Bài tập trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 12 - Bài 16: Tổng khởi nghĩa tháng tám 1945

doc 6 trang Venus 12/10/2025 1980
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 12 - Bài 16: Tổng khởi nghĩa tháng tám 1945", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbai_tap_trac_nghiem_mon_lich_su_lop_12_bai_16_tong_khoi_nghi.doc

Nội dung tài liệu: Bài tập trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 12 - Bài 16: Tổng khởi nghĩa tháng tám 1945

  1. BÀI 16: TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM 1945 .. Câu 1: Ngay sau khi tiến vào Đông Dương (1940), quân Nhật đã chủ trương A. hất cẳng Pháp, độc chiếm ĐD. B. bắt người VN đi lính thay người Nhật. C. thiết lập bộ máy thống trị của Nhật. D. giữ nguyên bộ máy thống trị của Pháp để vơ vét, bóc lột. Câu 2: Khi Nhật xâm lược Đông Dương (1940), Pháp đã hành động ra sao ? A. Phát lệnh tổng động viên chống Nhật. B. Bắt tay cấu kết với Nhật cùng thống trị VN. C. Phối hợp với quân Đồng minh chiến đấu chống Nhật. D. Hợp tác với ĐCS Đông Dương chống Nhật xâm lược. Câu 3: Nội dung nào không phải là chính sách cai trị của Nhật khi vào ĐD (9/1940) ? A. Cướp RĐ của ND, bắt ND nhổ lúa, ngô để trồng đay, thầu dầu. B. Yêu cầu 9 quyền Pháp xuất các nguyên liệu chiến lược sang Nhật. C. Đầu tư vào nhiều ngành phục vụ nhu cầu quân sự. D. Thi hành 9 sách Kinh tế chỉ huy. Câu 4. Tháng 11/1939, tại Bà Điểm-Hóc Môn diễn ra sự kiện gì ? A. Khởi nghĩa Nam Kỳ bùng nổ. B. Hội nghị BCH TƯ ĐCS Đông Dương lần 8 C. Hội nghị BCH TƯ ĐCS Đông Dương. D. Xứ ủy Nam Kỳ phát động khởi nghĩa. Câu 5. Hội nghị TƯ Đảng 11/1939 đã chủ trương thành lập A.Mặt trận dân chủ Đông Dương. B. Mặt trận thống nhất Đông Dương. C. Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh. D. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế ĐD. Câu 6. Hội nghị TƯ Đảng 11/1939, xác định nhiệm vụ, mục tiêu trước mắt của CM Đông Dương là A. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất. B. chuyển từ hoạt động hợp pháp nửa hợp pháp sang bí mật. C. đánh đổ đế quốc và tay sai, làm cho ĐD hoàn toàn độc lập. D. lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế ĐD. Câu 7. Đến 11/1939, tên gọi của Mặt trận ở Đông Dương là gì ? A. Mặt trận Việt Minh. B. Mặt trận dân chủ Đông Dương. C. Mặt trận phản đế, phản phong. D. Mặt trận phản đế Đông Dương.. Câu 8. Sự chuyển hướng đấu tranh được đề ra tại Hội nghị TƯ Đảng 11/1939 là A. xác định mục tiêu trước mắt là đánh đổ ĐQ & tay sai, giải phóng dân tộc. B. tăng cường mặt trận dân tộc thống nhất để thực hiện mục tiêu dân tộc, dân chủ. C. giải phóng dân tộc bằng bạo lực cách mạng. D. làm CM ruộng đất & lập 9 quyền dân chủ cộng hòa. Câu 9. Hội nghị TƯ Đảng 11/1939 đánh dấu sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đúng đắn như thế nào ? A. Kịp thời giải quyết vấn đề ruộng đất. B. Xác định đúng kẻ thù là phát xít Nhật. C. Mở rộng vấn đề dân chủ ở Đông Dương. D. Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc. Câu 10: Ý nào không đúng về nội dung Nghị quyết Hội nghị BCH TƯ ĐCS Đông Dương 11/1939 ? A. Đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu. B. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất. C. Dùng bạo lực cách mạng để giành 9 quyền. D.Thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế ĐD. Câu 11: Nhiệm vụ trước mắt được Hội nghị TƯ ĐCS Đông Dương (11-1939) xác định là gì? A.Đánh phát xít Pháp – Nhật. B. Đánh đế quốc và phong kiến. C. Đánh đổ phong kiến và tay sai làm cho Đông Dương độc lập. D. Đánh đổ đế quốc và tay sai, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. Câu 12. Hội nghị TƯ Đảng (11/1939) chủ trương thay khẩu hiệu chính quyền Xô viết công-nông-binh bằng khẩu hiệu A. Chính phủ dân chủ cộng hòa. B. Chính phủ cộng hòa C. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa D. Chính phủ Việt Nam dân chủ. Câu 13. Vì sao Hội nghị TƯ (11-1939 ) có ý nghĩa quan trọng trong tiến trình đi đến thắng lợi CM 8 /1945 A. đánh dấu sự hoàn chỉnh chuyển hướng đặt nhiệm vụ giải phóng giai cấp lên hàng đầu. B. đánh dấu sự hoàn chỉnh chuyển hướng đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. C. đánh dấu bước chuyển hướng lần thứ hai, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. D. đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. Câu 14: Hội nghị nào của Đảng đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng – đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đưa nhân dân ta bước vào thời kỳ trực tiếp vận động cứu nước ?
  2. A. Hội nghị BCH Trung ương tháng 7/1936. B. Hội nghị BCT trung ương tháng 11/1939. C. Hội nghị BCH Trung ương tháng 11/1940. D. Hội nghị BCH Trung ương tháng 5/1941. Câu 15. Khẩu hiệu thành lập « Chính phủ dân chủ cộng hòa » được Hội nghị nào trong giai đoạn 1939-1945 thông qua? A. Hội nghị Trung ương Đảng (11/1939). B. Hội nghị Trung ương Đảng lần 8 (5/1941). C. Hội nghị quân sự Bắc Kỳ (4/1945). D. Hội nghị toàn quốc ở Tân Trào(8/1945). Câu 16. Vì sao Hội nghị TƯ Đảng 11/1939 quyết định đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu? A. Mâu thuẫn giữa dân tộc VN với đế quốc & tay sai phát triển gay gắt. B. Nước Pháp bị Đức chiếm đóng làm cho quân Pháp ở Đông Dương suy yếu. C. Quân Nhật hoàn thành xâm lược & thống trị nhd Đông Dương. D. Nhân dân VN phải chịu 2 tầng áp bức, bóc lột của Pháp & Nhật. Câu 17. Ngày 28/1/1941 tại Cao Bằng diễn ra sự kiện quan trọng nào ? A. Hội nghị lần 8 BCH TƯ Đảng. B. VN độc lập đồng minh ra đời. C. Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo CM. D. Ủy ban Việt Minh tỉnh Cao Bằng thành lập. Câu 18. Hội nghị BCH TƯ Đảng lần 8 (5/1941), đã chủ trương lập A. Mặt trận Liên Việt. B. Mặt trận Đồng minh. C. Mặt trận Việt Minh. D. Mặt trận phản đế Đông Dương. Câu 19. Từ ngày 10 đến 19/5/1941 tại Pác Bó (Hà Quảng-Cao Bằng) diễn ra sự kiện gì ? A. Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo CM. B. Hội nghị lần 8 BCH TƯ Đảng . C. Ủy ban Việt Minh tỉnh Cao Bằng thành lập. D. Khu giải phóng Việt Bắc ra đời. Câu 20. Điểm mới của Hội nghị TƯ Đảng tháng 5/1941 so với Hội nghị TƯ Đảng tháng 11/1939 là A. thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi chống đế quốc. B. đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và phong kiến. C. giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương. D.tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức. Câu 21. Vì sao Hội nghị TƯ Đảng lần 8 (5/1941) có tầm quan trọng đặc biệt đối với CM 8/1945 ? A. Chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc. B. Giải quyết được vấn đề ruộng đất. C. Hoàn chỉnh việc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Hội nghị 11/1939. D. Củng cố đươc khối đoàn kết toàn dân. Câu 22.Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt được xác định trong Hội nghị TƯ Đảng lần 8 (5-1941) là gì ? A. Giải phóng dân tộc. B. Giải phóng giai cấp. C. Đánh đổ ĐQ, PX Pháp – Nhật. D. Đánh đổ ĐQ và tay sai phản bội quyền lợi dân tộc. Câu 23. Tên mặt trận được thành lập trong Hội nghị TƯ Đảng lần 8 ( 5-1941) là A.Mặt trận dân chủ Đông Dương. B. Mặt trận thống nhất Đông Dương. C.Việt Nam độc lập đồng minh D. Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương. Câu 24.Ý nghĩa quan trọng của Hội nghị lần 8 BCH TƯ Đảng (5-1941 )là A. đánh dấu sự hoàn chỉnh chuyển hướng đặt nhiệm vụ giải phóng giai cấp lên hàng đầu. B. đánh dấu sự hoàn chỉnh chuyển hướng đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. C. đánh dấu bước chuyển hướng lần thứ hai, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. D. đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. Câu 25.Vấn đề giải phóng dân tộc trong Hội nghị BCH TƯ (5-1941 )được giải quyết trong khuôn khổ A. ba nước Đông Dương. B. từng nước Đông Dương. C. các nước Đông Nam Á. D. từng nước Đông Nam Á. Câu 26. Nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân phải hoàn thành sau hội nghị TƯ Đảng 5/1941 là gì A. Khởi nghĩa. B. Tổng khởi nghĩa. C. Chuẩn bị khởi nghĩa. D. Khởi nghĩa từng phần. Câu 27.Nội dung giống nhau trong Hội nghị TƯ Đảng 11/11939 và Hội nghị TƯ Đảng 5/1941 là gì ? A. Vấn đề giải phóng dân tộc đặt lên hàng đầu, tạm gác cách mạng ruộng đất B. Vấn đề lập mặt trận thống nhất dân tộc C. Vấn đề liên kết với các dân tộc bị áp bức khác D. Vấn đề giải quyết quyền lợi các giai cấp Câu 28.Quan điểm khác nhau trong giải quyết vấn đề dân tộc trong Hội nghị TƯ Đảng 11/11939 và Hội nghị TƯ Đảng 5/1941 là gì ? A.Vấn đề giải phóng dân tộc cho cả Đông Dương và trong khuôn khổ từng nước Đông Dương B. Vấn đề tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất chỉ có trong hội nghị 11-1939 C. Xác định hình thức khởi nghĩa chỉ nêu trong hội nghị 11-1939
  3. D. Xác định vấn đề lập mặt trận chỉ nêu trong hội nghị 5-1941 Câu 29. Nhân tố quan trọng góp phần làm cho Hội nghị TƯ 5/1941 hoàn chỉnh hơn so với Hội nghị 11/1939 là A. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc. B. Vai trò của Mặt trận Việt Minh. C. Vai trò của quần chúng nhân dân D. Vai trò của các trung đội Cứu quốc. Câu 30: Nội dung nào sau đây được xác định là mục tiêu số 1 của CMVN đề ra trong HN lần 8 của Đảng (5/1941) ? A. Giải phóng dân tộc. B. Cách mạng ruộng đất. C. Phát động tổng khởi nghĩa giành 9 quyền. D. Thành lập chính phủ nhân dân. Câu 31. Điểm kế thừa & phát triển của Hội nghị lần 8 BCHTƯ Đảng (5/1941) so với Hội nghị trước đó (11/1939 & 11/1940) là gì? A. Đề cao nhiệm vụ giải phóng các dân tộc, chống ĐQ, & PK tay sai, làm cho ĐD hoàn toàn độc lập, chủ trương lập Mặt trận dân chủ ĐD. B. xác định nhiệm vụ trước mắt của CM ĐD là đánh đổ ĐQ & PK tay sai, giải phóng ĐD , làm cho các dân tộc ĐD hoàn toàn độc lập, chủ trương lập Mặt trận phản đế ĐD. C. Đề ra chủ trương đánh đổ ĐQ Pháp-Nhật, làm cho ĐD hoàn toàn độc lập,chủ trương lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế ĐD. D.Khẳng định nhiệm vụ chủ yếu, trước mắt của CM là giải phóng dân tộc, giải quyết vấn đề này ở từng dân tộc ĐD lập Mặt trận Việt Minh.. Câu 32: “ Nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập tự docho toàn thể dân tộc thì chẳng những quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu mà quyền lợi của bộ phận các giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được”. Nội dung trên được trích trong văn kiện của hội nghị nào? A. HN thành lập ĐCS VN. B. HN BCH TƯ ĐCS Đông Dương 11/1939. C. HN BCH TƯ ĐCS Đông Dương 11/1940. D. HN lần 8 BCH TƯ ĐCS Đông Dương 5/1941 Câu 33. Sau khi về nước (1941), NAQ đã chọn nơi nào để xây dựng căn cứ địa CM ? A. Bắc Sơn – Võ Nhai. B. Cao Bằng. C. Tân Trào. D. Thái Nguyên. Câu 34. Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa cách mạng vì nơi đó có A. lực lượng chính trị được tổ chức & phát triển. B. các đội du kích địa phương hoạt động mạnh. C. hệ thống đường giao thông phát triển đồng bộ. D. lực lượng dân quân tự vệ phát triển mạnh. Câu 35. Năm 1941, Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng làm nơi xây dựng A. sở chỉ huy chiến dịch. B. trung tâm chỉ đạo kháng chiến. C. khu giải phóng Việt Bắc. D. căn cứ địa cách mạng. Câu 36. Từ 1930 đến 1945, nhiều hình thức mặt trận dân tộc thống nhất được thành lập, ngoại trừ A. Mặt trận Liên Việt. B. Hội Phản đế đồng minh ĐD. C. Mặt trận Thống nhất dân chủ ĐD. D. Mặt trận Việt Minh. Câu 37. Tỉnh nào được coi là nơi thí điểm của cuộc vận động xây dựng các hội Cứu quốc trong Mặt trận Việt Minh ? A. Cao Bằng. B. Bắc Kạn. C. Lạng Sơn. D. Tuyên Quang. Câu 38.Tên tổ chức quần chúng của Mặt trận Việt Minh là gì? A.Hội cứu quốc B. Hội phản đế C. Hội Việt Minh. D. Hội phản phong. Câu 39: Hai căn cứ địa đầu tiên của cách mạng nước ta giai đoạn 1939 – 1945 là A. Cao- Bắc- Lạng, Hà -Thái- Tuyên. B. Bắc Sơn- Võ Nhai. C. Bắc Sơn- Võ Nhai, Cao Bằng. D. Bắc Sơn-Võ Nhai, Cao- Bắc- Lạng- Hà -Thái- Tuyên. Câu 40: Từ cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn(1940), đã hình thành lực lượng vũ trang nào ?. A. Đội du kích Ba Tơ. B. Đội du kích Bắc Sơn. C. Cứu quốc quân. D. VN tuyên truyền giải phóng quân. Câu 41. Đội Cứu quân ra đời là sự hợp nhất giữa 2 tổ chức vũ trang nào ? A. Đội du kích Bắc Sơn, đội du kích Ba Tơ. B. Đội du kích Bắc Sơn, đội du kích Ba Tơ, đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân. C. Đội du kích Bắc Sơn, đội Việt Nam giải phóng quân. D. Đội du kích Bắc Sơn, đội du kích Thái Nguyên. Câu 42: Theo chỉ thị của HCM, ngày 22/12/1944, lực lượng vũ trang được thành lập có tên gọi là A. Trung đội Cứu quốc quân III. B. Đội du kích Bắc Sơn – Võ Nhai. C. Đội VN Tuyên truyền Giải phóng quân. D. Đội VN Giải phóng quân. Câu 43:Công cuộc chuẩn bị khởi nghĩa giành 9 quyền của Đảng ta diễn ra trong khoảng thời gian nào? A. Từ sau Hội nghị lần 8 (5/1941) đến trước Tổng khởi nghĩa 8/1945. B. Từ sau khi Đức tuyên bố đầu hàng Đồng minh (5/1945) đến trước Tổng khởi nghĩa 8/1945.
  4. C. Sau khi Nhật đảo 9 Pháp ở ĐD (3/1945) đến trước Tổng khởi nghĩa 8/1945. D. Sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15/8/1945). Câu 44: Lĩnh vực nào gặp khó khăn nhất trong công cuộc chuẩn bị khởi nghĩa giành 9 quyền ở nước ta từ 1941 đến 1945 ? A. Xây dựng lực lượng chính trị. B. Xây dựng lực lượng vũ trang. C. Xây dựng căn cứ địa CM. D. Vận động sự ủng hộ của quốc tế. Câu 45. Khi Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945), Ban thường vụ TƯ Đảng họp nhận định tình hình ntn ? A. Tình thế cách mạng xuất hiện. B. Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta. C. Pháp sẽ ra sức chống lại Nhật. D. Điều kiện khách quan đã đến. Câu 46. Khẩu hiệu « Đánh đuổi Nhật – Pháp » được thay bằng khẩu hiệu « Đánh đuổi phát xít Nhật » được nêu ra trong A. Hội nghị BCH TƯ Đảng (9/3/1945). B. cuộc họp của Ban Thường vụ TƯ Đảng (12/3/1945) C. Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào ( 14,15/8/1945). D. Đại hội Quốc dân Tân Trào ( 16,17/8/1945) Câu 47: Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau & hành động của chúng ta” đã xác định kẻ thù duy nhất & trước mắt của dân tộc ta là A. ĐQ Mỹ. B. TD Pháp. C. bọn tay sai. D. PX Nhật & bọn tay sai Câu 48: Từ 9/1940 đến trước 9/3/1945, kẻ thù chủ yếu của nhd VN được xác định là đối tượng nào ? A. Mỹ. B. Pháp. C. Nhật. D. Pháp - Nhật Câu 49: Phong trào “phá kho thóc, giải quyết nạn đói” (1945) diễn ra mạnh ở A. Nam Kỳ. B. khu căn cứ Cao – Bắc – Lạng. C. các tỉnh Bắc Kỳ, Bắc Trung Kỳ. D. các đô thị lớn. Câu 50: Sau Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941), nhiệm vụ cấp bách của Đảng trong xây dựng lực lượng chính trị là gì? A. Ra bản Đề cương văn hóa Việt Nam. B. Vận động quần chúng tham gia Việt Minh. C. Thành lập Đảng Dân chủ và Hội văn hóa cứu quốc. D. Phát triển lực lượng chính trị xuống miền xuôi. Câu 51: Khi quân Nhật vào Đông Dương, thái độ của Pháp là A. nhanh chóng đầu hàng. B. quyết tâm chống Nhật. C. do dự không có hành động. D. thờ ơ không quan tâm. Câu 52:Tổ chức nòng cốt của Mặt trận Việt Minh là A. hội Đồng minh. B. hội Phản đế. C. hội Cứu quốc. D. hội Phản phong. Câu 53: Trong bản chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau & hành động của chúng ta” (12/3/1945), Đảng ta đã nhận định A. cuộc đảo 9 đã tạo thời cơ tiến hành khởi nghĩa giành 9 quyền. B. cuộc đảo 9 đã tạo nên sự khủng hoảng chính trị sâu sắc, song những điều kiện tổng khởi nghĩa chưa 9 muồi. C. cuộc đảo 9 đã giúp ta loại được 1 kẻ thù là TD Pháp. D. cuộc đảo 9 này giúp chúng ta giành thắng lợi hoàn toàn. Câu 54: Bản chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau & hành động của chúng ta” (12/3/1945), Đảng ta đã xác định hình thức đấu tranh của CM là A. đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang. B. khởi nghĩa vũ trang giành 9 quyền. C. từ bất hợp tác, bãi công, bãi thị, ...sẵn sàng tổng khởi nghĩa khi có điều kiện. D. chuyển sang thời kỳ khởi nghĩa từng phần, giành 9 quyền từng bộ phận. Câu 55. Đội Việt Nam giải phóng quân ra đời, là sự hợp nhất của A . Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với du kích Bắc Sơn. B . Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với Cứu quốc quân. C . Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân với du kích Ba Tơ. D. Cứu quốc quân với du kích Thái Nguyên. Câu 56. Tháng 5/1945, Hồ Chí Minh rời Pác Bó về Tân Trào (Tuyên Quang). Người chọn nơi đây làm A. sở chỉ huy chiến dịch. B. trung tâm chỉ đạo phong trào cách mạng. C. khu giải phóng Việt Bắc. D. căn cứ địa cách mạng. Câu 57: Khu giải phóng Việt Bắc bao gồm các tỉnh
  5. A. Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Thái nguyên, Tuyên Quang và một số vùng thuộc các tỉnh lân cận như Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Vĩnh Yên. B. Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Thái nguyên, Tuyên Quang. C. Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Nội, Thái nguyên, Tuyên Quang. D. Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Nội, Thái nguyên, Tuyên Quang và một số vùng thuộc các tỉnh lân cận như Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Vĩnh Yên. Câu 58: Việc thành lập Khu giải phóng Việt Bắc (6/1945) có ý nghĩa như thế nào ? A. Đánh dấu việc thành lập 9 quyền CM lâm thời ở nước ta. B. Việt Bắc trở thành căn cứ địa của CM, 9 quyền lâm thời thành lập. C. Việt Bắc trở thành thủ đô của Chính phủ lâm thời. D. Việt Bắc trở thành căn cứ địa 9 của CM cả nước & là hình ảnh thu nhỏ của nước VN mới. Câu 59. Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945 ? A. Nòng cốt, quyết định thắng lợi. B. Quan trọng nhất đưa đến thắng lợi. C. Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị. D. Đông đảo, quyết định thắng lợi. Câu 60. Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội VN trước cách mạng tháng Tám-1945 là mâu thuẫn giữa A. giai cấp vô sản với giai cấp tư sản. B. giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến. C. toàn thể nhân dân với đế quốc xâm lược và phản động tay sai. D. nhân dân lao động với thực dân Pháp và các giai cấp bóc lột. Câu 61. Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1930-1945 là A. đánh đuổi đế quốc xâm lược giành độc lập dân tộc. B. đánh đổ các giai cấp bóc lột giành quyền tự do dân chủ. C. lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày. D. lật đổ chế độ phản động thuộc địa, cải thiện dân sinh. Câu 62: Trong CTTG 2, PX Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh vào thời điểm nào? A. Sau khi Mỹ ném 2 quả bom nguyên tử & LX đánh bại đội quân Nhật Bản. B. Sau khi PX Đức đầu hàng quân Đồng minh. C. Trước khi PX Italia đầu hàng quân Đồng minh. D. Khi nhd ta nổi dậy tổng khởi nghĩa giành 9 quyền. Câu 63. Quyết định Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Việt Nam. Đó là nội dung thể hiện trong Nghị quyết A. Hội nghị TƯ Đảng lần 8 (5/1941). B. Hội nghị toàn quốc ở Tân Trào (8/1945) C. Đại hội Quốc dân Tân Trào (8/1945) D. Cuộc họp Ban thường vụ TƯ Đảng (3/1945). Câu 64. Tháng 8/1945, điều kiện khách quan rất thuận lợi tạo thời cơ cho ta đứng lên giành độc lập là A. Liên Xô tấn công quân Nhật ở Trung Quốc. B. sự đầu hàng của phát xít Italia và Đức. C. thắng lợi của phe Đồng minh chống phát xít. D. Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương. Câu 65: Khi CTTG 2 bùng nổ, Đảng ta đã có quyết định thể hiện sự nhạy bén là A. rút vào hoạt động bí mật, chuẩn bị cho phong trào gpdt. B. đòi Pháp trả ngay độc lập cho VN. C. liên minh với Nhật để chống Pháp. D. phát động nhd tổng khởi nghĩa giành 9 quyền. Câu 66. Hội nghị toàn quốc của Đảng cộng sản Đông Dương ( từ 14 – 15/8/1945) họp ở đâu ? A. Pắc Bó (Cao Bằng). B. Tân Trào (Tuyên Quang). C. Bắc Sơn (Lạng Sơn). D. Phay Khắt ( Cao Bằng). Câu 67. Ngày 13/8/1945, Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc chính thức phát lệnh A. khởi nghĩa ở khu giải phóng Việt Bắc. B. sửa soạn khởi nghĩa. C. khởi nghĩa ở Hà Nội, Huế , Sài Gòn. D.Tổng khởi nghĩa trong cả nước. Câu 68: Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào tán thành lệnh Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945. Vậy Tân Trào thuộc tỉnh nào sau đây? A. Bắc Kạn. B. Thái Nguyên. C. Cao Bằng. D. Tuyên Quang. Câu 69: Thời cơ "ngàn năm có một" của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được Đảng ta xác định tồn tại trong khoảng thời gian A. Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương. B. Nhật vào Đông Dương đến trước ngày Nhật đảo chính Pháp. C. Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương. D. quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân Nhật. Câu 70: Hội nghị toàn quốc của Đảng (8/1945) đã có quyết định quan trọng gì?
  6. A. Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. B. Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội. C.Thông qua kế hoạch lãnh đạo Tổng khởi nghĩa & quyết định những vấn đề quan trọng sau khi giành 9 quyền. D. Thống nhất 2 lực lượng vũ trang thành VN Giải phóng quân. Câu 71. Trong CM 8/1945, những địa phương nào giành được 9 quyền sớm nhất trong cả nước?. A. Hà Nội, Bắc Giang, Huế, Sài Gòn. B. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam. C. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội, Huế. D. Hà Nội, Sài Gòn, Hà Tĩnh, Quảng Nam. Câu 72. Tổng khởi nghĩa đã giành được thắng lợi trên cả nước trong vòng nửa tháng tính từ A. ngày 13 đến 28/8/1945. B. ngày 14 đến 28/8/1945. C. ngày 15 đến 28/8/1945. D. ngày 16 đến 28/8/1945. Câu 73: Những địa phương giành chính quyền muộn nhất trong cách mạng tháng Tám 1945 là? A. Hà Tiên, Phú Quốc. B. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam. C. Hà Tiên, Phú Quốc, Kiên Giang. D. Đồng Nai Thượng và Hà Tiên. Câu 74: Chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ thể hiện bằng sự kiện nào ? A. HCT đọc Tuyên Ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. B. Khởi nghĩa giành thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn. C. Những địa phương cuối cùng giành được chính quyền. D. Bảo Đại tuyên bố thoái vị. Câu 75: Ngày 19/8/1945, ta giành được chính quyền ở đâu? A. Hà Nội. B. Huế. C. Sài Gòn. D. Cả nước. Câu 76: Nội dung chủ yếu của bản Tuyên ngôn Độc lập (2/9/1945) là A. tuyên bố sự ra đời của nước VN DCCH. B. khẳng định sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân, phong kiến. C. khẳng định quyền được hưởng tự do, độc lập của dt VN. D. nêu rõ quyết tâm giữ vững nền độc lập, tự do của nhd VN. Câu 77: Sự kiện lịch sử đánh dấu nước VN Dân chủ cộng hòa ra đời là A. Ủy ban dân tộc giải phóng VN cải tổ thành 9 phủ lâm thời nước VNDCCH. B. HCM soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập, chuẩn bị để 9 phủ lâm thời ra mắt quốc dân. C. HCT đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tuyên bố nước VNDCCH. D. lập khu giải phóng Việt Bắc (6/1945) hình ảnh thu nhỏ của nước VN mới. Câu 78: Ngày 2/9/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên Ngôn Độc lập và tuyên bố thành lập A. Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. B. Nước Việt Nam Cộng hòa. C. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. D. Nước Cộng hòa nhân nhân Việt Nam. Câu 79: “ Toàn thể dân tộc VN quyết đem tất cả tinh thần & lực lượng, tính mạng & của cải để giữ vững quyền tự dó, độc lập ấy”. Đây là đoạn trích trong văn kiện nào? A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. B. Tuyên ngôn Độc lập. C. Tuyên ngôn của Mặt trận Việt Minh. D. Bản chỉ thị Toàn dân kháng chiến. Câu 80. Nguyên nhân cơ bản quyết định thắng lợi của CM 8/1945 là gì ? A. Dân tộc ta vốn có truyền thống yêu nước, đấu tranh giải phóng dân tộc. B. Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng đứng đầu là Hồ Chủ Tịch. C. Quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo, rút kinh nghiệm qua thực tiến đấu tranh. D. PX Nhật đầu hàng Đồng minh, tạo thời cơ cho khởi nghĩa thành công.