Phiếu hướng dẫn học sinh tự ôn tập tại nhà môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Trường TH&THCS Trường Sa

doc 5 trang Venus 25/08/2025 2360
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu hướng dẫn học sinh tự ôn tập tại nhà môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Trường TH&THCS Trường Sa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docphieu_huong_dan_hoc_sinh_tu_on_tap_tai_nha_mon_toan_tieng_vi.doc

Nội dung tài liệu: Phiếu hướng dẫn học sinh tự ôn tập tại nhà môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Trường TH&THCS Trường Sa

  1. TRƯỜNG TH – THCS TRƯỜNG SA Họ và tên học sinh:............ Lớp: 3.... PHIẾU HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ ÔN TẬP TẠI NHÀ MÔN TOÁN Nhận xét của cô giáo * Khoanh tròn vào chữ cái trước kết quả đúng trong các câu 1, 2, 3, 4.( Làm bài tập câu 5,6,7,8 ,9) 1 Câu 1: của 35 là bao nhiêu? 5 A. 175 B. 30 C. 7 D. 40 Câu 2: Kết quả của phép tính: 16 x 4 là bao nhiêu? A. 24 B. 44 C. 64 D. 12 Câu 3: 5m 12cm = .cm. Số thích hợp điền vào chỗ trống là bao nhiêu? A. 17 B. 60 C. 521 D. 512 Câu 4: Một hình vuông có cạnh bằng 12cm. Chu vi hình vuông đó là bao nhiêu? A. 24 B. 48cm C. 24cm D. 3cm Câu 5: Lớp 3A có 30 học sinh, trong đó có 1 số học sinh là nữ. Hỏi Lớp 3A có bao nhiêu 5 bạn nữ ? ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... ................................................................................................................................................ .....................................................................................................................................
  2. Câu 6: Đặt tính rồi tính: 13 x 5 234 x 4 459 : 9 816 : 5 .......................................................... .............................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................. Câu 7: Tính giá trị của các biểu thức sau. a) 345 + 846 : 6 = ...................... b) ( 822 - 38 ) : 7 = ...................... = . = Câu 8: Một hình chữ nhật có chiều dài 20 cm, chiều rộng là 15cm. Tính chu vi hình chữ nhật đó ? Bài giải .............................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................. Câu 9. Nhà bác An nuôi 36 con thỏ. Bác đã bán đi 1 số thỏ đó. Hỏi bác An còn lại bao 3 nhiêu con thỏ? Bài giải: .............................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................. ..............................................................................................................................................................................
  3. TRƯỜNG TH – THCS TRƯỜNG SA Họ và tên học sinh:............ Lớp: 3.... PHIẾU HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ ÔN TẬP TẠI NHÀ MÔN TIẾNG VIỆT Nhận xét của cô giáo I. Đọc thầm bài văn sau: Đường bờ ruộng sau đêm mưa Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ. Tan học về, các bạn học sinh tổ Đức Thượng phải men theo bờ cỏ mà đi. Các bạn phải lần từng bước một để khỏi trượt chân xuống ruộng. Chợt một cụ già từ phía trước đi lại. Tay cụ dắt một em nhỏ. Em bé đi trên bờ cỏ còn bà cụ đi trên mặt đường trơn. Vất vả lắm hai bà cháu mới đi được một quãng ngắn. Chẳng ai bảo ai, mọi người đều tránh sang một bên để nhường bước cho cụ già và em nhỏ. Bạn Hương cầm lấy tay cụ: - Cụ đi lên vệ cỏ kẻo ngã. Bạn Sâm đỡ tay em nhỏ: - Cụ để cháu dắt em bé. Đi khỏi quãng đường lội, bà cụ cảm động nói: - Các cháu biết giúp đỡ người già như thế này là tốt lắm. Bà rất cảm ơn các cháu. Các em vội đáp: - Thưa cụ, cụ đừng bận tâm ạ. Thầy giáo và cha mẹ thường dạy chúng cháu phải giúp đỡ người già và trẻ nhỏ. (Theo Đạo đức lớp 4, NXBGD - 1978) *Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào ý đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập sau: Câu 1. Hương và các bạn gặp bà cụ và em bé trong hoàn cảnh nào? A. Hai bà cháu cùng đi trên con đường trơn như đổ mỡ. B. Em bé đi trên bờ cỏ còn bà cụ đi trên mặt đường trơn. C. Hai bà cháu dắt nhau đi ở bờ cỏ. Câu 2. Hương và các bạn đã làm gì? A. Nhường đường và giúp hai bà cháu đi qua quãng đường lội. B. Nhường đường cho hai bà cháu.
  4. C. Không nhường đường cho hai bà cháu. Câu 3. Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? A. Phải chăm học, chăm làm. B. Đi đến nơi, về đến chốn. C. Biết giúp đỡ người già và trẻ nhỏ. Câu 4. Tìm từ chỉ hoạt động trong câu: "Tay cụ dắt một em nhỏ." A. dắt. B. cụ. C. nhỏ. Câu 5. Câu "Bạn Sâm đỡ tay em nhỏ" được viết theo mẫu câu: A. Ai là gì? B. Ai làm gì? C. Ai thế nào? Câu 6. Ghi lại câu trong bài có hình ảnh so sánh. II. Chính tả: Nghe người thân đọc HS viết một đoạn chính tả trong khoảng 15 phút. Âm thanh thành phố Hồi còn đi học, Hải rất say mê âm nhạc. Từ căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe tất cả các âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thủ đô. Tiếng ve kêu rền rĩ trong những đám lá cây bên đường. Tiếng kéo lách cách của những người bán thịt bò khô. III. Tập làm văn: Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn khoảng 6 đến 7 câu nói về người thân trong gia đình em.