Bài tập ôn tập môn Lịch sử Lớp 12 - Bài 5+6: Châu Phi – Mỹ La Tinh. Mỹ
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập môn Lịch sử Lớp 12 - Bài 5+6: Châu Phi – Mỹ La Tinh. Mỹ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_mon_lich_su_lop_12_bai_56_chau_phi_my_la_tinh.doc
Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập môn Lịch sử Lớp 12 - Bài 5+6: Châu Phi – Mỹ La Tinh. Mỹ
- Bài 5: CHÂU PHI – MỸ LA TINH Câu 1: Sau CTTG thứ 2 phong trào gpdt nổ ra sớm nhất ở khu vực nào của Châu Phi? A. Bắc Phi B. Nam Phi C. Đông Phi D. Tây Phi Câu 2 : Nước giành được độc lập sớm nhất ở Bắc Phi sau CTTG thứ 2 là A. Tuynidi. B. Angiêri. C. Ai Cập. D. Ghinê. Câu 3: Vì sao năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là “Năm châu Phi”? A. Có nhiều nước châu Phi được trao trả độc lập. B. Châu Phi là châu lục có phong trào giải phóng dân tộc phát triển sớm và mạnh nhất. C. Có 17 nước ở châu Phi giành độc lập. D. Châu Phi là “Lục địa mới trổi dậy”. Câu 4: Tháng 11/1993, ở Nam Phi diễn ra sự kiện gì ? A. Chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ. B. Manđêla trở thành Tổng thống da đen đầu tiên. C. Cuộc bầu cử dân chủ giữa các chủng tộc. D. Phong trào đòi hòa bình, hòa giải dân tộc. Câu 5: Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi ? A.1960, 17 nước giành được độc lập . B. 1975, Môdămbích, Ănggôla giành được độc lập. C. 1990, Namibia tuyên bố độc lập. D. 1993, Nam Phi xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc. Câu 6. Sự kiện nào dưới đây gắn với tên tuổi của Nên-Xơn Man-đê-la? A. Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của bọn thực dân. B. Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An-giê-ri. C. Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng-gô-la. D. Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi. Câu 7.Thắng lợi to lớn và gây ảnh hưởng sâu rộng đối với phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi trong giai đoạn 1960 - 1975 là thắng lợi của nhân dân nước nào? A. Thắng lợi của nhân dân An-giê-ri. B. Thắng lợi của nhân dân Mô-dăm-bich, Ăng-gô-la. C. Thắng lợi của nhân dân Dim-ba-bu-ê. D. Thắng lợi của nhân dân Nam Phi. Câu 8: Nenxơn Manđêla trở thành tổng thống Nam Phi đánh dấu A. sự chấm dứt chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở châu Phi kéo dài ba thế kỉ B. sự sụp đổ hòan toàn của chủ nghĩa thực dân trên toàn thế giới C. sự bình đẳng của các dân tộc, màu da trên thế giới D. thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi. Câu 9: Kẻ thù chủ yếu trong cuộc CM giải phóng dân tộc của người dân Nam Phi là A. chủ nghĩa thực dân cũ. B. chủ nghĩa thực dân mới. C. chủ nghĩa A-pac-thai. D. chủ nghĩa thực dân cũ và mới. Câu 10: Tội ác lớn nhất của chủ nghĩa A – pác – thai ở Châu Phi là gì ? A. Phân biệt chủng tộc đối với người da đen B. Bóc lột tàn bạo người da đen C. Gây chia rẻ nội bộ người Nam Phi D. Tước quyền tự do của người da đen. Câu 11. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điều kiện khách quan nào có lợi cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi? A. Sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa. B. Sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô. C. Sự xác lập của trật tự hai cực Ianta. D. Sự suy yếu của các đế quốc Anh, Pháp. Câu 12: Nhận xét nào dưới đây phù hợp với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của các chính đảng vô sản. B. Diễn ra liên tục, sôi nổi với các hình thức đấu tranh khác nhau. C. Xóa bỏ được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới. D. Bùng nổ sớm nhất và phát triển mạnh tại khu vực Nam Phi. Câu 13. Một trong những điểm khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi với châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là về A. nhiệm vụ đấu tranh chủ yếu. B. kết cục của cuộc đấu tranh. C. mục tiêu đấu tranh chủ yếu. D. tổ chức lãnh đạo thống nhất của châu lục. Câu 14: Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam (1954) đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến phong trào giải phóng dân tộc của nước nào ở châu Phi ? A. Ai Cập. B. Tuynidi. C. Ăng-gô-la. D. Angiêri. Câu 15. Từ những thập niên đầu của thể kỉ XX, nhiều nước Mĩ La-tinh đã thoát khởi sự lệ thuộc của Tây Ban Nha nhưng lại rơi vào vòng lệ thuộc của nước nào? A.Thực dân Anh B. Đế quốc Mĩ
- C. Thực dân Pháp D. Đế quốc Nhật Câu 16: Sau Chiến tranh thế giới thứ II, hầu hết các nước Mỹ Latinh trở thành A. thuộc địa của tư bản phương Tây. B. sân sau của Mĩ thông qua các chế độ độc tài. C. các quốc gia độc lập,phát triển. D. các quốc gia có nền công nghiệp tiên tiến. Câu 17. Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở đầu cách mạng Cu-ba chống lại chế độ độc tài Batixta. A. Cuộc vượt biển trở về Cuba trên con tàu Granma. B. Xây dựng lực lượng ở Xiera Maextơra. C. Cuộc tấn công vào trại lính Môn-ca-đa. D. Cuộc tấn công vào La Habana. Câu 18 : Ngày 1/1/1959, xảy ra sự kiện gì ở Mỹ la tinh ? A. Chế độ độc tài Batixta sụp đổ, nước Cộng hòa Cuba ra đời. B. Cuộc tấn công vào trại lính Môncđa của 135 thanh niên yêu nước Cuba. C. Cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ. D. Các quốc đảo ở vùng biển Caribê giành được độc lập. Câu 19: Từ những năm 60 – 70 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh của nhân dân các nước Mĩ La-tinh diễn ra dưới hình thức nào? A. Bãi công của công nhân. B. Đấu tranh chính trị. C. Đấu tranh vũ trang. D. Đấu tranh ngoại giao. Câu 20: Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân kiểu mới, Mỹ latinh đã được mệnh danh là A. "Hòn đảo tự do" B. "Lục địa bùng cháy". C. "Đại lục núi lửa" D. "Tiền đồn của chủ nghĩa xã hội".. Câu 21. Kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ La-tinh là ai? A Chế độ phân biệt chủng tộc. B Chủ nghĩa thực dân cũ. C. Chế độ tay sai phản động của chủ nghĩa thực dân mới. D. Giai cấp địa chủ phong kiến. Câu 22: Vì sao vào thập niên 60,70 Mỹ Latinh được gọi là « Lục địa bùng cháy »? A. Cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ. B. Cuộc nội chiến giữa các đảng phái đối lập. C. Phong trào công nhân diễn ra sôi nổi. D. Phong trào chống chế độ phân biệt chủng tộc diễn ra sôi nổi. Câu 23. Sau CTTG 2, Mỹ có âm mưu gì đối với các nước Mỹ latinh ? A. Lôi kéo các nước vào khối quân sự. B. Biến khu vực này thành « sân sau » của mình. C. Tiến hành đảo chính lật đổ các chính quyền. D. Khống chế, không cho quan hệ với bên ngoài. Câu 24. Cách mạng Cu Ba thành công đã mở đầu cho phong trào đấu tranh nào ở Mĩ La- tinh ? A.Đấu tranh vũ trang. B Đấu tranh chính trị. C. Đấu tranh nghị trường. D Đấu tranh đòi ruộng đất. Câu 25: Cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập ở các nước Mĩ La tinh sau CTTG 2 là cuộc đấu tranh A. chống chế độ độc tài thân Mĩ. B. chống chế độ tay sai Batixta. C. chống chủ nghĩa thực dân kiểu cũ. D. chống chính sách phân biệt chủng tộc. Câu 26: Sự kiện nào được đánh giá là tiêu biểu nhất và là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La- tinh sau chiến tranh thế giới hai? A. Thắng lợi của cách mạng Mê-hi-cô. B. Thắng lợi của cách mạng Vênêxuêla. C. Thắng lợi của cách mạng Cu-ba. D. Thắng lợi của cách mạng Cô lômbia. Câu 27. Tình hình Mĩ Latinh trong thập niên 80 của thế kỉ XX ? A. Kinh tế nhiều nước lâm vào tình trạng suy thoái, lạm phát tăng cao. B. Phong trào giải phóng dân tộc đã giành được những thắng lợi to lớn, 13 quốc gia giành được độc lập. C. Phong bào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh lãm vào tình trạng khó khăn. D. Tinh hình kinh tế, chính trị ổn định, đời sống nhân dân lao động ở các nước được cải thiện đáng kể. Câu 28. Khu vực Mĩ Latinh được xác định trong không gian nào ? A. Phần Trung và Nam Mĩ. B. Vùng Nam Mĩ. C. Phân lớn Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ. D. Mêhicô, Trung Mĩ và Nam Mĩ. Câu 29. Đồng chí Phiđen Caxtơrô đã từng nói về Việt Nam là A. "Vì Việt Nam, Cuba sẵn sàng hiến dâng cả máu của mình". B. "Người Cuba đang, bước lên con đường mà người anh em Việt Nam đã vạch ra". C. "Tên tôi là Việt Nam. Tên anh là Việt Nam, tên chúng ta là Việt Nam. Việt Nam —Hồ Chí Minh —Điện Biên Phủ". D. "Việt Nam - lương tri của thời đại". Câu 30: Nét chung của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. bị đàn áp, không phát triển. B. tất cả đều bị thất bại. C. bùng nổ, giành được thắng lợi to lớn. D. phát triển lẻ tẻ vài nơi.
- BÀI 6 : MỸ Câu 1: Nguyên nhân nào là cơ bản nhất đưa nền kinh tế Mỹ phát triển mạnh sau CTTG 2? A. Nhờ áp dụng thành tựu KH-KT . B. Nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phú C. Nhờ trình độ tập trung sản xuất ,tập trung tư bản cao. D. Nhờ quân sự hóa nền kinh tế Câu 2: Nền kinh tế Mĩ có đặc điểm nổi bật nhất là gì ? A. Vị trí kinh tế của Mĩ ngày càng giảm sút B. Bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh gay gắt. C. Kinh tế phát triển nhanh nhưng không ổn định D. Sự chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn Câu 3. Trong khoảng 20 năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ 2, Mĩ trở thành A. nước có nền nông nghiệp phát triển nhất thế giới. B. nước có nền công nghiệp phát triển phát triển nhất thế giới. C. trung tâm khoa học-kĩ thuật lớn nhất thế giới D. trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới. Câu 4: Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Mỹ ngay sau CTTG 2 là A. bị thiệt hại nặng nề về người & của do hậu quả của CTTG 2. B. phát triển mạnh, vươn hàng thứ 2 thế giới sau LX. C. bị suy giảm nghiêm trọng vì gánh nặng chi phí quân sự,chạy đua vũ trang. D. phát triển mạnh, trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới. Câu 5: Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật lần 2 là A. Anh. B. Pháp. C. Mỹ. D. Nhật. Câu 6: Nguyên nhân nào dẫn đến sự suy yếu của nền kinh tế Mĩ ? A. Sự vươn lên cạnh tranh của Tây Âu và Nhật B. Kinh tế không ổn định do suy thoái, khủng hoảng C. Do theo đuổi tham vọng bá chủ thế giới D. Sự giàu nghèo quá chênh lệch trong xã hội Câu 7: Từ sau năm 1973,vị trí nền kinh tế của Mỹ như thế nào ? A. Đứng đầu thế giới tư bản với ưu thế tuyệt đối. B. Vẫn đứng đầu thế giới tư bản nhưng đã suy giảm nhiều so với trước. C. Tụt xuống hạng thứ 2 thế giới sau Nhật. D. Ngang bằng với Tây Âu & Nhật. Câu 8. Giai đoạn 1991 đến 2000 mục tiêu trong chính sách đối ngoại của Mĩ là A. thiết lập trật tự thế giới đơn cực. B. bành truớng thế lực toàn cầu. C. xóa bỏ CNXH. D. khống chế thế giới TBCN. Câu 9: Chính sách đối ngoại của Mĩ trong khoảng 20 năm sau chiến tranh TG 2 là gì ? A. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, tiêu diệt CNXH. B. Khởi xướng cuộc Chiến tranh lạnh, thiết lập trật tự thế giới đơn cực. C. Thưc hiện chiến lược “ Cam kết và mở rộng “. D. Triển khai chiến lược toàn cầu tham vọng làm bá chủ thế giới. Câu 10. Năm 1948 nền công nghiệp Mỹ A. chiếm hơn 1/2 sản luợng công nghiệp toàn cầu . B. chiếm 40% công nghiệp toàn cầu. C. chiếm 1/3 sản luợng công nghiệp toàn cầu. D. chiếm gần 60% công nghiệp toàn cầu Câu 11: Giai đoạn 1945 đến 1973 Mĩ chiếm A. 2/3 dữ trữ vàng, 40% sản phảm thế giới. B. 3/4 dữ trữ vàng, 45% sản phẩm thế giới. C. 4/5 dự trữ vàng, 50 % sản phảm toàn cầu. D. 3/4 dự trữ vàng, 40% sản phẩm toàn cầu. Câu 12 :Nguyên nhân không đúng làm cho nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh từ sau CTTG 2 A. Lợi dụng chiến tranh,buôn bán vũ khí. B. Chính sách điều tiết của nhà nuớc. C. Khai thác hiệu quả tài nguyên thuộc địa. D. Giàu tài nguyên thiên nhiên. Câu 13: Từ năm 1991 đến năm 2000, ngành khoa học – kỹ thuật của Mĩ đóng góp A. 1/3 phát minh toàn cầu. B. 1/4 phát minh toàn cầu. C. 1/5 sản luợng toàn cầu. D. 50% phát minh toàn cầu. Câu 14: Năm 1969, nước Mỹ đã đạt được thành tựu vĩ đại về khoa học – kỹ thuật là A. đưa con người lên thám hiểm Mặt Trăng. B. phát minh & chế tạo máy tính điện tử đầu tiên. C. phóng thành công tàu vũ trụ , đưa con người thám hiểm không gian vũ trụ. D. công bố “Bản đồ gen người”, mở ra 1 chương trình mới về khoa học & y học. Câu 15: Ý nào giải thích không đúng nguyên nhân dẫn tới sự phát triển nhanh chóng của Mỹ sau CTTG 2?
- A. Lợi dụng chiến tranh để làm giàu. B. Áp dụng thành tựu KH-KT hiện đại. C. Vai trò quản lý, điều tiết của nhà nước. D. Mỹ không bị phương Tây xâm lược, cai trị. Câu 16: Ý nào dưới đây không phản ánh sự phát triển vượt bậc về khoa học – kỹ thuật của Mỹ những năm đầu sau CTTG 2 ? A. Sở hữu ¾ dự trữ vàng của thế giới, 40% tổng sản phầm kinh tế thế giới. B. Sản lượng CN chiếm hơn ½ sản lượng CN toàn thế giới. C. Viện trợ cho Tây Âu 17 tỉ USD qua kế hoạch phục hưng châu Âu. D. Trở thành nước khởi đầu cuộc CM KH-KT hiện đại. Câu 17: Ý nào không phản ánh đúng mục tiêu chủ yếu của Mỹ trong hiện chiến lược toàn cầu? A. Ngăn chặn & tiến tới xóa bỏ CNXH trên thế giới. B. Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc Mỹ. C. Vươn lên thành cường quốc số 1 thế giới về kinh tế - tài chính. D. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc , phong trào công nhân & cộng sản quốc tế. Câu 18: Trong cuộc CM khoa học – kỹ thuật, Mỹ đã đạt được nhiều thành tựu rực rỡ, ngoại trừ A. sáng chế ra công cụ sản xuất mới, vật liệu mới, nguồn năng lượng mới. B. đi đầu trong cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp. C.chiếm 1/3 số lượng bản quyền phát minh sáng chế của toàn thế giới. D. là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo. Câu 19: Trong quá trình triển khai chiến lược toàn cầu,Mỹ đã thu được 1 số kết quả,ngoại trừ A. lôi kéo được nhiều nước đồng minh đi theo, ủng hộ Mỹ. B. ngăn chặn, đẩy lùi được CNXH trên phạm vi thế giới. C. làm chậm lại quá trình giành độc lập của nhiều nước trên thế giới. D. làm cho nhiều nước bị chia cắt trong thời gian dài. Câu 20: Để thực hiện mục tiêu trong chiến lược toàn cầu, chính quyền Mỹ đã dựa vào A. nền KH – KT tiên tiến & sự hợp tác với khối NATO. B. nền tài 9 vững mạnh & 9 sách ngoại giao khôn khéo để lôi kéo đồng minh. C. tiềm lực kinh tế & sức mạnh quân sự D. sức mạnh quân sự, đặc biệt là vũ khí nguyên tử. Câu 21: Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mỹ từ sau CTTG 2 đến năm 2000 là A. khống chế, chi phối các nước TB đồng minh phụ thuộc vào Mỹ. B. triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới. C. chống phá LX & các nước XHCN trên thế giới. D. can thiệp vào công việc nội bộ các nước, sau đó tiến hành chiến tranh xâm lược. Câu 22.Trong những năm 1973-1982, nền kinh tế Mỹ lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái chủ yếu là do A. tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới. B. tác động của phong trào giải phóng dân tộc thế giới. C. sự cạnh tranh của Nhật Bản & Tây Âu. D. việc Mỹ ký Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam. Câu 23. Một trong những mục tiêu chủ yếu của Mỹ trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu là gì? A. Làm sụp đổ hoàn toàn CNXH trên thế giới. B. Phát động cuộc Chiến tranh lạnh trên toàn thế giới. C. Can thiệp trực tiếp vào các cuộc chiến tranh xâm lược trên thế giới. D. Cản trở Tây Âu, Nhật Bản trở thành các trung tâm kinh tế thế giới. Câu 24.Trong chiến lược “Cam kết & mở rộng” (thập niên 90 của TK XX). Để can thiệp công việc nội bộ của nước khác, Mỹ đã A. tăng cường tính năng động của nền kinh tế. B. sử dụng lực lượng quân đội mạnh. C. sử dụng khẩu hiệu chống chủ nghĩa khủng bố. D. sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ”. Câu 25. Mục tiêu nào của Mĩ trong “Chiến lược toàn cầu” được áp dụng sau Chiến tranh thế giới thứ hai ? A. Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít. B. Khống chế, chi phối các nước tư bản chủ nghĩa khác. C. Ra sức truy quét, tiêu diệt chủ nghĩa khủng bố. D. Khẳng định sức mạnh tuyệt đối của quân đội Mĩ trên toàn cầu. Câu 26. Nhận định nào dưới đây về thành tựu khoa học - kĩ thuật Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ II là sai ? A. Mĩ là nước tiên phong trong việc chế tạo công cụ sản xuất mới như máy tính điện tử, máy tự động. B. Mĩ là nước tiên phong trong việc tìm ra những vật liệu mới như chất dẻo pôlime. C. Mĩ là nước đầu tiên thực hiện thành công nhân bản vô tính trên loài cừu. D. Mĩ là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo bay vào quỹ đạo Trái Đất. Câu 27. Tình hình kinh tế Mĩ trong thập niên 80 của thế kỉ XX là
- A. kinh tế Mĩ tiếp tục suy giảm so với thập niên 70. B. kinh tế Mĩ đã được phục hồi và phát triển với tốc độ cao hơn bao giờ hết. C. dù vẫn có những đợt suy thoái ngắn nhưng nền kinh tế Mĩ vẫn chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế toàn cầu. D. kinh tế Mĩ đã phục hồi và phát triển trở lại, nhưng tỉ trọng của kinh tế Mĩ trong nền kinh tế thế giới đã giảm sút nhiều. Câu 28. Trong những năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây? A. Trải qua những đợt suy thoái ngắn. B. Khủng hoảng trầm trọng kéo dài. C. Phát triển nhanh và liên tục. D. Tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới. Câu 29. Sau Chiến tranh thế giới thứ II, chính sách đối ngoại của Mĩ thể hiện tham vọng A. xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Mĩ. B. xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở Mĩ Latinh, châu Á - Thái Bình Dương. C. xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở trên khắp toàn cầu. D. xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Âu. Câu 30. Một trong những mục tiêu chủ yếu của Mỹ trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu là gì? A. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc , phong trào công nhân & cộng sản quốc tế. B. Phát động cuộc Chiến tranh lạnh trên toàn thế giới. C. Can thiệp trực tiếp vào các cuộc chiến tranh xâm lược trên thế giới. D. Cản trở Tây Âu, Nhật Bản trở thành các trung tâm kinh tế thế giới.

