Bài tập trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 12 - Bài 12: Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến 1925 (Tiết 1)

doc 5 trang Venus 12/10/2025 1830
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 12 - Bài 12: Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến 1925 (Tiết 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbai_tap_trac_nghiem_mon_lich_su_lop_12_bai_12_phong_trao_dan.doc

Nội dung tài liệu: Bài tập trắc nghiệm môn Lịch sử Lớp 12 - Bài 12: Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến 1925 (Tiết 1)

  1. TRẮC NGHIỆM BÀI 12 (TIẾT 1) Câu1 : Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến cách mạng Việt Nam ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Sự thiết lập của một trật tự thế giới mới. B. Cách mạng tháng Mười Nga thành công. C. Nước Pháp tham dự hội nghị Véc xai. D. Phe Hiệp ước thắng trận trong chiến tranh. Câu2 : Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919-1930? A. Liên minh châu Âu được thành lập. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. C. Nước Nga Xô viết ra đời. D. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. Câu 3: Ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, sự kiện có ảnh hưởng tích cực đến cách mạng Việt Nam là A. phe Hiệp ước giành thắng lợi trong chiến tranh. B. Quốc tế Cộng sản được thành lập. C. nước Pháp giành thắng lợi trong chiến tranh. D. các nước thắng trận họp Hội nghị Véc xai. Câu4 . Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919-1930? A. Thế lực phát xít lên cầm quyền ở Đức. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. C. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. D. Nước Nga Xô viết được thành lập. Câu 5: Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919-1930? A. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. C. Cách mạng tháng Mười Nga thành công. D. Liên minh châu Âu được thành lập. Câu6 : Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919-1930? A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. B. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. C. Liên minh châu Âu được thành lập. D. Cách mạng vô sản ở Nga thành công. Câu 7: Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919-1930? A. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. B. Quốc tế Cộng sản được thành lập. C. Liên minh châu Âu được thành lập. D. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. Câu 8: Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929) trong bối cảnh thế giới như thế nào? A. Nền kinh tế các nước tư bản chủ nghĩa ổn định. B. Hệ thống thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa Âu – Mĩ bị thu hẹp. C. Các nước tư bản châu Âu gánh chịu hậu quả chiến tranh nặng nề. D. Nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển mạnh. Câu 9: Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929) khi A. hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc tan rã. B. thế giới tư bản đang lâm vào khủng hoảng thừa. C. cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất đã kết thúc. D. kinh tế các nước tư bản đang trên đà phát triển. Câu10 : Một trong những mục đích chính của thực dân Pháp trong quá trình thực hiện cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929) là A. bù đắp thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra. B. đầu tư phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng ở Đông Dương. C. đầu tư phát triển toàn diện nền kinh tế Đông Dương. D. hoàn thành việc bình định để thống trị Đông Dương. Câu11 : Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào? A. Thương nghiệp. B. Công nghiệp. C. Thủ công nghiệp. D. Nông nghiệp. Câu12 . Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp chủ trương đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nhằm A. tạo sự phát triển đồng đều giữa các vùng kinh tế. B. làm cho kinh tế thuộc địa phát triển cân đối. C. đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế chính quốc. D. xóa bỏ phương thức sản xuất phong kiến. Câu 13: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp tập trung đầu tư vào A. đồn điền cao su. B. công nghiệp hóa chất C. công nghiệp luyện kim. D. ngành chế tạo máy. Câu14 : Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp tập trung đầu tư vào lĩnh vực nào sau dây? A. Công nghệ viễn thông. B. Điện hạt nhân. C. Đồn điền cao su. D. Chinh phục vũ trụ. Câu 15: Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp A. mở rộng diện tích trồng cao su. B. chỉ phát triển công nghiệp hóa chất. C. tập trung vào công nghiệp luyện kim. D. chỉ phát triển công nghiệp cơ khí. Câu16: Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp
  2. A. tập trung vào công nghiệp luyện kim. B. chỉ phát triển công nghiệp hóa chất. C. thành lập nhiều công ty cao su. D. chỉ phát triển công nghiệp cơ khí. Câu 17: Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp A. chỉ phát triển công nghiệp hóa chất. B. coi trọng việc khai thác than. C. tập trung vào công nghiệp luyện kim. D. chỉ phát triển công nghiệp cơ khí. Câu18 : Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp chú trọng đầu tư vào A. công nghiệp hóa chất. B. chế tạo máy. C. công nghiệp luyện kim. D. khai thác mỏ. Câu19 : Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp tập trung đầu tư vào lĩnh vực nào sau đây? A. Khai thác mỏ. B. Điện hạt nhân. C. Công nghệ viễn thông. D. Chinh phục vũ trụ. Câu 20: Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp A. chỉ phát triển công nghiệp hóa chất. B. đầu tư nhiều vốn vào nông nghiệp. C. tập trung vào công nghiệp luyện kim. D. chỉ phát triển công nghiệp cơ khí. Câu21 : Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929), thực dân Pháp mở rộng ngành công nghiệp chế biến ở Việt Nam? A. Nguồn nguyên liệu sẵn có, nhân công dồi dào. B. Đây là ngành kinh tế duy nhất thu nhiều lợi nhuận. C. Đây là ngành kinh tế chủ đạo của Việt Nam. D. Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào công nghiệp. Câu22 . Trong thời gian 1919-1930, tăng thuế là một trong những biện pháp của thực dân Pháp nhằm A. phục vụ chính sách tổng động viên ở Việt Nam. B. thi hành chính sách kinh tế chỉ huy ở Việt Nam. C. kiểm soát mọi hoạt động kinh tế ở Đông Dương. D. tăng thêm nguồn thu cho ngân sách Đông Dương. Câu23 : Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách nhất quán của thực dân Pháp trong các cuộc khai thác thuộc địa ở Đông Dương? A. Không đầu tư vốn vào các ngành kinh tế có tính chất hiện đại. B. Hạn chế tối đa nguồn vốn đầu tư của tư bản tư nhân Pháp. C. Kinh tế thuộc địa phải phục vụ đối đa cho kinh tế chính quốc. D. Xóa bỏ phương thức sản xuất cũ để xác lập quan hệ sản xuất mới. Câu24 : Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách nhất quán của thực dân Pháp trong các cuộc khai thác thuộc địa ở Đông Dương? A. Không đầu tư vốn vào các ngành kinh tế có tính chất hiện đại. B. Hạn chế tối đa nguồn vốn đầu tư của tư bản tư nhân Pháp. C. Không cho phép kinh tế thuộc đại cạnh tranh với chính quốc. D. Xóa bỏ phương thức sản xuất cũ để xác lập quan hệ sản xuất mới. Câu25 : Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách nhất quán của thực dân Pháp trong các cuộc khai thác thuộc địa ở Đông Dương? A. Không đầu tư vốn vào các ngành kinh tế có tính chất hiện đại. B. Hạn chế tối đa nguồn vốn đầu tư của tư bản tư nhân Pháp. C. Không du nhập hoàn chỉnh phương thức sản xuất mới vào thuộc địa. D. Xóa bỏ phương thức sản xuất cũ để xác lập quan hệ sản xuất mới. Câu 26: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách nhất quán của thực dân Pháp trong các cuộc khai thác thuộc địa ở Đông Dương? A. Không đầu tư vốn vào các ngành kinh tế có tính chất hiện đại. B. Hạn chế tối đa nguồn vốn đầu tư của tư bản tư nhân Pháp. C. Tập trung đầu tư vào những vùng kinh tế đem lại lợi nhuận tối đa. D. Xóa bỏ phương thức sản xuất cũ để xác lập quan hệ sản xuất mới. Câu 27: Thực dân Pháp hạn chế sự phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) chủ yếu là do A. nguồn nhân lực Việt Nam không đáp ứng được yêu cầu. B. muốn cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế Pháp. C. thị trường Việt Nam nhỏ hẹp không đáp ứng yêu cầu. D. muốn ưu tiên nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp nhẹ. Câu28 : Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) và cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) của thực dân Pháp ở Đông Dương có điểm chung nào sau đây? A. Tập trung vào lĩnh vực khai thác mỏ. B. Sử dụng vốn của tư bản nhà nước là chủ yếu. C.Tập trung phát triển công nghiệp nặng. D. Sử dụng vốn của tư bản tư nhân là chủ yếu.
  3. Câu29 . Một trong những điểm mới của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp ở Đông Dương là A. lĩnh vực khai thác mỏ được đầu tư nhiều nhất. B. nguồn vốn đầu tư chủ yếu là của tư bản nhà nước. C. Pháp đầu tư vốn với quy mô lớn, tốc độ nhanh. D. ngành giao thông vận tải được đầu tư nhiều nhất. Câu30 . Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929), nền kinh tế Việt Nam A. phổ biến vẫn trong tình trạng lạc hậu, nghèo nàn. B. có sự chuyển biến rất nhanh và mạnh về cơ cấu. C. có sự phát triển độc lập với nền kinh tế Pháp. D. có đủ khả năng cạnh tranh với nền kinh tế Pháp. Câu31 . Sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919 – 1929), về cơ bản kinh tế Việt Nam vẫn là nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu vì lý do gì sau đây? A.Pháp hạn chế đầu tư vốn vào ngành nông nghiệp. B. Phương thức sản xuất tư bản chưa được Pháp du nhập. C. Phương thức sản xuất phong kiến vẫn được duy trì. D. Pháp không đầu tư vốn, nhân lực và kỹ thuật mới. Câu 32: Trong thời kì 1919-1930, kinh tế Việt Nam A. phát triển vượt trội sao với kinh tế Pháp. B. phát triển cân đối giữa các vùng miền. C. có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới. D. bị cột chặt vào nền kinh tế nước Pháp. Câu 33: Trong thời kì 1919-1930, kinh tế Việt Nam A. phát triển vượt trội so với kinh tế Pháp. B. phát triển cân đối giữa các vùng, miền. C. có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới. D. bị lệ thuộc vào kinh tế của nước Pháp. Câu34 : Trong thời kì 1919-1930, kinh tế Việt Nam A. phát triển vượt trội so với kinh tế Pháp. B. phổ biến trong tình trạng nghèo nàn. C. có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới. D. phát triển cân đối giữa các vùng, miền. Câu 35: Trong thời kì 1919-1930, kinh tế Việt Nam A. phát triển vượt trội so với kinh tế Pháp. B. phổ biến trong tình trạng lạc hậu. C. có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới. D. phát triển cân đối giữa các vùng, miền. Câu 36: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) có tác động nào sau đây đến Việt Nam? A. Tạo cơ sở cho khuynh hướng tư sản xuất hiện. B. Tạo điều kiện cho giai cấp công nhận ra đời. C. Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn. D. Cơ cấu xã hội chuyên biến sâu sắc hơn. Câu37 : Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) có tác động nào sau đây đến Việt Nam? A. Cơ cấu vùng kinh tế chuyển biến rõ nét hơn. B. Tạo điều kiện cho giai cấp công nhân ra đời. C. Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn. D. Tạo cơ sở cho khuynh hướng tư sản xuất hiện. Câu38 : Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) có tác động nào sau đây đến Việt Nam? A. Tạo cơ sở cho khuynh hướng tư sản xuất hiện. B. Cơ cấu ngành kinh tế chuyển biến rõ nét hơn. C. Tạo điều kiện cho giai cấp công nhân ra đời. D. Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn. Câu39 : Trong khoảng 30 năm đầu thế kỉ XX, ở Việt Nam có một trong những chuyển biến nào sau đây? A. Quan hệ sản xuất cũ bị xóa bỏ, phương thức sản xuất mới từng bước được du nhập. B. Những lực lượng xã hội mới ra đời trong khi các giai cấp cũ dần suy yếu và biến mất. C. Hoạt động ngoại thương được mở rộng nhưng lệ thuộc chặt chẽ vào thị trường Pháp. D. Nhiều ngành nghề mới xuất hiện nhưng không được đầu tư về nhân lực và kĩ thuật. Câu 40: Trong khoảng 30 năm đầu thế kỉ XX, ở Việt Nam có một trong những chuyển biến nào sau đây? A. Những lực lượng xã hội mới ra đời trong khi các giai cấp cũ dần suy yếu và biến mất. B. Nhiều ngành nghề mới xuất hiện nhưng không được đầu tư về nhân lực và kĩ thuật, C. Một số ngành kinh tế hiện đại được hình thành nhưng phát triển thiếu cân đối. D. Quan hệ sản xuất cũ bị xóa bỏ, phương thức sản xuất mới từng bước được du nhập. Câu 41: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) có tác động nào sau đây đến Việt Nam? A. Tạo điều kiện cho giai cấp công nhân ra đời. B. Tạo cơ sở cho khuynh hướng tư sản xuất hiện. C. Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn. D. Cơ cấu giai cấp chuyển biến sâu sắc hơn. Câu42 : Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cùng với thực dân Pháp lực lượng xã hội nào dưới đây trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam? A. Đại địa chủ và tư sản mại bản. B. Trung, tiểu địa chủ và tư sản mại bản. C. Trung địa chủ và tư sản mại bản. D. Tiểu địa chủ và tư sản mại bản.
  4. Câu43 : Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, yêu cầu bức thiết nhất của giai cấp nông dân Việt Nam trong bối cảnh bị mất nước là gì? A. Độc lập dân tộc. B. Các quyền dân chủ. C. Ruộng đất. D. Hòa bình. Câu44 : Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng xã hội có khả năng vươn lên nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam là A. nông dân. B. văn thân, sĩ phu. C. địa chủ. D. công nhân. Câu45 : Giai cấp công nhân Việt Nam có mối quan hệ gắn bó mật thiết nhất với lực lượng xã hội nào? A. Thợ thủ công. B. Nông dân. C. Tiểu thương. D. Tiểu tư sản. Câu46 : Điểm khác biệt của giai cấp công nhân Việt Nam so với giai cấp công nhân ở các nước tư bản Âu - Mỹ là A. ra đời trước giai cấp tư sản Việt Nam. B. ra đời sau giai cấp tiểu tư sản Việt Nam. C. ra đời cùng giai cấp tư sản Việt Nam. D. ra đời sau giai cấp tư sản Việt Nam. Câu47 . Những giai cấp mới ra đời ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là A. tư sản và tiểu tư sản. B. công nhân và tư sản. C. công nhân và tiểu tư sản. D. địa chủ và tư sản dân tộc. Câu48 : Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929), xã hội Việt Nam có chuyển biến nào sau đây? A. Giai cấp nông dân xuất hiện. B. Tiểu tư sản phát triển về số lượng. C. Giai cấp công nhân xuất hiện. D. Nền kinh tế phát triển cân đối. Câu 49: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929), xã hội Việt Nam có chuyển biến nào sau đây? A. Giai cấp địa chủ tiếp tục phân hóa. B. Giai cấp công nhân xuất hiện. C. Giai cấp nông dân xuất hiện. D. Nền kinh tế phát triển cân đối. Câu50 : Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919-1929) đã làm sâu sắc thêm mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam. Đó là mâu thuẫn giữa A. giai cấp vô sản với giai cấp tư sản. B. giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ. C. dân tộc Vỉệt Nam với thực dân Pháp. D. giai cấp vô sản với chế độ phản động thuộc địa. Câu51 . Mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là mâu thuẫn giữa A. giai cấp vô sản với giai cấp tư sản. B. giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến. C. toàn thể nhân dân với đế quốc xâm lược và phản động tay sai. D. nhân dân lao động với thực dân Pháp và các giai cấp bóc lột. Câu52 : Nội dung nào sau đây là hệ quả của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) đối với Việt Nam? A. Dẫn đến sự ra đời của giai cấp công nhân. B. Tạo cơ sở xã hội để tiếp thu các tư tưởng mới. C. Làm cho cơ cấu kinh tế phát triển cân đổi. D. Làm cho quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ. Câu 53: Những ngành nào được Pháp bỏ vốn khai thác nhiều nhất trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 ở ĐD (1918 – 1929). A. Dệt, xay xát gạo, làm muối. B. Nông nghiệp và khai thác mỏ. C. Kinh doanh ngân hàng. D. Mở mang đường sắt, đường thủy, đường bộ. Câu5 4:Chương trình khai thác thuộc địa lần 2 ở Việt Nam của Pháp có đặc điểm gì ? A. Tăng cường đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế. B. Cướp đoạt rụông đất của nông dân lập đồn điền cao su. C. Hạn chế sự phát triển các ngành công nghiệp nặng. D. Thúc đẩy kinh tế – xã hội Việt Nam phát triển. Câu 55: Dưới tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần 2, nền kinh tế VN ra sao ? A. Phát triển tương đối độc lập, tự chủ. B. Có sự phát triển nhưng mất cân đối, lạc hậu, lệ thuộc kinh tế Pháp. C. Lạc hậu, què quặt, phụ thuộc vào kinh tế Pháp. D. Phát triển, trở thành thị trường độc chiếm của TB Pháp. Câu 56: Điểm mới trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp là A. chú trọng vơ vét tài nguyên thiên nhiên. B. đầu tư vào 2 ngành giao thông vận tải & ngân hàng. C. đầu tư vào 2 ngành đồn điền cao su & khai mỏ. D. tăng cường đầu tư vào các lĩnh vực thu lợi nhuận cao. Câu 57: Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần 2 ở Đông Dương trong hoàn cảnh nào ? A. Sau cuộc khai thác thuộc địa lần 1. B. Chiến tranh thế giới thứ 1, nước Pháp bị thiệt hại nặng nề.
  5. C. Chiến tranh thế giới thứ 1 đang trong giai đoạn quyết liệt. D. Chiến tranh thế giới thứ 1 bắt đầu. Câu 58. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp chú trọng đầu tư vào A. công nghiệp luyện kim. B. công nghiệp hóa chất. C. chế tạo máy. D. khai thác mỏ. Câu 59. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp chủ trương đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nhằm A. xóa bỏ phương thức sản xuất phong kiến. B. đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế chính quốc. C. tạo sự phát triển đồng đều giữa các vùng kinh tế. D. làm cho kinh tế thuộc địa phát triển cân đối. Câu 60. Một trong những điểm mới của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp ở Đông Dương là A. Pháp đầu tư vốn với quy mô lớn, tốc độ nhanh. B. nguồn vốn đầu tư chủ yếu là của tư bản nhà nước. C. ngành giao thông vận tải được đầu tư nhiều nhất. D. lĩnh vực khai thác mỏ được đầu tư nhiều nhất. Câu 61. Sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919 – 1929), về cơ bản kinh tế Việt Nam vẫn là nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu vì lý do gì sau đây? A. Pháp hạn chế đầu tư vốn vào ngành nông nghiệp. B. Phương thức sản xuất tư bản chưa được Pháp du nhập. C. Phương thức sản xuất phong kiến vẫn được duy trì. D. Pháp không đầu tư vốn, nhân lực và kỹ thuật mới. Câu 62. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919-1929) đã làm sâu sắc thêm mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam. Đó là mâu thuẫn giữa. A. giai cấp vô sản với giai cấp tư sản. B. giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ. C. giai cấp vô sản với chế độ phản động thuộc địa. D. dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp. Câu 63. Nội dung nào sau đây là hệ quả của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) đối với Việt Nam? A. Làm cho quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ. B. Làm cho cơ cấu kinh tế phát triển cân đối. C. Dẫn đến sự ra đời của giai cấp công nhân. D. Tạo cơ sở xã hội để tiếp thu các tư tưởng mới. Câu 64. Từ đầu thế kỷ XX đến chiến tranh thế giới thứ nhất (1914), yếu tố nào sau đây chứng tỏ phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được du nhập vào Việt Nam? A. Hoạt động ngoại thương xuất hiện. B. Sự xuất hiện của những ngành kinh tế mới. C. Giai cấp công nhân và giai cấp tư sản ra đời. D. Giai cấp địa chủ suy yếu, giai cấp tư sản hình thành. Câu 65. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 của Pháp ở Việt Nam có điểm gì khác với chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất ? A. Pháp chú trọng đầu tư vào ngành khai thác mỏ. B. Pháp không đầu tư nhiều vào ngành công nghiệp nặng. C. Pháp đẩy mạnh hoạt động thương mại xuất-nhập khẩu. D. Pháp không đầu tư nhiều vào xây dựng cơ sở hạ tầng. Câu 66.Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần 2 ở ĐD (1919-1929) trong bối cảnh thế giới như thế nào? A. Nền kinh tế các nước TBCN ổn định. B. Hệ thống thuộc địa của các nước TBCN bị thu hẹp. C. Các nước tư bản châu Âu gánh chịu hậu quả chiến tranh nặng nề. D. Nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển. Câu 67.Vì sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 (1919-1929) Pháp mở rộng ngành công nghiệp chế biến ở VN? A. Nguồn nguyên liệu sẵn có, nhân công dồi dào. B. Đây là ngành kinh tế duy nhất thu nhiều lợi nhuận. C. Đây là ngành kinh tế chủ đạo của VN. D. Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào công nghiệp. Câu 68. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 (1919-1929), Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng ở VN là do A. nguồn nhân lực VN không đáp ứng được yêu cầu. B. muốn cột chặt kinh tế VN vào kinh tế Pháp. C. thị trường VN nhỏ hẹp không đáp ứng yêu cầu. D. muốn ưu tiên vốn vào công nghiệp nhẹ. Câu 69. Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của Pháp trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 ở ĐD A. Bù đắp thiệt hại do CTTG 1. B. Khôi phục lại địa vị nước Pháp trong thế giới TBCN. C. Trả cho Nga khoản Pháp vay nợ. D. Bồi thường chiến phí cho các nước thắng trận.