Bài tập ôn tập môn Hóa học Lớp 12 - Tiết 15+16: Các dạng bài toán vô cơ
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập môn Hóa học Lớp 12 - Tiết 15+16: Các dạng bài toán vô cơ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_mon_hoa_hoc_lop_12_tiet_1516_cac_dang_bai_toa.doc
Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập môn Hóa học Lớp 12 - Tiết 15+16: Các dạng bài toán vô cơ
- TC 15, 16: CÁC DẠNG BÀI TOÁN VÔ CƠ *Dạng 1: Kim loại tác dụng với phi kim Câu 1. Đốt cháy 5,4 gam Al trong bình chứa lưu huỳnh (phản ứng vừa đủ). Khối lượng muối thu được là: A. 17,6 gam B. 15,0 gam. C. 30,0 gam D. 25,7 gam Câu 2. Đốt magie trong bình chứa khí clo, sau phản ứng thu được 19 gam muối MgCl2. Thể tích khí clo (đktc) cần dùng là: A. 44,8 lít. B. 4,48 lit. C. 2,24 lit. D. 6,72 lit Câu 3. Đốt cháy Na trong bình chứa 4,48 lit khí clo (đktc). Khối lượng muối thu được là: A. 13,5 gam B. 28,5 gam C. 23,4 gam D. 11,7 gam. *Dạng 2: Kim loại tác dụng dung dịch HCl, H2SO4 loãng Câu 1. Hoà tan 1,08 gam Al trong axit HCl dư. Thể tích khí hiđrô (đktc) thu được là: A. 0,672 lit. B. 0,896 lit. C. 2,688 lít. D. 1,344 lit. Câu 2. Hoà tan 15 gam Al, Cu trong axit HCl dư, sau phản ứng thu được 3,36 lit khí hiđrô (đktc). Thành phần % kim loại Al trong hỗn hợp là: A. 28% B. 10% C. 82% D. 18%. Câu 3. Hỗn hợp chứa 5,6 gam Fe và 4,8 gam Mg. Cho hỗn hợp tác dụng với axit HCl dư thì thể tích khí (đktc) thu được là: A. 11,2 lit. B. 6,72 lit C. 4,48 lit D. 8,96 lit Câu 4. Cho 5,5 gam hỗn hợp gồm hai kim loại Al và Fe vào dung dịch HCl (dư), thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp là A. 2,7 gam và 2,8 gamB. 2,8 gam và 2,7 gam C. 2,5 gam và 3,0 gamD. 3,5 gam và 2,0 gam Câu 5. Hoà tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl thu được 0,6 gam khí H2 (đktc). Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là A. 36,7 gamB. 35,7 gamC. 63,7 gamD. 53,7 gam Câu 6. Cho 3,56 gam hỗn hợp 2 kim loại hóa trị II tan hoàn toàn trong dd H2SO4 loãng thu 1,792 lít H2 (đkc). Khối lượng muối sunfat thu được sau phản ứng là? A. 9,96 gamB. 11,24 gamC. 9,69 gamD. 8,89 gam Câu 7: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là
- A. 6,72. B. 4,48. C. 2,24. D. 3,36. Câu 8: Cho 4,05 gam Al tan hết trong dung dịch HNO3 thu V lít N2O (đkc) duy nhất. Giá trị V là A. 2,52 lít. B. 3,36 lít. C. 4,48 lít. D. 1,26 lít Câu 9: Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là (Cho Fe = 56, H = 1, Cl = 35,5) A. 2,8. B. 1,4. C. 5,6. D. 11,2. Câu 10: Hòa tan 6,5 gam Zn trong dung dịch axit HCl dư, sau phản ứng cô cạn dung dịch thì số gam muối khan thu được là (Cho H = 1, Zn = 65, Cl = 35,5) A. 20,7 gam. B. 13,6 gam. C. 14,96 gam. D. 27,2 gam. Câu 11 : Hoà tan 6,4 gam Cu bằng axit H2SO4 đặc, nóng (dư), sinh ra V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là A. 4,48. B. 6,72. C. 3,36. D. 2,24. Câu 12: Hoà tan m gam Al bằng dung dịch HCl (dư), thu được 3,36 lít H2 (ở đktc). Giá trị của m là A. 4,05. B. 2,70. C. 5,40. D. 1,35. *Dạng 3: Kim loại tác dụng dung dịch HNO3, H2SO4 đặc Câu 1. Cho Al vào dung dịch HNO3 vừa đủ phản ứng thu được 0,9 mol N2O. Tìm số mol Al bị oxi hóa A. 2,7 mol B. 2,4 molC. 1,8 molD. 0,9 mol Câu 2. Cho 0,64 gam Cu tác dụng với axit HNO3 đặc, dư. Thể tích khí NO2 (đktc) thu được sau phản ứng là: A. 22,4 mlB. 224 mlC. 448 mlD. 44,8 ml Câu 3. Cho m gam Mg tác dụng với HNO3 loãng, dư thì thu được 4,48 lit khí không màu hoá nâu trong không khí (đktc). Giá trị của m là: A. 8,5 gamB. 4,8 gamC. 7,2 gamD. 14,4 gam. Câu 4. Hoà tan m gam Cu vào dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư. Sau phản ứng thu được 3,36 lit khí NO (đktc) duy nhất. Giá trị của m là: A. 6,4 gamB. 14,4 gamC. 9,6 gam.D. 4,8 gam
- Câu 5. Cho 1,51 hỗn hợp gồm Fe, Al, Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 0,56 lít khí NO (đktc). Khối lượng muối nitrat thu được sau phản ứng là: A. 6,16g B. 3,08g C. 5,8g D. 6,61 *Dạng 4: Kim loại tác dụng dung dịch muối 1.Khối lượng của vật tăng: m tăng = mbám vào – mtan ra 2.Khối lượng của vật giảm: m giảm = mtan ra– mbám vào *Chú ý: msau = mđầu + mbám vào – mtan ra Câu 1: Ngâm một lá Zn trong 100ml dung dịch AgNO3 có nồng độ 0,1M. Sau phản ứng khối lượng bạc sinh ra là bao nhiêu, khối lượng lá Zn tăng bao nhiêu ? A.2,16g-0,65gB.0,54g-1,51gC.1,08g-0,755gD.1,08g-1,3g Câu 2: Ngâm một đinh sắt sạch trong 200ml dung dịch CuSO4. Sau khi kết thúc phản ứng, lấy đinh sắt ra khỏi dd, rửa nhẹ, làm khô thấy khối lượng đinh sắt tăng 1,6g Nồng độ ban đầu của dung dịch CuSO4 là: A.1M B.0,5M C.2M D.1,5M Câu 3: Ngâm 1 vật bằng đồng có khối lượng 10 g trong 250 g dd AgNO3 4%. Khi lấy vật ra khỏi dd thì lượng AgNO3 trong dd giảm 17%. Khối lượng của vật sau phản ứng là: A. 27g B. 10,76g C. 11,08g D. 17g Câu 4: Ngâm 1 lá Pb trong dd AgNO3 sau 1 thời gian lượng dd thay đổi 0,8 g. Khi đó khối lượng lá Pb A. không thay đổi B. giảm 0,8 g C. tăng 0,8 g D. giảm 0,99g Câu 5: Ngâm 1 lá kẽm trong dd muối sunfat có chứa 4,48 g ion kim loại điện tích 2+. Sau phản ứng, khối lượng lá kẽm tăng thêm 1,88 g. Công thức hóa học của muối sunfat là: A. CuSO4 B. FeSO4 C. NiSO4 D. CdSO4 Câu 6: Ngâm 1 lá Fe trong dd CuSO4, sau 1 thời gian phản ứng, lấy lá Fe ra rửa nhẹ, làm khô, đem cân thấy khối lượng tăng thêm 1,6g. Khối lượng Cu bám trên lá Fe là: A.12,8 g B.8,2 g C.6,4 g D.9,6g Câu 7:Nhúng một lá sắt vào dung dịch CuSO4 ,sau một thời gian lấy lá sắt ra cân nặng hơn so với ban đầu 0,2 g ,khối lượng đồng bám vào lá sắt là: A.0,2g B.1,6g C.3,2g D.6,4g
- *Dạng 5: Giải toán xác định tên nguyên tố kim loại dựa vào M (khối lượng mol) Câu 1. Cho 8,4g kim loại hóa trị II tác dụng vừa đủ với 500ml dd H2SO4 0,3M (loãng). Kim loại đó là: A. Zn B. Pb C. Fe D. Cu Câu 2. Hoà tan hoàn toàn 0,5 gam hỗn hợp gồm Fe và một kim loại X có hoá trị II trong dung dịch HCl thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Kim loại X là A. Zn B. Mg C. Be D. Ca Câu 3. Cho 11,7g một kim loại X nhóm IA tác dụng hết với nước tạo ra 3,36 lít khí hiđro ( ở điều kiện tiên chuẩn). Kim loại X là: A. Na B. Li C. K D. Rb Câu 4. Cho 10,8g một kim loại tác dụng hết với ddHCl thu được 13,44 lít khí H2 (đktc) . Kim loại đó là: A. Na B. Al C. Fe D. Zn Câu 5. Cho 5,75 gam một kim loại M tan hoàn toàn vào H2O thì thu được 2,8 lít khí (đktc). Kim loại đó là A. KB. Ba C. Na D. Ca Câu 6. Cho 6,4 gam một B kim loại X tác dụng với khí clo dư, thu được 13,5 gam muối. Kim loại X là: A. CuB. AlC. MgD. Fe Câu 7. Cho 5,4 gam một kim loại X tác dụng với khí clo dư, thu được 26,7 gam muối. Kim loại X là: A. Mg B. AlC. CuD. Fe Câu 8:.Hoà tan hòan toàn 9,6g kim loại R hoá trị (II ) trong H2SO4 đặc thu được dung dịch X và 3,36 lit khí SO (đktc). Vậy R là: 2 A. Mg B. Zn C. Ca D. Cu Câu 9:.Cho 0,84 g kim loại R vào dung dịch HNO3 loãng lấy dư sau khi kết thúc phản ứng thu được 0,336 lít khí NO duy nhất ở đktc. R là A. Mg B. Cu C. Al D. Fe *Dạng 6: Giải toán bằng phương pháp áp dụng định luật bảo toàn khối lượng Câu 1. Hoà tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dung dịch HCl thu được 1 gam khí H2 (đktc). Khi cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan? A. 54,5 gamB. 55,5 gamC. 56,5 gamD. 57,5 Câu 2. Cho 3,56 gam hỗn hợp 2 kim loại hóa trị II tan hoàn toàn trong dd H2SO4 loãng thu 1,792 lít H2 (đkc). Khối lượng muối sunfat thu được sau phản ứng là? A. 36,7 gamB. 35,7 gamC. 63,7 gam D. 53,7 gam
- Câu 3. Lấy 2,81 g hỗn hợp X gồm Fe2O3, MgO, ZnO hoà tan vừa đủ trong 500 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Dung dịch sau phản ứng đem cô cạn được m (g) muối khan. Vậy m có giá trị là A. 6,81B. 4,81C. 3,81D. 5,81 *Bài toán hỗn hợp Câu 1:Hòa tan 6 g hợp kim Cu-Ag trong dd HNO3 tạo ra 14,68 g hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3. Thành phần % khối lượng của hợp kim là: A. 50% và 50% B. 64% và 36% C. 36% và 64% D. 60% và 40% Câu 2: Hợp kim Fe-Zn có cấu tạo dd rắn,hòa tan 1,165 g hợp kim này bừng dd HCl dư thoát ra 448 ml khí H2 (đktc).Thành phần % của hợp kim là: A. 72% và 28% B. 73% và 27% C. 72,1% và 27,9% D. 27% và 73% Câu 3: Cho 10,4 g hỗn hợp bột gồm Mg, Fe tác dụng vừa đủ với 400 ml dd HCl, kết thúc phản ứng thu được 6,72 lit khí (đktc). Thành phần % theo khối lượng Mg, Fe và nồng độ mol/l của dd HCl ban dầu lần lượt là: A. 46,15 % ; 53,85 %; 1,5M B. 11,39%; 88,61%; 1,5M C. 53,85% ; 46,15% ; 1M D. 46,15% ; 53,85%; 1M Câu 4. Cho 10 gam hỗn hợp các kim loại Mg và Cu tác dụng hết với dung dịch HCl loãng dư thu được 3,733 lit H2(đkc). Thành phần % của Mg trong hỗn hợp là: A. 50%. B. 35%. C. 20%. D. 40%. Câu 5. Một hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng dư. Thể tích khí hidro (đktc) được giải phóng sau phản ứng là. A. 2,24 lit. B. 4,48 lit. C. 6,72 lit. D. 67,2 lit. Câu 6: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu, trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng. Cho 14,8 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí (đktc) bay ra. Giá trị của V là A. 1,12 lít. B. 3,36 lít. C. 2,24 lít. D. 4,48 lít. Câu 7: Hoà tan hoàn toàn 1,5 gam hỗn hợp bột Al và Mg vào dung dịch HCl thu được 1,68 lít H2 (đkc). Phần % khối lượng của Al trong hỗn hợp là A. 60%.B. 40%.C. 30%.D. 80%.
- BÀI TẬP SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI THÍ NGHIỆM VỀ SỰ ĂN MÒN PHÂN LOẠI Ăn mòn hóa Ăn mòn điện học hóa học 1 1 2 2 3 3 4 4 5 5 6 6 7 7 8 8 9 9 10 10 Câu 1: Để chống ăn mòn cho đường ống dẫn dầu bằng thép chôn dưới đất, người ta dùng phương pháp điện hoá. Trong thực tế, người ta dùng kim loại nào sau đây làm điện cực hi sinh? A. Zn. B. Sn. C. Cu. D. Na. Câu 2: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl. (2) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO3)2. (3) Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl3. (4) Nối một dây Ni với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm. (5) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2. (6) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng. Các thí nghiệm mà Fe không bị ăn mòn điện hóa học là A. (1), (3), (4), (5). B. (2), (3), (4), (6). C. (2), (4), (6). D. (1), (3), (5). Câu 3 Cho các hợp kim sau: Al – Zn (1); Fe – Zn (2); Zn – Cu (3); Mg – Zn (4). Khi tiếp xúc với dung dịch axit H2SO4 loãng thì các hợp kim mà trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa học là A. (3) và (4). B. (1), (2) và (3). C. (2), (3) và (4). D. (2) và (3). Câu 4: Nếu vật làm bằng hợp kim Fe - Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn
- A. sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá. B. kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá. C. sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hóa. D. kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa. Câu 5: Trong các trường hợp sau trường hợp nào không xảy ra ăn mòn điện hoá A. Nhúng thanh Cu trong dung dịch Fe2(SO4)3 có nhỏ một vài giọt dung dịch H2SO4. B. Sự ăn mòn vỏ tàu trong nước biển. C. Nhúng thanh Zn trong dung dịch H2SO4 có nhỏ vài giọt CuSO4. D. Sự gỉ của gang thép trong tự nhiên. Câu 7: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng; (b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2; (c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3; (d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl; Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là A. 3 B. 2 C. 1 D. 4 Câu 8: Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 9: Kim loại M bị ăn mòn điện hoá học khi tiếp xúc với sắt trong không khí ẩm. M có thể là A. Bạc. B. Đồng. C. Chì. D. Kẽm. Câu 10: Tiến hành bốn thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3; - Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4; - Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3; - Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 11: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl. (2) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO3)2.
- (3) Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl3. (4) Nối một dây Ni với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm. (5) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2. (6) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng. Các thí nghiệm mà Fe không bị ăn mòn điện hóa học là A. (1), (3), (5). B. (2), (3), (4), (6). C. (2), (4), (6). D. (1), (3), (4), (5). Câu 12. Sắt không bị ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với kim loại nào sau đây trong không khí ẩm? A. ZnB. SnC. NiD. Pb Câu 13: Có 6 dung dịch riêng biệt: Fe(NO3)3, AgNO3, CuSO4, ZnCl2, Na2SO4, MgSO4. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Cu kim loại, số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là: A. 3 B. 1 C. 4 D. 2 Câu 14: Cho các cặp kim loại tiếp xúc trực tiếp Fe-Pb, Fe-Zn, Fe-Sn, Fe-Ni, Fe-Cu, nhúng từng cặp kim loại vào dung dịch axit. Số cặp kim loại mà Fe bị ăn mòn trước là: A. 3 B. 4 C. 1 D. 2 Câu 15: Quá trình xảy ra trong pin điện hóa Fe - Cu và quá trình xảy ra khi nhúng thanh hợp kim Fe - Cu vào dung dịch HCl có đặc điểm chung là A. đều có khí H2 thoát ra trên bề mặt kim loại Cu. B. kim loại Cu bị ăn mòn điện hóa học. C. kim loại Fe chỉ bị ăn mòn hóa học. D. kim loại Fe đều bị ăn mòn điện hóa học. Câu 16: Trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là A. Nhúng thanh Fe vào dung dịch chứa hỗn hợp H2SO4 loãng và lượng nhỏ CuSO4. B. Nhúng thanh Fe vào dung dịch hỗn hợp Fe2(SO4)3 và H2SO4 loãng. C. Nhúng thanh Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3. D. Nhúng thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng. Câu 17: Tiến hành bốn thí nghiệm sau : - Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Zn vào dung dịch FeCl3 (dư); - Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4; - Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3; - Thí nghiệm 4: Cho thanh Zn tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
- A. 1 B. 2 C. 4 D. 3 Câu 18: Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa trong các thí nghiệm sau là bao nhiêu? 1. Nhúng thanh Zn vào dung dịch AgNO3. 2. Cho vật bằng gang vào dung dịch HCl. 3. Cho Na vào dung dịch CuSO4. 4. Để miếng tôn (Fe trắng Zn) có vết xước sâu ngoài không khí ẩm 5. Cho đinh sắt vào dung dịch H2SO4 2M. 6. Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư A. 3 B. 2 C. 4 D. 5 Câu 19: Cho các hợp kim sau: Cu–Fe (I); Zn–Fe (II); Fe–C (III); Sn–Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là: A. I, II và III.B. I, II và IV.C. I, III và IV.D. II, III và IV. Câu 20: Biết rằng ion Pb 2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn. Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì A. cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hóa B. cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hóa C. chỉ có Pb bị ăn mòn điện hóa D. chỉ có Sn bị ăn mòn điện hóa Câu 21: Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là A.0. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 22. Tiến hành bốn thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3; - Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4; - Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3; - Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là A. 1 B. 2 C. 4 D. 3 Câu 23: Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO 4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là A.2B. 3C. 4D. 1 Câu 24: Trường hợp nào dưới đây, kim loại không bị ăn mòn điện hóa?
- A. Đốt Al trong khí Cl2. B. Để gang ở ngoài không khí ẩm. C. Vỏ tàu làm bằng thép neo đậu ngoài bờ biển D. Fe và Cu tiếp xúc trực tiếp cho vào dung dịch HCl. Câu 25: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng; (b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2; (c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3; (d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl; Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là A. 3 B. 2 C. 1 D. 4 Câu 26: Phát biểu nào dưới đây không đúng? A. Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại. B. Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa - khử. C. Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử. D. Ăn mòn hóa học phát sinh dòng điện. Câu 27: Tiến hành các thí nghiệm sau: a. Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng; b. Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2; c. Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3; d. Cho lá Zn vào dung dịch HCl; Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là A. 3B. 2C. 1D. 4 Câu 28: Trường hợp nào sau đây kim loại bị ăn mòn điện hoá học? A. Cho kim loại Zn nguyên chất vào dung dịch HCl B. Cho kim loại Cu nguyên chất vào trong dung dịch HNO3 loãng C. Thép cacbon để trong không khí ẩm D. Đốt dây sắt nguyên chất trong khí O2 Câu 29: Khi vật bằng gang, thép bị ăn mòn điện hóa trong không khí ẩm, nhận định nào sau đây là nhận định đúng: A. Tinh thể cacbon là cực âm xảy ra quá trình oxi hóa B. Tinh thể cacbon là cực dương, xảy ra quá trình oxi hóa C. Tinh thể sắt cực dương xảy ra quá trình khử
- D. Tinh thể sắt là cực âm xảy ra quá trình oxi hóa Câu 30: Tiến hành các thí nghiệm sau: - Ngâm một lá đồng trong dung dịch AgNO3. - Ngâm một lá kẽm trong dung dịch HCl loãng. - Ngâm một lá nhôm trong dung dịch NaOH. - Ngâm ngập một đinh sắt được quấn một đoạn dây đồng trong dung dịch NaCl. - Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm. - Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3. Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là A. 4. B. 2 C. 3. D. 1. Câu 31: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl. (2) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO3)2. (3) Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl3. (4) Nối một dây Ni với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm. (5) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2. (6) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng. Trong các thí nghiệm trên thì thí nghiệm mà Fe không bị ăn mòn điện hóa học là A. (2), (3), (4), (6). B. (1), (3), (4), (5). C. (2), (4), (6). D. (1), (3), (5). Câu 32: Vật làm bằng hợp kim Zn-Cu trong môi trường không khí ẩm (hơi nước có hoà tan O 2) đã xảy ra quá trình ăn mòn điện hoá. Tại anot xảy ra quá trình A. Khử O2 B. Khử Zn C. Ôxi hoá Cu D. Ôxi hoá Zn Câu 33: Thanh sắt nguyên chất và sợi dây thép thường cho vào dung dịch giấm ăn. Thanh sắt và sợi dây thép sẽ bị ăn mòn theo kiểu: A. Điện hoá B. Đều không bị ăn mòn C. Thanh sắt bị ăn mòn hóa học, sợi dây thép bị ăn mòn điện hoá D. Hoá học Câu 34: Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mòn điện hóa học? A. Đốt dây sắt trong khí oxi khô.
- B. Kim loại sắt trong dung dịch HNO3 loãng. C. Kim loại kẽm trong dung dịch HCl. D. Thép cacbon để trong không khí ẩm. Câu 35: Cho các hợp kim sau: Al – Zn (1); Fe – Zn (2); Zn – Cu (3); Mg – Zn (4). Khi tiếp xúc với dung dịch axit H2SO4 loãng thì các hợp kim mà trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa học là A. (3) và (4). B. (1), (2) và (3). C. (2), (3) và (4). D. (2) và (3). Câu 36: “Ăn mòn kim loại” là sự phá huỷ kim loại do: A. Tác dụng hoá học của môi trường xung quanh. B. Kim loại tác dụng với dung dịch chất điện ly tạo nên dòng diện. C. Kim loại phản ứng hoá học với chất khí hoặc hơi nước ở nhiệt độ cao. D. Tác động cơ học. Câu 37: Ngâm một lá Zn tinh khiết trong dung dịch HCl, sau đó thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào. Trong quá trình thí nghiệm trên A. chỉ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học. B. lúc đầu xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học sau đó xảy ra thêm hiện tượng ăn mòn hóa học. C. lúc đầu xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học sau đó xảy ra thêm hiện tượng ăn mòn điện hóa học. D. chỉ xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học. Câu 38: Tiến hành các thí nghiệm sau: - TN 1: Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng. - TN 2: Cho đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4. - TN 3: Cho từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3. - TN 4: Để thanh thép (hợp kim của sắt với cacbon) trong không khí ẩm. - TN 5: Nhúng lá kẽm nguyên chất vào dung dịch CuSO4. Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hoá học là: A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 39: Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn A. sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá. B. kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá. C. sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hóa. D. kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa. Câu 40: Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá?
- A. Sợi dây bạc nhúng trong dung dịch HNO3. B. Đốt lá sắt trong khí Cl2. C. Thanh nhômnhúng trong dung dịch H2SO4 loãng. D. Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4. Câu 41: Tiến hành các thí nghiệm sau đây: (a) Ngâm một lá kẽm vào dung dịch CuSO4. (b) Ngâm một lá đồng vào dung dịch FeCl3. (c) Cho thép cacbon tiếp xúc với nước mưa. (d) Cho thép vào dung dịch axit clohiđric. (e) Để sắt tây tiếp xúc với nước tự nhiên. Trong các thí nghiệm trên có bao nhiêu trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa? A. 2. B. 5. C. 3. D. 4. Câu 42: Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho lá sắt vào dung dịch HCl có thêm vài giọt CuSO4. (2) Cho lá sắt vào dung dịch FeCl3. (3) Cho lá thép vào dung dịch CuSO4. (4) Cho lá sắt vào dung dịch CuSO4. (5) Cho lá kẽm vào dung dịch HCl. Số trường hợp xảy ra sự ăn mòn điện hóa là A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Câu 43 Cho lá Al vào dung dịch HCl, có khí thoát ra. Thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào thì A. phản ứng ngừng lại.B. tốc độ thoát khí tăng. C. tốc độ thoát khí giảm. D. tốc độ thoát khí không đổi. HƯỚNG DẪN Câu 1: Chọn A Kim loại dùng làm điện có tính khử mạnh hơn sắt loại B, C và D vì Na có tính khử quá mạnh không thể dùng làm điện cực hi sinh. Câu 2: Chọn D (1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl. Fe bị ăn mòn hóa học (2) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO3)2. Fe bị ăn mòn điện hóa
- (3) Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl3. Fe bị ăn mòn hóa học (4) Nối một dây Ni với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm. Fe bị ăn mòn điện hóa. (5) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2. Fe bị ăn mòn hóa học (6) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng. Fe bị ăn mòn điện hóa. Câu 3: Chọn D Al – Zn (1) Al bị ăn mòn điện hóa học Fe – Zn (2) Zn bị ăn mòn điện hóa học Zn – Cu (3) Zn bị ăn mòn điện hóa học Mg – Zn (4) Mg bị ăn mòn điện hóa học Câu 4: Chọn B Hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá. (kim loại mạnh làm cực âm (anot) bị oxi hóa). Câu 5: Chọn A A. Nhúng thanh Cu trong dung dịch Fe2(SO4)3 có nhỏ một vài giọt dung dịch H2SO4. ăn mòn hóa học B. Sự ăn mòn vỏ tàu trong nước biển. ăn mòn điện hóa C. Nhúng thanh Zn trong dung dịch H2SO4 có nhỏ vài giọt CuSO4. ăn mòn điện hóa D. Sự gỉ của gang thép trong tự nhiên. ăn mòn điện hóa Câu 6: Chọn A Cốc 1 ăn mòn hóa học Cốc 2 sắt bị ăn mòn điện hóa Cốc 3 sắt được bảo vệ kẽm bị ăn mòn điện hóa Câu 7: Chọn C (a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng; ăn mòn điện hóa (b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2; ănmòn hóa học (c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3; ănmòn hóa học (d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl; ănmòn hóa học Câu 8: Chọn B Fe và Pb sắt bị phá hủy trước Fe và Zn kẽm bị phá hủy trước Fe và Sn sắt bị phá hủy trước Fe và Ni sắt bị phá hủy trước
- Câu 9: Chọn D Kim loại M bị ăn mòn điện hoá học khi tiếp xúc với sắt trong không khí ẩm M phải đứng trước sắt M: Zn Câu 10: Chọn C - Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3; ăn mòn hóa học - Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4; ăn mòn điện hóa - Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3; ăn mòn hóa học - Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl. ăn mòn điện hóa Câu 11: Chọn A 1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl; ănmòn hóa học (2) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO3)2; ăn mòn điện hóa (3) Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl3; ănmòn hóa học (4) Nối một dây Ni với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm; ăn mòn điện hóa (5) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2; ănmòn hóa học (6) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng; ăn mòn điện hóa Câu 12: Chọn A Sắt không bị ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với kim loại đứng trước Fe trong không khí ẩm Câu 13: Chọn B Fe(NO3)3 Cu ăn mòn hóa học AgNO3 Cu ăn mòn điện hóa CuSO4 Cu ăn mòn hóa học ZnCl2 Cu ăn mòn hóa học Na2SO4 Cu ăn mòn hóa học MgSO4 Cu ăn mòn hóa học Câu 14: Chọn B Fe-Pb :sắt bị ăn mòn trước Fe-Zn: kẽm bị ăn mòn trước Fe-Sn: sắt bị ăn mòn trước Fe-Ni: sắt bị ăn mòn trước Fe-Cu: sắt bị ăn mòn trước Câu 15: Chọn D. Kim loại Fe đều bị ăn mòn điện hóa học.
- Câu 16: Chọn A A. Nhúng thanh Fe vào dung dịch chứa hỗn hợp H2SO4 loãng và lượng nhỏ CuSO4; ăn mòn điện hóa B. Nhúng thanh Fe vào dung dịch hỗn hợp Fe2(SO4)3 và H2SO4 loãng; ăn mòn hóa học C. Nhúng thanh Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3; ăn mòn hóa học D. Nhúng thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng; ăn mòn hóa học Câu 17: Chọn B - Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Zn vào dung dịch FeCl3 (dư); ăn mòn hóa học - Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4; ăn mòn điện hóa - Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3; ăn mòn hóa học - Thí nghiệm 4: Cho thanh Zn tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl; ăn mòn điện hóa Câu 18: Chọn A (1) Nhúng thanh Zn vào dung dịch AgNO3; ăn mòn điện hóa (2) Cho vật bằng gang vào dung dịch HCl; ăn mòn điện hóa (3) Cho Na vào dung dịch CuSO4; ăn mòn hóa học (4) Để miếng tôn (Fe trắng Zn) có vết xước sâu ngoài không khí ẩm; ăn mòn điện hóa 5. Cho đinh sắt vào dung dịch H2SO4 2M; ăn mòn hóa học (6) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư; ăn mòn hóa học Câu 19: Chọn C Cu–Fe (I); sắt bị ăn mòn trước Zn–Fe (II); kẽm bị ăn mòn trước Fe–C (III); sắt bị ăn mòn trước Sn–Fe (IV); sắt bị ăn mòn trước Câu 20: Chọn D. Chỉ có Sn bị ăn mòn điện hóa Câu 21: Chọn C HCl +Fe ăn mòn hóa học CuCl2 +Fe ăn mòn điện hóa FeCl3 +Fe ăn mòn hóa học HCl có lẫn CuCl2 +Fe ăn mòn điện hóa Câu 22: Chọn B - Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3; ăn mòn hóa học
- - Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4; ăn mòn điện hóa - Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3; ăn mòn hóa học - Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl; ăn mòn điện hóa Câu 23: Chọn A CuSO4 Ni ăn mòn điện hóa ZnCl2 Ni ăn mòn hóa học FeCl3 Ni ăn mòn hóa học AgNO3 Ni ăn mòn điện hóa Câu 24: Chọn A A. Đốt Al trong khí Cl2; ăn mòn hóa học B. Để gang ở ngoài không khí ẩm; ăn mòn điện hóa C. Vỏ tàu làm bằng thép neo đậu ngoài bờ biển; ăn mòn điện hóa D. Fe và Cu tiếp xúc trực tiếp cho vào dung dịch HCl; ăn mòn điện hóa Câu 25: Chọn C (a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng; ăn mòn điện hóa (b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2; ăn mòn hóa học (c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3; ăn mòn hóa học (d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl; ăn mòn hóa học Câu 26: Chọn D A. Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại. Đúng B. Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa - khử. Đúng C. Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử. Đúng D. Ăn mòn hóa học phát sinh dòng điện. Sai Câu 27: Chọn C a. Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng; ăn mòn điện hóa b. Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2; ăn mòn hóa học c. Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3; ăn mòn hóa học d. Cho lá Zn vào dung dịch HCl; ăn mòn hóa học Câu 28: Chọn C A. Cho kim loại Zn nguyên chất vào dung dịch HCl; ăn mòn hóa học B. Cho kim loại Cu nguyên chất vào trong dung dịch HNO3 loãng; ăn mòn hóa học C. Thép cacbon để trong không khí ẩm; ăn mòn điện hóa
- D. Đốt dây sắt nguyên chất trong khí O2; ăn mòn hóa học Câu 29: Chọn D. Tinh thể sắt là cực âm xảy ra quá trình oxi hóa. Câu 30: Chọn C - Ngâm một lá đồng trong dung dịch AgNO3; ăn mòn điện hóa - Ngâm một lá kẽm trong dung dịch HCl loãng; ăn mòn hóa học - Ngâm một lá nhôm trong dung dịch NaOH; ăn mòn hóa học - Ngâm ngập một đinh sắt được quấn một đoạn dây đồng trong dung dịch NaCl. ăn mòn điện hóa - Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm; ăn mòn điện hóa - Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3; ăn mòn hóa học Câu 31: Chọn D (1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl; ăn mòn hóa học (2) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO3)2; ăn mòn điện hóa (3) Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl3; ăn mòn hóa học (4) Nối một dây Ni với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm; ăn mòn điện hóa (5) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2; ăn mòn hóa học (6) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng; ăn mòn điện hóa. Câu 32: Chọn D. Ôxi hoá Zn Câu 33: Chọn C. Thanh sắt bị ăn mòn hóa học, sợi dây thép bị ăn mòn điện hoá Câu 34: A. Đốt dây sắt trong khí oxi khô; ăn mòn hóa học B. Kim loại sắt trong dung dịch HNO3 loãng; ăn mòn hóa học C. Kim loại kẽm trong dung dịch HCl; ăn mòn hóa học D. Thép cacbon để trong không khí ẩm; ăn mòn điện hóa Câu 35: Chọn D Al – Zn (1): nhôm bị ăn mòn điện hóa Fe – Zn (2); kẽm bị ăn mòn điện hóa Zn – Cu (3) kẽm bị ăn mòn điện hóa Mg – Zn (4): Mg bị ăn mòn điện hóa Câu 36: Chọn A. Tác dụng hoá học của môi trường xung quanh Câu 37: Chọn C. Lúc đầu xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học sau đó xảy ra thêm hiện tượng ăn mòn điện hóa học.
- Câu 38: Chọn A - TN 1: Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng; ăn mòn hóa học - TN 2: Cho đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H 2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO 4; ăn mòn điện hóa - TN 3: Cho từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3; không phải ăn mòn kim loại - TN 4: Để thanh thép (hợp kim của sắt với cacbon) trong không khí ẩm; ăn mòn điện hóa - TN 5: Nhúng lá kẽm nguyên chất vào dung dịch CuSO4. ăn mòn điện hóa Câu 39: Chọn B kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá. Câu 40: Chọn D A. Sợi dây bạc nhúng trong dung dịch HNO3; ăn mòn hóa học B. Đốt lá sắt trong khí Cl2; ăn mòn hóa học C. Thanh nhôm nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng; ăn mòn hóa học D. Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4; ăn mòn điện hóa Câu 41: Chọn D (a) Ngâm một lá kẽm vào dung dịch CuSO4; ăn mòn điện hóa (b) Ngâm một lá đồng vào dung dịch FeCl3; ăn mòn hóa học (c) Cho thép cacbon tiếp xúc với nước mưa; ăn mòn điện hóa (d) Cho thép vào dung dịch axit clohiđric; ăn mòn điện hóa (e) Để sắt tây tiếp xúc với nước tự nhiên; ăn mòn điện hóa Câu 42: Chọn B (1) Cho lá sắt vào dung dịch HCl có thêm vài giọt CuSO4; ăn mòn điện hóa (2) Cho lá sắt vào dung dịch FeCl3; ăn mòn hóa học (3) Cho lá thép vào dung dịch CuSO4; ăn mòn điện hóa (4) Cho lá sắt vào dung dịch CuSO4; ăn mòn điện hóa (5) Cho lá kẽm vào dung dịch HCl; ăn mòn hóa học Câu 43: Chọn B. tốc độ thoát khí tăng. Do khi thêm vài giọt dung dịch CuSO 4 vào quá trình ăn mòn Al là ăn mòn điện hóa nên phản ứng xảy ra nhanh hơn khí thoát ra nhiều hơn

