận thống nhất của riêng dân tộc Việt Nam. B. Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là giải phóng dân tộc. C. Tiếp tục chuẩn bị lực lượng để làm cách mạng giải phóng dân tộc. D. Chủ yếu sử dụng hình thức đấu tranh truyền thống của dân tộc. Câu 100: Tính chất dân tộc của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam biểu hiện ở nội dung nào sau đây? A. Tham gia phong trào chủ yếu là các lực lượng của dân tộc. B. Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là giải phóng dân tộc. C. Chủ yếu sử dụng hình thức đấu tranh truyền thống của dân tộc. D. Tạm gác vấn đề ruộng đất để tập trung giải phóng dân tộc. Câu101 : Tính chất dân tộc của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam biểu hiện ở nội dung nào sau đây? A. Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là giải phóng dân tộc. B. Thành lập được mặt trận thống nhất của riêng dân tộc Việt Nam. C. Tạm gác vấn đề ruộng đất để tập trung giải phóng dân tộc. D. Chống lại bộ phận nguy hiểm nhất trong kẻ thù của dân tộc. Câu 102: Tính chất dân tộc của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam biểu hiện ở nội dung nào sau đây? A. Mục tiêu của phong trào làr đòi các quyền lợi của dân tộc. B. Thành lập được mặt trận thông nhất của riêng dân tộc Việt Nam. C. Chủ yếu sử dụng hình thức đấu tranh truyền thống của dân tộc. D. Tạm gác vấn đề ruộng đất để tập trung giải phóng dân tộc. *So sánh phong trào 1930-1931 với Phong trào Dân chủ 1936-1939 Câu 103: Ở Việt Nam, phong trào cách mạng 1930-1931 có điểm khác biệt nào sau đây về bối cảnh bùng nổ so với phong trào dân chủ 1936-1939? A. Đời sống nhân dân lao động khó khăn, cực khổ. B. Chính quyền thực dân tăng cường khủng bố. C. Phong chào cách mạng thế giới đang phát triển. D. Quần chúng nhân dân hăng hái tham gia đấu tranh. Câu104 : Phong trào cách mạng 1930 - 1931 và phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam có điểm khác biệt về A. giai cấp lãnh đạo. B. nhiệm vụ chiến lược. C. nhiệm vụ trước mắt. D. động lực chủ yếu.
  9. Câu105 : Phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939 và phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 ở Việt Nam đều A. dựa vào lực lượng chính trị quần chúng. B. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. C. sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang. D. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất. Câu106 :Ở Việt Nam, phong trào dân chủ 1936-1939:có điểm khác biệt nào sau đây về bối cảnh lịch sử so với phong trào cách mạng 1930-1931? A.Đảng Cộng sản kịp thời lãnh đạo quần chúng đấu tranh. B. Phong trào cách mạng thế giới đang phát triển. C.Đời sống nhân dân lao động khó khăn, cực khổ. D. Quốc tế Cộng sản chủ trương chuyển hướng đấu tranh. Câu 107. Ở Việt Nam phong trào dân chủ 1936 – 1939 có điểm khác biệt nào sau đây về bối cảnh lịch sử so với phong trào cách mạng 1930 – 1931? A.Phong trào cách mạng thế giới đang phát triển. B. Chính quyền thuộc địa nới lỏng chính sách cai trị. C. Có sự lãnh đạo kịp thời của Đảng Cộng sản. D. Đời sống nhân dân lao động khó khăn, cực khổ.