Bài tập trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 12 - Bài 3: Các nước Đông Bắc Á

pdf 4 trang Venus 15/10/2025 1750
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 12 - Bài 3: Các nước Đông Bắc Á", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbai_tap_trac_nghiem_mon_lich_su_lop_12_bai_3_cac_nuoc_dong_b.pdf

Nội dung tài liệu: Bài tập trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 12 - Bài 3: Các nước Đông Bắc Á

  1. BÀI 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á Câu 1. Trước năm 1945 quốc gia ở khu vực Đông Bắc Á không bị thực dân nô dịch là A. Nhật Bản B.Triều Tiên C. Trung Quốc D. Đài Loan Câu 2. Những nước nào thuộc khu vực Đông Bắc Á bị thực dân nô dịch trước CTTG thứ 2 ? A. Hàn Quốc, CHDCND Triều Triên, Nhật Bản B. Hàn Quốc, CHDCND Triều Triên, Trung Quốc, Nhật Bản C. Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản D. Hàn Quốc, CHDCND Triều Triên, Trung Quốc Câu 3. Những sự kiện nào thể hiện sự biến đổi về chính trị ở Đông Bắc Á sau CTTG thứ 2 ? A. Sự ra đời nước CHND Trung Hoa, sự xuất hiện hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên B. Sự ra đời 2 nhà nước trên bán đảo Triều Tiên, sự thành lập nước CHND Trung Hoa, dân chủ hóa nước Nhật. C. Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và Hàn Quốc. D. Sự ra đời nước CHND Trung Hoa, Hàn Quốc, sự thất bại của Trung Hoa dân quốc. Câu 4: Trong các quốc gia ở Đông Bắc Á, quốc gia nào bị chia cắt làm 2 nước theo 2 thể chế chính trị khác nhau sau CTTG thứ 2? A. Trung Quốc B. Nhật Bản C. Triều Tiên D.Hồng Công. Câu 5. Tháng 10 năm 1949 diễn ra sự kiện gì ở Trung Quốc? A. Nội chiến Quốc – Cộng kết thúc. B. Nước CHND Trung Hoa thành lập C. Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”. D. Thực hiện đường lối đổi mới. Câu 6. Cuộc nội chiến ở Trung Quốc (1946 – 1949) là cuộc chiến giữa các lực lượng nào? A. Phong kiến với Quốc dân đảng B. Đảng Cộng sản với phong kiến. C. Đảng Cộng sản với Quốc dân đảng D. Đảng CS và Quốc dân đảng với phong kiến Câu 7. Sự kiện nào dưới đây đánh dấu Trung Quốc bắt đầu đề ra chủ trương cải cách, mở cửa? A. Hội nghị TƯ ĐCS Trung Quốc 12/1978. B. Đại hội ĐCS Trung Quốc 9/1982 C. Đại hội ĐCS Trung Quốc 10/1987 D. Bình thường hóa quan hệ Xô- Trung năm 1989. Câu 8. Ý nào sau đây không phản ánh đúng sự đổi mới về đối ngoại của Trung Quốc trong thời kì cải cách – mở cửa? A. Năm 1979 thiết lập quan hệ ngoại giao với Mĩ B. Tìm cách vươn lên đối đầu phe XHCN, đứng đầu các nước đang phát triển. C. Từ những năm 80 của TK XX, bình thường hóa quan hệ Liên Xô ,Mông Cổ, Inđônêxia D. Năm 1991 bình thường hóa mối quan hệ với VN Câu 9. Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa sự ra đời nước CHND Trung Hoa? A. Chấm dứt hơn 100 năm ách nô dịch của ĐQ,xóa bỏ tàn dư PK. B. Ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. C. Đưa TQ bước vào kỷ nguyên độc lập, tự do & tiến lên CNXH. D. Lật đổ triều đình Mãn Thanh – triều đại PK cuối cùng ở TQ. Câu 10: Sau cải cách, kinh tế Trung Quốc đã đạt tốc độ tăng trưởng bình quân ntn ? A. Đứng đầu thế giới B. Đứng thứ 2 thế giới C. Đứng thứ 3 thế giới D. Đứng thứ 5 thế giới Câu 11: Tháng 12/1978 diễn ra sự kiện gì ở Trung Quốc? A. Nội chiến Quốc – Cộng kết thúc. B. Nước CHND Trung Hoa thành lập C. Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”. D. Thực hiện đường lối đổi mới. Câu 12: Mục tiêu của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978 là A. chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa. B. đưa nền kinh tế Trung Quốc phát triển nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao. C. biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh D. thực hiện thành công đường lối “Ba ngọn cờ hồng”. Câu 13: CTTG 2 kết thúc, ở Trung Quốc đã diễn ra A. cuộc nội chiến giữa 2 lực lượng :Quốc dân đảng & ĐCS. B. cuộc kháng chiến chống Nhật & Mỹ do ĐCS lãnh đạo. C. phong trào ly khai đòi tách Đài Loan ra khỏi Trung Quốc lục địa. D.cuộc CM DCTS kiểu mới để đánh bại thế lực bên ngoài can thiệp. Câu 14: Nội dung nào không phải là thành tựu sau 20 năm thực hiện đường lối đổi mới của Trung Quốc ? A.Nền kinh tế phát triển nhanh chóng,đời sống người dân được cải thiện rõ rệt. B.Đạt nhiều thành tựu cao về văn hoá, giáo dục, KHKT. C.Tiến hành cuộc đại cách mạng văn hoá. D.Các ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm ưu thế. Câu 15: Từ những năm 80 của TK XX, Trung Quốc đã bình thường hóa quan hệ với
  2. A. Mỹ, Liên Xô, Mông Cổ. B. LX, Mông Cổ, Lào, Inđô, VN. C. LX, Mông Cổ, VN, Cuba. D. LX, Anh, Pháp, Mỹ. Câu 16: Biến đổi nào ở khu vực Đông Bắc Á sau CTTG 2 đã góp phần làm thay đổi bản đồ địa – chính trị thế giới ? A. Nước CHND Trung Hoa ra đời, đi theo con đường XHCN. B. Nhật đạt được bước phát triển thần kỳ , trở thành nền KT lớn thứ 2 thế giới. C. Hàn Quốc trở thành con rồng KT nổi bật nhất của khu vực. D. Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan trở thành con rồng KT của châu Á. Câu 17: Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách, mở cửa ở TQ với công cuộc cải tổ ở LX & đổi mới đất nước ở VN là A. tiến hành cải tổ chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng. B. lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, mở rộng hội nhập quốc tế. C. đều tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng không ổn định, khủng hoảng kéo dài. D. ĐCS nắm quyền lãnh đạo, kiên trì theo con đường XHCN. Câu 18: Ý nào đúng để hoàn thiện dữ liệu sau “ Trước CTTG 2, các nước Đông Bắc Á (trừ ) đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch. Sau chiến tranh, khu vực này có sự biến đổi to lớn về . Đây là khu vực duy nhất ở châu Á có của thế giới”. A. Hàn Quốc địa – chính trị & kinh tế trung tâm KH – KT. B. Trung Quốc địa – chính trị trung tâm vũ trụ. C. Hàn Quốc địa – chính trị & kinh tế trung tâm kinh tế - tài chính lớn. D. Nhật Bản địa – chính trị & kinh tế trung tâm kinh tế - tài chính lớn. Câu 19. Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa (10/1949) có ý nghĩa lịch sử như thế nào đối với Trung Quốc? A. Lật đổ chế độ phong kiến, đưa TQ bước vào kỷ nguyên độc lập, tự do. B. Đưa TQ bước vào kỷ nguyên độc lập, tự do, tiến lên CNXH. C. Đánh dấu cuộc cách mạng dân chủ nhân dân đã hoàn thành triệt để. D. Đưa TQ trở thành nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở châu Á. Câu 20. Nội dung nào dưới đây không thể hiện đường lối cải cách - mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978 đến năm 2000? A. Hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc. B. Tìm cách liên kết với các nước tư bản để nhận được sự giúp đỡ về kinh tế. C. Chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường. D. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm. Câu 21. Những năm cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI, nước có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới là: A. Mĩ B. Nhật Bản C. Trung Quốc D. Hàn Quốc Câu 22. Đặc điểm chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ 1979 đến nay là gì? A. Tiếp tục đường lối đóng cửa B. Duy trì hai đường lối bất lợi cho Trung Quốc C. Mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tác với các nước trên thế giới D. Chỉ mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa Câu 23. Tình hình chung củạ khu vực Đồng Bắc Á trong nửa sau thế kỉ XX là A. các nước Đông Bắc Á tập trung tiến hành cuốc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước. B. các nước ở khu vực Đông Bắc Á bắt tay xây dựng và phát triển nền kinh tế và đã đạt được những thành tựu quan trọng, bộ mặt đất nước được đổi mới. C. trừ Nhật Bản, các nước Đông Bắc Á khác đều nằm trong tình trạng kinh tế thấp kém, chính trị bất ổn định. D. trừ Nhật Bản, các nước Đông Bắc Á khác đều lựa chọn con đường đi lên Chủ nghĩa xã hội và đã đạt được những thành tựu to lớn. Câu 24. Điều mà cách mạng Trung Quốc chưa thực hiện sau cuộc nội chiến (1946 - 1949)? A. Thủ tiêu chế độ nửa thực dân nửa phong kiến ở Trung Quốc. B. Lật đổ nền thống trị của Quốc Dân đảng ở Nam Kinh. C. Giải phóng toàn bộ Trung Hoa lục địa. D. Thu hồi chủ quyền trên toàn bộ lãnh thổ Trung Hoa. Câu 25. Hiểu như thế nào về "Chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc" ? A. Là một mô hình chủ nghĩa xã hội hoàn toàn mới, không dựa trên những nguyên lí chung mà chù nghĩa Mác - Lênin đã đề ra. B. Mô hình chủ nghĩa xã hội được xây dựng trên nền tảng thống nhất, đoàn kết giữa các đảng phái chính trị. C. Mô hình chù nghĩa xã hội được xây đựng trên cơ sở thành lập các công xã nhân dân - đơn vị kinh tế, đồng thời là đơn vị chính trị căn bản.
  3. D. Là mô hình chù nghĩa xã hội được xây dựng trên cơ sở những nguyên lí chung của chù nghĩa Mác - Lênin và những đặc điểm lịch sử cụ thể của Trung Quốc. Câu 26. Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của Đường lối chung là A. lấy cải cách kinh tế làm trung tâm. B. lấy đổi mới chính trị làm trung tâm. C. đổi mới kính tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời. D. đổi mới chính trị là nền tảng, là khâu đột phá để đẩy mạnh đổi mới kinh tế. Câu 27. Điểm nổi bật của nền kinh tế Trung Quốc trong thời kì đổi mới (1978 - 2000) là A. nền kinh tế nông - công nghiệp phát triển theo hướng tự cấp tự túc. B. xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung. C. xây dựng nền kinh tế thị trường tự do. D. xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chù nghĩa. Câu 28. Tình hình kinh tế Trung Quốc trong những năm 1978 – 1998 như thế nào? A. Nền kinh tế đã phục hồi ngang bằng so với thời kì trước "Cách mạng văn hoá". B. Nền kinh tế Trung Quốc tăng trưởng chậm do không giải quyết được vấn đề vốn và đổi mới khoa học công nghệ. C. Nền kinh tế Trung Quốc phát triển nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới. D. Kinh tế tuy phát triển mạnh, nhưng đời sống nhân dân vẫn chưa được cải thiện. Câu 29. Người đề xướng đường lối cải cách - đổi mới đất nước Trung Quốc là ai ? A. Lưu Thiếu Kì B. Chu Dung Cơ C. Giang Trạch Dân D. Đặng Tiểu Bình Câu 30. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ II đến trước năm 1975, những quốc gia nào nằm trong tình trạng bị chia cắt lãnh thổ ? A. Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan. B. Campuchia, Trung Quốc, Thái Lan. C. Trung Quốc, Việt Nam, Triều Tiên. D. Triều Tiên, Campuchia, Thái Lan. BÀI 4. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ Câu 1: Trước CTTG 2, các nước ĐNÁ đều là thuộc địa của các ĐQ Âu – Mỹ, ngoại trừ A. Đông Timo. B. Thái Lan. C. Philippin. D. Xingopo. Câu 2: Trong chiến tranh thế giới thứ 2, hầu hết các nước Đông Nam Á là thuộc địa của A. đế quốc Âu-Mĩ. B. quân phiệt Nhật Bản, C. đế quốc Mĩ D. đế quốc Pháp và Anh. Câu 3:Biến đổi to lớn nhất ở khu vực Đông Nam Á sau CTTG 2 là A. thành lập & mở rộng Hiệp hội các quốc gia ĐNÁ (ASEAN). B. nhiều nước đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, trở thành nước CN. C. từ thân phận thuộc địa trở thành các quốc gia độc lập, tự chủ. D. VN góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ & kiểu mới. Câu 4: Sau khi giành được độc lập các nước Đông Nam Á đều tập trung A. xây dựng đất nước, phát triển kinh tế và đạt nhiều thành tựu to lớn. B. thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại. C. từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường. D. ổn định tình hình chính trị và thiết lập quan hệ ngoại giao Câu 5: Những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945 ( theo thứ tự thời gian) là A. Inđônêxia, Việt Nam, Lào. B. Campuchia, Malaixia, Brunây. C. Inđônêxia, Xingapo, Malaixia. D. Miến Điện, Việt Nam, Philippin. Câu 6: Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai? A. Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây. B. Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc. C. Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít. D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển. Câu 7: Khi Nhật Bản đầu hàng Đồng minh, nhiều nước Đông Nam Á đã A.gia nhập ASEAN. B. phát triển kinh tế và đạt thành tựu to lớn. C. giành độc lập hay giải phóng phần lớn lãnh thổ. D. trở thành nước công nghiệp mới. Câu 8: Đâu là điểm chung của các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) trước CTTG thứ 2 ? A. Thuộc địa của đế quốc Âu – Mỹ. B. Thuộc địa của đế quốc Mỹ. C. Thuộc địa của đế quốc Bồ Đào Nha. D. Thuộc địa của đế quốc Tây Ban Nha. Câu 9: Sau CTTG thứ 2 kết thúc, nhiệm vụ nào được đặt ra cho các nước ĐNÁ (trừ Thái Lan)?
  4. A.Gia nhập ASEAN.. B. Mở rộng quan hệ quốc tế. C.Kháng chiến chống xâm lược. D. Phát triển kinh tế, đầy mạnh công nghiệp hóa. Câu 10: Điểm chung của các nước ĐNÁ ngay sau CTTG 2 là gì? A.Đều giành được độc lập. B. Bị các nước thực dân Âu – Mỹ tái chiếm. C. Tham gia vào các khối quân sự. D. Tham gia vào Hiệp hội khu vực. Câu 11: Đến giữa những năm 50 của TK XX, tình hình nổi bật ở khu vực ĐNÁ là gì? A. Tất cả các quốc gia đều giành được độc lập. B. Hầu hết các quốc gia đều giành được độc lập. C. Tiếp tục chịu ách thống trị của chủ nghĩa thực dân. D. Tham gia khối phòng thủ chung ĐNÁ . Câu 12: Trong cùng hoàn cảnh thuận lợi vào năm 1945 nhưng ở ĐNÁ chỉ có 3 nước tuyên bố độc lập, còn các nước khác không giành được độc lập hoặc giành thắng lợi ở mức độ thâp là vì A. không biết tin Nhật đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện. B. các 9 đảng lãnh đạo ở 1 số nước không có đường lối đấu tranh rõ ràng, hoặc chưa chuẩn bị chu đáo. C. quân Đồng minh do Mỹ điều khiển ngăn cản. D. không đi theo con đường cách mạng vô sản. Câu 13: Năm 1945, các quốc gia nào ở ĐNÁ giành & tuyên bố độc lập dưới sự lãnh đạo của ĐCS ? A. Inđônêxia, VN, Lào. B. Philippin, VN, Lào. C. VN, Lào. D. Miến Điện, Inđônêxia, VN. Câu 14: Năm 1945, nhiều nước ở ĐNÁ vẫn phải tiếp tục cuộc đấu tranh để giành & bảo vệ độc lập vì A. TD Pháp xâm lược trở lại. B. quân phiệt Nhật xâm lược trở lại. C. TD Mỹ & Hà Lan xâm lược trở lại. D. thực dân Âu – Mỹ quay trở lại tái chiếm ĐNÁ. Câu 15: Từ giữa những năm 50 đến 1975, nhiều nước ĐNÁ bước vào xây dựng & phát triển kinh tế, ngoại trừ A. Xingapo, Đông Timo. B. VN, Lào, CPC. C. Inđônêxia, Mianma. D. VN, Lào. Câu 16: Từ 1954 đến 1970, Campuchia do Quốc vương Xihanuc đứng đầu thực hiện đường lối A. liên minh chặt chẽ với Mỹ. B. liên minh với Ấn Độ & Trung Quốc. C. hòa bình, trung lập. D. liên minh với LX & Trung Quốc. Câu 17: So với VN & Lào, cuộc kc chống Mỹ & tay sai của Campuchia có điểm gì đáng chú ý ? A. Từ 1954 đến 1970 là giai đoạn hòa bình, trung lập. B. Không phải đương đầu với thế lực tay sai thân Mỹ. C. Kết thúc sớm hơn so với VN & Lào. D. Được sự hổ trợ của quân tình nguyện VN. Câu 18: Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật của CM Lào từ 1945 đến 1975 ? A. ĐCS ĐD lãnh đạo Lào tiến hành khởi nghĩa tuyên bố độc lập. B. Tiến hành cuộc kc chống Pháp xâm lược trở lại. C. Gia nhập tổ chức ASEAN. D. Tiến hành cuộc kc chống Mỹ xâm lược . Câu 19: Nguyên nhân quyết định đến thắng lợi của nhd VN, Lào trong cuộc đấu tranh giành độc lập năm 1945 là gì? A. Thời cơ thuận lợi – Nhật đầu hàng Đồng minh. B. Tình đoàn kết của nhd 2 nước. C. Truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất của 2 dân tộc. D. Vai trò lãnh đạo của ĐCS Đông Dương. Câu 20: Quyền dân tộc cơ bản của 3 nước ĐD lần đầu tiên được 1 hội nghị quốc tế nào ghi nhận ? A. Hội nghị Giơ ne vơ năm 1954 về Đông Dương B. Hội nghị Giơ ne vơ năm 1954 về châu Á. C. Hội nghị Pốt xđam năm 1945. D. Hội nghị Pari năm 1973 về VN. Câu 21: Ý nào không phải là điểm chung của cuộc kc chống Pháp xâm lược của 3 nước Lào,CPC, VN? A. Đặt dưới sự lãnh đạo của ĐCD Đông Dương. B. Giai đoạn cuối dưới sự lãnh đạo của các đảng riêng. C. Nhận sự giúp đỡ của LX, các nước XHCN Đông Âu. D. Cuối cùng được giải quyết bằng Hiệp định Giơ ne vơ. Câu 22: Ý nào dưới đây không phải là điểm tương đồng về lịch sử của cả 3 nước Đông Dương giai đoạn 1945- 1954 ? A. Thắng lợi của CMVN, Lào, CPC góp phần vào sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ & mới. B. 3 nước tiến hành kháng chiến chống Pháp & Mỹ xâm lược. C. Có những giai đoạn thực hiện chính sách hòa bình, trung lập & đấu tranh chống lại chế độ diệt chủng. D. Sự đoàn kết của 3 dân tộc góp phần vào thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Pháp & chống Mỹ.