Đề kiểm tra học kì II môn Lịch sử Lớp 12 - Mã đề: 485 - Năm học 2020-2021 - Sở GD&ĐT Vĩnh Long (Kèm đáp án)

pdf 4 trang Venus 08/11/2025 1710
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì II môn Lịch sử Lớp 12 - Mã đề: 485 - Năm học 2020-2021 - Sở GD&ĐT Vĩnh Long (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_hoc_ki_ii_mon_lich_su_lop_12_ma_de_485_nam_hoc_2.pdf
  • pdfDAP_AN_LICH_SU_260e9c3ee0.pdf

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì II môn Lịch sử Lớp 12 - Mã đề: 485 - Năm học 2020-2021 - Sở GD&ĐT Vĩnh Long (Kèm đáp án)

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2020-2021 VĨNH LONG Môn: LỊCH SỬ – Lớp 12 Thời gian: 50 phút (không kể thời gian phát đề) Mã đề 485 (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ, tên thí sinh:..................................................................... Số báo danh: ............................. Câu 1: Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Miền Nam Việt Nam giai đoạn 1973-1975 là A. bắt đầu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. B. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. C. bắt đầu cuộc cách mạng dân chủ nhân dân. D. thực hiện cuộc cách mạng dân chủ nhân dân. Câu 2: Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1954), Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương đánh lâu dài chủ yếu vì A. đánh lâu dài phù hợp với truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam. B. ban đầu địch mạnh, quân dân Việt Nam cần bảo toàn lực lượng chờ thời cơ thuận lợi. C. cần thời gian để vận động sự ủng hộ giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa. D. cần thời gian để xây dựng và phát triển, tạo ra sự chuyển hóa về so sánh lực lượng. Câu 3: Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945 – 1954), kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi của thực dân Pháp ra đời trong bối cảnh lịch sử nào? A. Thực dân Pháp đã rơi vào thế bị động trên chiến trường. B. Tất cả các nước Đông Nam Á đều đã giành được độc lập. C. Thực dân Pháp đang giữ thế chủ động trên chiến trường. D. Mĩ đã nắm quyền điều khiển cuộc chiến tranh Đông Dương. Câu 4: Một trong những khó khăn về đối nội của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau năm 1945 là A. hạn hán. B. ngoại xâm. C. lũ lụt. D. nạn đói. Câu 5: Thực chất phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam là A. chiến tranh du kích. B. Tổng tiến công và nổi dậy. C. Tổng công kích và tổng khởi nghĩa. D. khởi nghĩa từng phần. Câu 6: Ưu thế về quân sự trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là A. nhiều máy bay. B. thực hiện nhiều chiến thuật mới. C. quân số đông, vũ khí hiện đại. D. nhiều xe tăng. Câu 7: Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam, quân Mĩ giữ vai trò A. cố vấn chỉ huy. B. trực tiếp chiến đấu. C. phối hợp chiến đấu. D. hỗ trợ chiến đấu. Câu 8: Chiến thuật phổ biến Mĩ thực hiện trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam là A. “tìm diệt” và “bình định”. B. “trực thăng vận” và “thiết xa vận.” C. “bình định” và “thiết xa vận”. D. “tìm diệt” và “trực thăng vận”. Câu 9: Đâu là điểm mới trong hoạt động của Đảng Lao động Việt Nam từ sau Đại hội toàn quốc lần thứ hai (2/1951) so với trước Đại hội? A. Bí mật. B. Công khai. C. Bất hợp pháp. D. Hợp pháp. Câu 10: Sự chủ động của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong những năm 1946 -1947 của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp biểu hiện qua hoạt động nào sau đây? A. Phát động toàn quốc kháng chiến. B. Mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy. C. Ngăn cản Pháp triển khai kế hoạch Nava. D. Mở chiến dịch Điện Biên Phủ. Trang 1/4 - Mã đề thi 485
  2. Câu 11: Điểm nổi bật về đấu tranh vũ trang của quân và dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là A. đi từ chiến tranh du kích lên chiến tranh chính quy. B. sử dụng lực lượng vũ trang ba thứ quân là chính. C. du kích chiến là chính, vận động chiến là phụ. D. vận động chiến là chính, du kích chiến là phụ. Câu 12: Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ở miền Nam Việt Nam (1969-1973), Mĩ rút dần quân viễn chinh về nước nhằm mục đích gì? A. Tăng vai trò của quân đội Sài Gòn. B. Giảm xương máu người Mĩ trên chiến trường. C. Giảm gánh nặng, hao tổn chiến tranh. D. Tăng vai trò của quân các nước đồng minh. Câu 13: Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, những thế lực ngoại xâm nào có mặt ở Việt Nam từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc? A. Phát xít Nhật, Trung Hoa Dân quốc. B. Phát xít Nhật, đế quốc Mĩ. C. Đế quốc Anh, phát xít Nhật. D. Thực dân Pháp, phát xít Nhật. Câu 14: Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp do Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra (12-1946) là A. xây dựng nền an ninh nhân dân. B. kháng chiến trường kì. C. khởi nghĩa toàn dân. D. củng cố nền quốc phòng toàn dân. Câu 15: Đâu là điểm khác nhau về bối cảnh Pháp thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi năm 1950 so với kế hoạch Rơve năm 1949? A. Nhân dân Pháp phản đối cuộc chiến tranh Đông Dương. B. Pháp đang giữ thế chủ động trên chiến trường. C. Mĩ can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương. D. Được thực hiện trong tình thế bị động. Câu 16: Sự kiện nào được coi là hiệu lệnh chiến đấu trong toàn thủ đô Hà Nội, mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (19/12/1946) của quân dân Việt Nam? A. Trung đoàn thủ đô được thành lập ở Hà Nội. B. Quân dân Hà Nội phá nhà máy xe lửa. C. Nhà máy nước Hà Nội ngừng hoạt động. D. Công nhân nhà máy điện Yên Phụ tắt điện. Câu 17: Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946) và Tạm ước Việt-Pháp (14 – 9 – 1946) được kí kết giữa Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với Pháp có điểm tương đồng về ý nghĩa là A. củng cố được chính quyền cách mạng non trẻ. B. bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền dân tộc. C. hạn chế sự phá hoại của Trung Hoa Dân quốc. D. tránh được cuộc chiến đấu bất lợi với Pháp. Câu 18: Bước vào Đông - Xuân 1953 - 1954, Pháp – Mĩ hi vọng giành thắng lợi quyết định kết thúc chiến tranh Đông Dương trong danh dự bằng việc đề ra A. kế hoạch Đờ Lát đờ Tátxinhi. B. kế hoạch Rơve. C. kế hoạch Nava. D. kế hoạch Bôlae. Câu 19: Nội dung nào dưới đây không phải là mục tiêu mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam? A. Giải phóng vùng Tây Bắc Việt Nam. B. Tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào. C. Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch. D. Tạo điều kiện giải phóng hoàn toàn Đông Dương. Câu 20: Việc đàm phán và ký kết Hiệp định Sơ bộ giữa Chủ tịch Hồ Chí Minh với đại diện Chính phủ Pháp (6/3/1946) có tác dụng gì? A. Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu sang đối thoại. B. Tạo thời gian hoà bình để Việt Nam tổ chức bầu cử Quốc hội. C. Thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phủ Việt Nam và Pháp. D. Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp. Câu 21: Sau khi kí Hiệp định Pari (năm 1973), chính quyền Sài Gòn mở những cuộc hành quân “bình định - lấn chiếm” vùng giải phóng. Vì thế, quân dân Việt Nam phải A. chuyển sang đấu tranh chính trị hòa bình. B. tiếp tục con đường cách mạng bạo lực. C. chuyển sang thế giữ gìn lực lượng. D. ngừng đàm phán kết hợp với ngừng bắn. Trang 2/4 - Mã đề thi 485
  3. Câu 22: Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 là A. đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng. B. lực lượng chính trị đóng vai trò quyết định thắng lợi. C. lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công. D. kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang. Câu 23: Ở Sài Gòn, lúc 11 giờ 30 phút ngày 30 tháng 4 năm 1975, lá cờ cách mạng tung bay trên nóc dinh Độc lập báo hiệu A. chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng. B. thời cơ giải phóng miền Nam đã đến. C. miền Nam hoàn toàn giải phóng. D. sự sụp đổ của tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu. Câu 24: Thắng lợi nào của cách mạng Việt Nam mở đầu quá trình sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ? A. Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968). B. Phong trào Đồng Khởi (1959-1960). C. Điện Biên Phủ (1954). D. Cách mạng tháng Tám (1945). Câu 25: Ðại hội đại biểu toàn quốc lần II (2-1951) đã quyết định đổi tên Ðảng thành A. Ðảng Cộng sản Ðông Dương. B. Ðảng Lao động Việt Nam. C. Ðảng Cộng sản Việt Nam. D. Ðảng Lao động Ðông Dương. Câu 26: Để giải quyết nạn đói cấp thời sau Cách mạng tháng Tám 1945, biện pháp quan trọng của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là A. tăng gia sản xuất. B. quyên góp thóc gạo. C. cải cách ruộng đất. D. thu mua lương thực. Câu 27: Từ ngày 16/4 đến 21/4/1975, hai tuyến phòng thủ trọng yếu bảo vệ Sài Gòn từ phía đông của chính quyền Sài Gòn bị chọc thủng, đó là A. Phan Rang, Long Thành. B. Phan Thiết, Long Thành, C. Phan Rang, Xuân Lộc. D. Phan Thiết, Xuân Lộc. Câu 28: Tác động quan trọng của Hiệp định Pari (1973) đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam là A. làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”. B. hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “ngụy nhào”. C. tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân tiến lên đánh cho “Mĩ cút”. D. tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân tiến lên đánh cho “ngụy nhào”. Câu 29: Năm 1945, quân đội Anh vào Đông Dương giải giáp quân Nhật từ A. vĩ tuyến 16 vào Nam. B. vĩ tuyến 17 vào Nam. C. vĩ tuyến 17 ra Bắc. D. vĩ tuyến 16 ra Bắc. Câu 30: Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau 1954 là A. tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. B. khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội. C. thực hiện chiến lược cách mạng xã hội chủ nghĩa. D. tiến hành đấu tranh vũ trang bảo vệ miền Bắc. Câu 31: Phương châm tác chiến của quân đội Việt Nam ở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là A. đánh chắc thắng. B. thần tốc, táo bạo. C. đánh điểm, diệt viện. D. bất ngờ, chắc thắng. Câu 32: Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối 1974 đầu 1975 của quân dân miền Nam Việt Nam là A. giải phóng thị xã Đông Hà và toàn tỉnh Quảng Trị. B. giải phóng thị xã Xuân Lộc và toàn tỉnh Đồng Nai. C. giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa. D. giải phóng đường số 14 và toàn tỉnh Phước Long. Câu 33: Với chiến thắng của quân dân Việt Nam ở chiến dịch Biên giới thu-đông 1950, kế hoạch Rơ-ve của Pháp đã A. bị phá sản một bước. B. không bị phá sản. C. bị phá sản hoàn toàn. D. bước đầu bị phá sản. Trang 3/4 - Mã đề thi 485
  4. Câu 34: Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương và Hiệp định Pari (1973) về Việt Nam có điểm chung nào sau đây? A. Có sự tham gia đàm phán và cùng kí kết của các cường quốc. B. Quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực. C. Phản ánh đầy đủ thắng lợi của Việt Nam trên chiến trường. D. Đều đưa đến việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình. Câu 35: Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm là do A. Quân Giải phóng miền Nam đã được thành lập. B. Mĩ thay đổi chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam. C. phương pháp đấu tranh hòa bình không còn phù hợp. D. mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực. Câu 36: Trong thời kì 1945-1954, chiến dịch phản công lớn đầu tiên của quân đội nhân dân Việt Nam là A. Bắc Tây Nguyên (2/1954). B. Biên giới thu-đông 1950. C. Việt Bắc thu-đông 1947. D. Thượng Lào (1/1954). Câu 37: Nội dung Hiệp định Giơnevơ năm 1954 quy định các nước Đông Dương A. không được tham gia các liên minh kinh tế. B. không được tiến hành tổng tuyển cử tự do. C. không được tham gia bất cứ liên minh quân sự nào. D. được quyền quyết định vận mệnh của mình. Câu 38: Trong Đông – Xuân 1953 – 1954, quân đội Việt Nam đã chủ động tiến công Pháp ở các hướng A. Tây Bắc, Trung Lào, Trung Bộ, Nam Đông Dương. B. Đông Bắc, Thượng Lào, Trung Bộ, Nam Đông Dương. C. Tây Bắc, Trung Lào, Thượng Lào, Bắc Tây Nguyên. D. Đông Bắc, Trung Lào, Thượng Lào, Bắc Tây Nguyên. Câu 39: Trong giai đoạn 1945 – 1954, sự kiện nào sau đây ghi nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã chính thức thoát khỏi tình thế bị bao vây, cô lập? A. Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương chính thức ký kết. B. Các nước xã hội chủ nghĩa công nhận, lập quan hệ ngoại giao. C. Một hệ thống xã hội chủ nghĩa đã được hình thành ở châu Âu. D. Các nước trong khu vực Đông Nam Á lập quan hệ ngoại giao. Câu 40: Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) ở Việt Nam, vai trò của quần chúng là A. quyết định thắng lợi. B. hỗ trợ lực lượng vũ trang. C. xung kích. D. nòng cốt. ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 485