Đề cương ôn tập cho học sinh trong thời gian nghỉ dịch ở nhà môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Đợt 7 - Năm học 2019-2020 - Trường TH&THCS Đăk Cấm

doc 7 trang Venus 18/07/2025 2090
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập cho học sinh trong thời gian nghỉ dịch ở nhà môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Đợt 7 - Năm học 2019-2020 - Trường TH&THCS Đăk Cấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_cho_hoc_sinh_trong_thoi_gian_nghi_dich_o_nha.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập cho học sinh trong thời gian nghỉ dịch ở nhà môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Đợt 7 - Năm học 2019-2020 - Trường TH&THCS Đăk Cấm

  1. TRƯỜNG TH-THCS ĐẮK CẤM NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN TOÁN DÀNH CHO HS TRONG THỜI GIAN NGHỈ HỌC Ở NHÀ ( TỪ 6/4/2020 ĐẾN 10/4/2020) MÔN: TOÁN Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng ( câu 1, 2, 3, 4, 5,6,7 và làm bài tập các câu 8, 9 và 10): Câu 1: a/ Số liền sau số 479 là số : A. 477 B. 478 C. 480 b/ Số “ Bảy trăm hai mươi sáu” viết là: A. 726 B. 762 C. 706 Câu 2: a/ Trong phép chia có dư, số chia là 7, số dư lớn nhất là: A. 7 B. 6 C. 5 b/ Đồng hồ chỉ A.10 giờ 15 phút B. 2 giờ 50 phút C. 3 giờ 10 phút Câu 3: Hình bên có mấy góc vuông. A. 2 B. 3 C. 4 Câu 4: a, Kết quả của phép tính chia 35 : 7
  2. A. 4 B. 7 C. 5 b/ Kết quả của phép nhân 6 x 7 A. 42 B. 32 C. 43 Câu 5: a/ Kết quả của phép trừ 352 – 128 A. 224 B. 234 C. 480 b/ Kết quả của phép nhân 203 x 2 A. 436 B. 426 C. 406 Câu 6: Cho 7 m 4 cm = cm a/ Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là. A. 740 cm B. 704 cm C. 74 cm b/ Mảnh mảnh xanh dài 24 mét, mảnh vải đỏ dài gấp 2 lần mảnh vải xanh. Vậy mảnh vải đỏ dài số mét là: A. 12 m B. 26 m C. 48 m Bài 7: Một một viên gạch hình vuông có cạnh 8cm. Chu vi hình vuông đó là: A. 64 cm B. 42 cm C. 32 cm Bài 8: Đặt tính rồi tính 245 + 324 457 - 218 201 x 3 791 : 7 .......... Bài 9: Thùng thứ nhất chứa 42 lít dầu, thùng thứ hai chứa bằng 1/2 số lít dầu của thùng thứ nhất. Hỏi cả hai thùng chứa được bao nhiêu lít dầu? Bài giải
  3. Bài 10: Tìm một số, biết rằng nếu lấy số nhỏ nhất có 3 chữ số nhân với 4 ta được số cần tìm.
  4. TIẾNG VIỆT: ĐỌC BÀI VĂN VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: Chuyện của loài kiến Xưa kia, loài kiến chưa sống thành đàn. Mỗi con ở lẻ một mình, tự đi kiếm ăn. Thấy kiến bé nhỏ, các loài thú thường bắt nạt. Bởi vậy, loài kiến chết dần chết mòn. Một con kiến đỏ thấy giống nòi mình sắp bị diệt, nó bò đi khắp nơi, tìm những con kiến còn sống sót, bảo: - Loài kiến ta sức yếu, về ở chung, đoàn kết lại ta sẽ có sức mạnh. Nghe kiến đỏ nói phải, kiến ở lẻ bò theo. Đến một cây lớn, kiến đỏ lại bảo: - Loài ta nhỏ bé, ở trên cây bị chim tha, ở mặt đất bị voi chà. Ta phải đào hang ở dưới đất mới được. Cả đàn nghe theo, cùng chung sức đào hang. Con khoét đất, con tha đất đi bỏ. Được hang rồi, kiến đỏ lại bảo đi tha hạt cây, hạt cỏ về hang để dành, khi mưa khi nắng đều có cái ăn. Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt. (Theo Truyện cổ dân tộc Chăm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng ( câu 1, 2, 3, 4,5, và câu 6 và làm bài tập các câu 7, 8, 9): Câu 1. Xưa kia, loài kiến sống như thế nào? A. Sống theo đàn.
  5. B. Sống riêng lẻ một mình. C. Sống theo nhóm. Câu 2. Kiến đỏ bảo những kiến khác làm gì? A. Về ở chung, sống trên cây, dự trữ thức ăn. B. Về ở chung, đào hang, kiếm thức ăn hàng ngày. C. Về ở chung, đào hang, dự trữ thức ăn. Câu 3. Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh? A. Người đông như kiến. B. Người đi rất đông. C. Đàn kiến đông đúc. Câu 4: Bây giờ loài kiến sống như thế nào? A. Sống theo đàn. B. Sống lẻ loi. C. Sống theo nhóm. Câu 5 Thấy giống nòi sắp bị tiêu diệt kiến đỏ lập ra kế hoạch gì? A. Kêu gọi kiến về sống chung. B. Đào hang dưới đất. C. Cả hai ý trên.
  6. Câu 6: Dòng nào đưới đây chỉ đặc điểm của loài kiến? A. Hiền lành,chăm chỉ. B. Lười biếng. C. Ham chơi. Câu 7: Điền dấu phẩy thích hợp vào câu văn sau: Trời xanh ngắt trên cao xanh như dòng sông trong trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố. Câu 8: Gạch một gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? trong câu văn sau: “Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt.” Câu 9: Bài đọc Chuyện của loài kiến khuyên chúng ta điều gì? Viết chính tả: Bài: Bộ đội về làng (SGK trang 7 tập 2) Tập làm văn: Hãy viết một đoạn văn ngắn ( từ 6 đến 10 câu) kể về người hàng xóm mà em quý mến.