Phiếu ôn tập môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Võ Thị Sáu (Có đáp án)

docx 7 trang Venus 30/08/2025 2550
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu ôn tập môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Võ Thị Sáu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxphieu_on_tap_mon_tieng_viet_toan_lop_3_nam_hoc_2019_2020_tru.docx

Nội dung tài liệu: Phiếu ôn tập môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Võ Thị Sáu (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ ÔN TẬP (ĐỀ 2) TRƯỜNG TH VÕ THỊ SÁU (Từ ngày 17/2 đến 21/2) Năm học: 2019 – 2020 Môn: Tiếng việt - Lớp 3 Họ và tên : .................................... Lớp 3.... Điểm Nhận xét của giáo viên . . . I/Học sinh hoàn thành bài tập sau: Câu 1: Tìm dấu thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm dưới các câu sau: ( dấu chấm, chấn than, chấm hỏi, chấm than). a/ Chào bạn....Bạn tên là gì thế..... b/ Chào Vịt con.....Tôi là Chuột Túi..... Câu 2: Gạch một gạch dưới bộ phận Ai (cái gì, con gì), gạch hai gạch dưới bộ bộ phận thế nào? a/ Cô giáo Thảo còn trẻ lắm. b/ Phòng học của lớp chúng tôi thật rộng rãi và sạch sẽ, ngăn nắp. Câu 3: Gạch dưới từ chỉ đặc điểm trong các câu sau: a/ Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi. b/ Ngày xuân mơ nở trắng rừng. Câu 4: Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai thế nào? Bạn Lan rất thông minh và dũng cảm Câu 5: Gạch dưới hình ảnh so sánh trong các câu thơ sau: a/ Từng dòng kẻ ngay ngắn như chúng em xếp hàng. b/ Cờ trên tàu như lửa sáng bừng cả mặt sông. Câu 6: Viết một bức thư ngắn cho người thân ( Khoảng 7 – 10 câu) kể về việc học tập của em trong học kì 1. BÀI LÀM
  2. . . . . . . *Chính tả: Viết bài: Đêm trăng trên Hồ Tây (SGK Tiếng việt 3/Tập 1/Trang105) . . . . . *Tập đọc: Luyện đọc nhiều lần các bài Tập đọc tuần 13, 14 (SGK Tiếng việt 3/Tập 1) Thời gian nộp bài: Thứ ................... /2/2020 SĐT của GVCN Lớp: là:.................................
  3. ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM Câu 1(0,5 điểm) Tìm dấu thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm dưới các câu sau: ( dấu chấm, chấn than, chấm hỏi, chấm than). a/ Chào bạn ! Bạn tên là gì thế ? b/ Chào Vịt con ! Tôi là Chuột Túi. Câu 2: (0,5 điểm) Gạch một gạch dưới bộ phận Ai (cái gì, con gì), gạch hai gạch dưới bộ bộ phận thế nào? a/ Cô giáo Thảo / còn trẻ lắm. b/ Phòng học của lớp chúng tôi / thật rộng rãi và sạch sẽ, ngăn nắp. Câu 3: (0,5 điểm) Gách dưới từ chỉ đặc điểm trong các câu sau: a/ Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi. b/ Ngày xuân mơ nở trắng rừng. Câu 4: (0,5 điểm) Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai thế nào? Bạn Lan rất thông minh và dũng cảm Câu 5: (1,0 điểm) Gạch dưới hình ảnh so sánh trong các câu thơ sau: a/ Từng dòng kẻ ngay ngắn /như / chúng em xếp hàng. b/ Cờ trên tàu như lửa sáng bừng cả mặt sông. *Chính tả: HS viết đúng bài chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch, đẹp, không mắc lỗi (2 điểm) Mỗi lỗi chính tả trong bài trừ 0,25 điểm *Tập làm văn: HS viết được đoạn văn theo yêu cầu, chữ viết rõ ràng, đúng nội dung, trình bày sạch, đẹp (5 điểm) Tùy theo mức độ làm bài của hs. GV chấm điểm cho phù hợp.
  4. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM ĐỀ ÔN TẬP(Đề 2) TRƯỜNG TH VÕ THỊ SÁU (Từ ngày 17/02 đến ngày 21/02) Năm học: 2019 – 2020 Môn: Toán - Lớp 3 Họ và tên : .................................... Lớp 3.... Điểm Nhận xét của giáo viên . . . I/Học sinh hoàn thành bài tập sau: Câu 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm a/ Số gồm 5 nghìn, 9 trăm, 3 chục, 7 đơn vị được viết là ..... b/ Số gồm 9 nghìn, 5 đơn vị được viết là ...... Câu 2: Viết số thích hợp vào ô trống: Chiều dài Chiều rộng Chu vi hình chữ nhật 20 cm 5 cm 25 m 10 m Câu 3: Tìm x a/ x : 3 = 212 b/ x – 25 = 15 . . . Câu 4: Đặt tính rồi tính a/ 312 + 482 b/ 740 – 214 c/ 412 x 3 d/ 420 : 6 . .. . . .. . . ... . Câu 5: Viết (theo mẫu) Viết số Đọc số 2940 Hai nghìn chín trăm bốn mươi 5352 7682
  5. Câu 6: Viết các số (theo mẫu) 8742 = 8000 + 700 + 40 + 2 5700 = 7518 = Câu 7: Số ? a/ 7m 3cm = .cm b/ 6m 2dm = ..dm Câu 8: Mỗi viên gạch hoa hình vuông có cạnh 40 cm. Tính chu vi viên gạch hoa hình vuông đó. Câu 9: Viết các số tròn trắm từ 9300 đến 9900 . Câu 10: Mỗi chuyến bay chở 116 người. Hỏi 3 chuyến bay như thế chở được bao nhiêu người ? Bài giải . . . ..
  6. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN (Đề 2) MÔN : TOÁN - LỚP : 3 Câu Đáp án Điểm Ghi chú Câu1 a. 5937 1 điểm HS viết đúng mỗi câu b. 9005 được 0,5 điểm Câu 2 50 cm; 70 cm 1 điểm HS viết đúng mỗi câu được 0,5 điểm Câu 3 a/ X= 636 b/ 40 1 điểm HS viết đúng mỗi câu được 0,5 điểm Câu 4 a/ 794; b. 526; c.1236; d.70 1 điểm HS viết đúng mỗi câu được 0,25 điểm Câu 5 Năm nghìn ba trăm năm mươi hai 1 điểm HS viết đúng mỗi câu Bảy nghìn sáu trăm tám mươi hai được 0,5 điểm Câu 6 5700 = 5000 + 700 1 điểm HS làm đúng mỗi phép 7518 = 7000 + 500 + 10 + 8 tính được 0,5 điểm Câu 7 a) 703 cm b) 62dm 1 điểm Làm đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm Câu 8 Bài giải: HS làm đúng đến đâu thì (0,25 đ) cho điểm đến đó. Nếu Chu vi hinh vuông là: không ghi tên đơn vị hoặc (0,5 đ) 40 x 4 = 160 (cm) sai tên đơn vị ở phép tính (0,25 đ) Đáp số: 160cm thì không ghi điểm. Câu 9 9400; 9500; 9600; 9700; 9800; 9900; 1 điểm Câu 3 chuyến bay chở được số người là: (0,25 đ) HS làm đúng đến đâu thì 10 116 x 3 = 348 (người) (0,5 đ) cho điểm đến đó. Nếu HS không ghi tên đơn vị hoặc Đáp số: 348 người (0,25 đ) sai tên đơn vị ở phép tình thì không ghi điểm. * Điểm toàn bài là điểm nguyên, không cho điểm 0 và điểm thập phân. - Nguyên tắc làm tròn 0,5 thành 1