10 Đề ôn tập môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Đợt 6
Bạn đang xem tài liệu "10 Đề ôn tập môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Đợt 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
10_de_on_tap_mon_toan_tieng_viet_lop_3_dot_6.doc
Nội dung tài liệu: 10 Đề ôn tập môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 - Đợt 6
- ÔN TẬP TOÁN LỚP 3 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Bài 1. Khoanh tròn vào chữ cái trước kết quả đúng. a.1377 < < 1485. Số tròn chục cần điền vào ô trống là: A. 1360 B. 1370 C. 1380 b. 6589 < < 6625. Số tròn trăm cần điền vào ô trống là: A. 6500 B. 6600 C.6700 c. Cho dãy số: 4510; 4520; 4530; ; .; 4560; 4570. Các số cần điền vào chỗ chấm là: A. 4531; 4532 B. 4630; 4730 C. 4540; 4550 d. 2kg 400g + 600g 3kg. Dấu thích hợp cần điền vào ô trống là: A. > B. < C. = Bài 2. Viết kết quả thích hợp vào chỗ chấm: a. Cho đoạn thẳng AB = 32cm và N là trung điểm của đoạn thẳng AB. Vậy độ dài của đoạn thẳng AN là .......................................................................................... b. Nếu ba điểm A, M, B thẳng hàng (hoặc M nằm giữa A và B) và MA = MB thì M là .......................... của đoạn thẳng AB. c. Một cửa hàng có 2047m vải, cửa hàng đó đã bán 1429m vải. Vậy cửa hàng đó còn lại ................................................................................................................. d. Hình dưới đây có: - Ba điểm ............................thẳng hàng - Ba điểm ........................... thẳng hàng - Ba điểm ............................thẳng hàng - Ba điểm ........................... thẳng hàng miên - I là điểm ở giữa hai điểm ....... và ........... hoặc ở giữa hai điểm ...... và ........... - I là điểm ở giữa hai điểm ......... và ........... - M là điểm ở giữa hai điểm ....... và ........... - N là điểm ở giữa hai điểm ........ và.......... e. Bạn Nga nghĩ ra một số biết rằng số bé nhất có bốn chữ số nhỏ hơn số đó 600 đơn vị. Vậy số Nga nghĩ là ..
- II. PHẦN TỰ LUẬN Bài 1: Đặt tính rồi tính: 5026 + 2739 4594 + 608 3957 + 29 5835 + 84 .. . . .. . . .. . . Bài 2: Đặt tính rồi tính: 526 : 6 708 : 7 659 : 4 897 : 7 .. . . .. . . .. . . .. . . .. . . .. . . Bài 3. Tính: ( 85 : 5 + 49) + 107 ( 108 : 9 + 27) × 6 .................... .................... Bài 4: Tính chu vi mảnh đất Bài giải hình chữ nhật, biết chiều dài của mảnh đất . đó là 27m và chiều . 1 . rộng bằng chiều dài. 3 . Bài 5: Một hình vuông có chu Bài giải vi 42dm. Một hình chữ nhật có chu vi bằng . chu vi của hình vuông . đó và có chiều dài bằng . 16dm. Tính chiều rộng . của hình chữ nhật đó
- ÔN TẬP TOÁN LỚP 3 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Bài 1. Khoanh tròn vào chữ cái trước kết quả đúng. a.1590 < 1870 - < 1592. Số thích hợp cần điền vào ô trống là: A. 279 B. 289 C. 397 D. 367 b. 3415 < 1279 + < 6625. Số thích hợp cần điền vào ô trống là: A. 2017 B. 2337 C. 1047 D. 2136 c. 510 x 7 + 420 x 5 = ? A. 4760 B. 5670 C. 5760 D. 5580 1 d. Một miếng đất hình chữ nhật có chiều dài là 126m, chiều rộng bằng chiều dài. Vậy chu 3 vi của miếng đất đó là: A. 168m B. 378m C. 336m D. 278m 1 e. Trước đây 2 năm, mẹ 30 tuổi và tuổi Lan bằng tuổi mẹ. Vậy hiện nay tuổi mẹ gấp tuổi 5 Lan một số lần là: A. 3 lần B. 4 lần C. 6 lần D. 8 lần Bài 2. Viết kết quả thích hợp vào chỗ chấm: a. 1003 < 1000 + x < 1005. Số thích hợp thay vào x là .......................................... b. Số gồm 8 nghìn 6 trăm và 5 đơn vị viết là...................................................... c. Số gồm 7 nghìn 3 đơn vị viết là..................................................................... d. Số liền sau số nhỏ nhất có bốn chữ số là.......................................................... II. PHẦN TỰ LUẬN Bài 1: Đặt tính rồi tính: 479 : 9 729: 8 708 : 7 842 : 4 . ... . ... . ... . ... Bài 2: Tính: 108 – 14 × 7 926 – (98 + 27) .. .. . 15 x9 – 27 : 9 427 + 12 : 4 .. .. .
- Bài 3: Một hình vuông có Bài giải chu vi là 196cm. Tính độ dài mỗi cạnh của . hình vuông đó . . Bài 4: Một hình vuông có chu Bài giải vi 76cm. Một hình chữ nhật có chu vi bằng . chu vi của hình vuông . đó và có chiều rộng . bằng 9cm. Tính chiều . dài của hình chữ nhật đó Bài 5: Để tăng số lượng cây Bài giải xanh cho thành phố, đợt thứ nhất công ty cây . xanh trồng được 11 340 . cây. Đợt thứ hai trồng . được nhiều hơn đợt thứ . nhất 1 089. Hỏi cả hai đợt công ty cây xanh đã trồng được bao nhiêu cây? Bài 6: Tính nhanh: Lưu ý: (Với dạng toán này các em chú ý quan sát kĩ nếu biểu thức trong ngoặc nào bằng 0 rồi thì không cần tính giá trị của biểu thức còn lại) Ví dụ: (36 – 9 ×4) × (255 : 5 + 191 × 4) = (36 – 36) × (255 : 5 + 191 × 4) = 0 × (255 : 5 + 191 × 4) = 0 a. (9 × 8 – 432 : 6) × (288 : 9 + 101 × 6) = ... = ... b. (1097 – 432 : 6) × (45 : 9 - 5) = ................ = ....
- ÔN TẬP TOÁN LỚP 3 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: Bài 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: a. Số lớn là 24, số bé là 8. Vậy số lớn gấp số bé số lần là: A. 16 lần B. 8 lần C. 4 lần D. 3 lần b. Số bé là 3, số lớn là 27. Vậy số bé bằng một phần mấy số lớn? 1 1 1 1 A. B. C. D. 3 4 6 9 1 c. của 90g là . 6 A. 96g B.15g C. 84g D. 540g Bài 2: Viết kết quả thích hợp vào chỗ chấm. a. Một số giảm đi 5 lần thì được 15. Vậy số đó là 1 b. gói bánh nặng 25g. Vậy cả gói bánh nặng là: 4 c. Giảm 485 đi 5 lần được . d. 9hm 7dam = dam 4kg = .. g e. Một thùng dầu chứa 18l. Vậy 8 thùng dầu như thế chứa II. PHẦN TỰ LUẬN: Bài 1: Đặt tính rồi tính a) 281 + 588 b) 894 – 283 c) 106 x 8 d) 968 : 4 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Bài 2 : Tìm x 255 : x = 5 8 x 9 + x = 618 . ..
- Bài 3: Có một gói bánh nặng Bài giải 160g và 3 gói kẹo, mỗi gói nặng 175g. Hỏi cả . bánh và kẹo cân nặng . bao nhiêu gam? . . Đáp số: ..... Bài 4: Thùng thứ nhất có Bài giải 109l xăng, thùng thứ hai có số xăng gấp đôi . số xăng của thùng thứ . nhất. Hỏi cả hai thùng . có bao nhiêu lít xăng? . Bài 5: Một miếng đất hình Bài giải chữ nhật có chiều dài là 45m, chiều dài hơn . chiều rộng 7m. Tính . chu vi của mảnh đất đó. . . Bài 6: Lân nghĩ ra một số biết rằng lấy số lớn nhất có một chữ số nhân với 8 rồi cộng với số đó thì được 295. Tìm số Lân nghĩ Bài làm ... . . . . ... . . ... . . ... . .
- ÔN TẬP TOÁN LỚP 3 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: Bài 1. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: a. 9hm 7dam =.........dam B. 970 B. 907 C. 97 1 b. của 81 cm là:................. 9 B. 81cm B. 9cm C. 63cm Bài 2. Viết kết quả thích hợp vào chỗ chấm: a. Một phép chia có số chia là 6, thương là 19 và số dư là số dư lớn nhất có thể có của phép chia. Vậy số bị chia của phép chia đó là: .. b. 394cm + 285cm : 5 = . II. PHẦN TỰ LUẬN: Bài 1. Đặt tính rồi tính a) 408 + 482 b) 846 – 284 c) 209 x 4 d) 957 : 4 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Bài 2. Tìm x (100 - 45) : x = 5 x - 89 = 297 Bài 3. Một xe ô tô tải chở hai Bài giải chuyến gạo. Chuyến thứ nhất chở được 218 bao . gạo, chuyến thứ hai chở . được ít hơn chuyến thứ . nhất 47 bao gạo. Hỏi cả hai chuyến xe đó chở .................................................................................... được bao nhiêu bao gạo?
- Bài 4. Tính chu vi mảnh đất Bài giải hình chữ nhật, biết chiều dài của mảnh đất . đó là 36m và chiều rộng . 1 . bằng chiều dài. 3 . Bài 5: Lan nghĩ ra một số biết rằng lấy số đó chia cho số lớn nhất có một chữ số thì được số nhỏ nhất có ba chữ số. Bài làm ... . . . . ... . . ... . . ... . . Câu 6: Ngân nghĩ ra một số biết rằng lấy số lớn nhất có một chữ số nhân với 28 rồi cộng số đó thì được 425. Tìm số Ngân nghĩ. Bài làm ... . . . . ... . . ... . . ... . .
- ÔN TẬP TOÁN LỚP 3 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: Bài 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: a. 9m 8dm =..........dm A. 980 B. 98 C. 908 1 b. của 49g là:................. 7 A. 7g B. 56g C. 42g c. Đoạn thẳng AB dài 28cm, đoạn thẳng CD dài gấp đôi đoạn thẳng AB. Vậy đoạn thẳng CD dài là: A. 28cm B.14cm C. 56cm 1 d. Quyển truyện dày 129 trang, Lan đã đọc số trang của quyển truyện đó. Vậy Lan đã đọc 3 số trang là . A. 43 trang B. 72 trang C. 43 quyển truyện Bài 2: a. Trong phép chia có dư, số chia là số lớn nhất có một chữ số, thương là 7 và số dư là số dư lớn nhất có thể có của phép chia. Vậy số bị chia là: b. 9 × 8 – x = 39. Vậy x = II. PHẦN TỰ LUẬN: Bài 1: Đặt tính rồi tính a) 256 + 82 b)743 – 289 c) 106 x 8 d) 783 : 4 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Bài 2 : Tìm x 28 x 9 - x = 49 x : 7 = 107
- Bài 3: Quyển vở dày 96 trang, Bài giải 1 Hoa đã viết được số . 6 . trang của quyển vở đó. Hỏi Hoa đã viết bao . nhiêu trang của quyển . vở? Bài 4: Một thửa ruộng hình Bài giải chữ nhật có chiều dài là 18m, chiều rộng kém . chiều dài 9m. Tính chu . vi của thửa ruộng đó? . . Bài 5: Một tổ công nhân phải Bài giải sửa quãng đường dài 984m. Tổ công nhân đó . 1 . đã sửa được quãng 4 . đường đó. Hỏi tổ công . nhân đó còn phải sửa bao nhiêu mét đường nữa mới hoàn thành công việc? Bài 6: Lan nghĩ ra một số biết rằng lấy số lớn nhất có một chữ số nhân với 6 rồi trừ đi số đó thì được 29. Tìm số Lan nghĩ. Bài làm ... . . . . ... . . ... . .
- ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3 Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi sau Câu 1. Trong câu: “Con voi trắng ấy sau trở thành người bạn trung thành của Bà.”, tác giả đã nhân hoá con voi bằng cách nào? a. Dùng từ chỉ người để gọi vật. b. Dùng từ chỉ hoạt động của người để tả vật. c. Nói với vật thân mật như nói với người. Câu 2. Câu: “Thuở ấy có con voi trắng một ngà rất dữ tợn thường về phá hoại mùa màng.” có mấy từ chỉ đặc điểm? Đó là những từ nào? a. 2 từ: dữ tợn, phá hoại b. 2 từ: trắng, dữ tợn c. 3 từ: trắng, dữ tợn, phá hoại Câu 3. Bộ phận in đậm trong câu: “Ngay từ bây giờ, các em phải có ý thức tự học.” trả lời cho câu hỏi nào? a. Vì sao? b. Ở đâu? c. Khi nào? Câu 4. Câu nào dưới đây được viết theo mẫu Ai là gì? : a. Những người mai đây giữ gìn và phát huy tiếng Việt là các em! b. Chúng ta vô vàn yêu quý tiếng nói Việt Nam. c. Tiếng Việt làm nên bản sắc dân tộc Việt. Câu 5. Câu nào dưới đây được viết theo mẫu Ai thế nào? : a. Ông bảo tôi phải học thuộc lòng bài thơ. b. Con biết quan sát và có óc tưởng tượng đấy. c. Con người phát minh ra cái này cái kia, trước hết là nhờ tính nhạy cảm và óc tưởng tượng. Câu 6. Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ đặc điểm? a. vĩ đại, phẳng, giỏi b. nổi tiếng, vĩ đại, văn học c. phẳng, nổi tiếng, chìm Câu 7. Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh? a. Tiếng trống cái lại rộ lên như có thể vỡ bục tới nơi. b. Hai bên khoá tay nhau xoắn lại như thừng bện. c. Cả làng có lúc tưởng như nín thở theo dõi từng sới vật. Câu 8. Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau: a. Ác-si-mét đã tìm ra quy tắc đòn bẩy tìm được trọng tâm của các mặt phẳng như hình tam giác hình bình hành hình thang. b. Vào trưa ngày rằm khi nước bắt đầu dâng lên người hai bên bờ chật kín như nêm cối tràn xuống mép nước và ghe xuồng đậu dài hơn một cây số. c. Mùa đông cây chỉ còn những cành trơ trụi nom như cằn cỗi.
- ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3 Câu 1: Gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi : Làm gì? trong câu sau: Ngay sau đó, người đàn ông quay lại cửa hàng hoa. Câu 2: Gạch dưới từ chỉ sự vật có trong câu sau : Ông lão cười chảy nước mắt. Câu 3: Khoanh vào chữ cái trước câu được viết theo mẫu Ai thế nào?( A. Tuy vậy, ông rất buồn vì cậu con trai lười biếng. B. Người cha vứt ngay nắm tiền xuống ao. C. Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con. D. Đây không phải tiền con làm ra. Câu 4: Điền dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong câu sau: Con ong xanh biếc to bằng quả ớt nhỡ lướt nhanh những cặp chân dài và mảnh trên nền đất. Câu 5: Viết vào chỗ chấm một câu có sử dụng hình ảnh so sánh để tả một người bạn thân của em. (1đ) Câu 6: Câu nào dưới đây đặt dấu phẩy đúng? A. Trám đen nếp cũng màu tím như trám đen tẻ nhưng, quả mập mỡ, màng cùi dày, bấm ngập móng ngón tay cái mà không chạm hạt. B. Trám đen nếp cũng màu tím như trám đen tẻ, nhưng quả mập, mỡ màng, cùi dày, bấm ngập móng ngón tay cái mà không chạm hạt. C. Trám đen nếp, cũng màu tím như trám đen tẻ, nhưng quả mập, mỡ màng, cùi dày, bấm ngập móng ngón tay cái mà không chạm hạt. D. Trám đen nếp cũng màu tím như trám đen tẻ, nhưng quả mập, mỡ màng, cùi dày bấm ngập móng ngón tay cái mà không chạm hạt. Câu 7: Bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai ? (Cái gì?/Con gì?) trong câu: Qủa cà chua như cái đèn lồng nhỏ xíu. A. Cái đèn lồng B. Quả cà chua C. Quả cà chua như cái đèn lồng Câu 8: Gạch dưới từ chỉ sự vật có trong câu sau: “Nếu con lười biếng, dù cha cho một trăm hũ bạc cũng không đủ. Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con.” Câu 9: Viết một câu có hình ảnh nhân hoá để tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích. Câu 10: Viết một câu trong đó có sử dụng dấu hai chấm.
- ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3 I. Đọc hiểu A. Em hãy đọc thầm bài: Mùa hoa sấu Vào những ngày cuối xuân, đầu hạ, khi nhiều loài cây đã khoác màu áo mới thì cây sấu mới bắt đầu chuyển mình thay lá. Đi dưới rặng sấu, ta sẽ gặp những chiếc lá nghịch ngợm. Nó quay tròn trước mặt, đậu lên đầu, lên vai ta rồi mới bay đi. Nhưng ít ai nắm được một chiếc lá đang rơi như vậy. Từ những cành sấu non bật ra những chùm hoa trắng muốt, nhỏ như những chiếc chuông tí hon. Hoa sấu thơm nhẹ. Vị hoa chua chua thấm vào đầu lưỡi, tưởng như vị nắng non của mùa hè mới đến vừa đọng lại. Băng Sơn B. Dựa vào nội dung bài Mùa hoa sấu, em hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất: Câu 1: Cuối xuân, đầu hạ, cây sấu thế nào? a. Cây sấu ra hoa. b. Cây sấu thay lá. c. Cây sấu ra quả. Câu 2: Đi dưới rặng sấu ta sẽ bắt gặp điều gì? a. Ta sẽ gặp những chiếc lá nghịch ngợm. b. Ta sẽ gặp những chiếc lá sấu xanh non. a. Ta sẽ gặp những bông sấu nghịch ngợm. Câu 3:. Hình dạng hoa sấu như thế nào? a. Hoa sấu có màu trắng muốt nhỏ li ti. b. Hoa sấu như những chiếc chuông tí hon. c. Hoa sấu có màu trắng muốt và thơm nhẹ. Câu 3: Mùi vị hoa sấu như thế nào? a. Hoa sấu thơm nhẹ, có vị chua. b. Hoa sấu thơm nhẹ, có vị ngọt. c. Hoa sấu thơm lừng, có vị chua. Câu 4: Bài đọc trên có mấy hình ảnh so sánh? a.1 hình ảnh. b. 2 hình ảnh. c. 3 hình ảnh. C. Dựa vào nội dung bài Mùa hoa sấu, em hãy viết câu trả lời thích hợp vào chỗ chấm. Trong bài Mùa hoa sấu em thích hình ảnh so sánh nào nhất? Vì sao? .
- II. Luyện từ và câu: Câu 1: Em hãy gạch dưới 2 từ chỉ đặc điểm trong câu sau. Từ những cành sấu non bật ra những chùm hoa trắng muốt, nhỏ như những chiếc chuông tí hon. Câu 2: Câu: “Hoa sấu thơm nhẹ.” thuộc kiểu câu nào? Em hãy viết câu trả lời thích hợp vào chỗ chấm. Câu 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm trong câu: “Vị hoa chua chua thấm vào đầu lưỡi, tưởng như vị nắng non của mùa hè mới đến vừa đọng lại.” .. Câu 4: Điền dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong các câu sau: a. Mỗi bản nhạc mỗi bức tranh mỗi câu chuyện mỗi vở kịch mỗi cuốn phim,...đều là một tác phẩm nghệ thuật. b. Ếch con ngoan ngoãn chăm chỉ thông minh và nhanh nhẹn. Câu 5: Câu: “Từ những cành sấu non bật ra những chùm hoa trắng muốt, nhỏ như những chiếc chuông tí hon.” tác giả dùng cách so sánh nào để tả hoa sấu? Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng. a. So sánh giữa âm thanh với âm thanh. b. So sánh giữa sự vật với sự vật. c. So sánh giữa hoạt động với hoạt động. Câu 6: Câu: “Tiếng chim hót líu lo như tiếng sáo du dương.” tác giả dùng cách so sánh nào để tả tiếng chim? Em hãy viết câu trả lời thích hợp vào chỗ chấm. Câu 7: Câu: “Con trâu đen lông mượt chân đi như đập đất.” tác giả dùng cách so sánh nào để tả con trâu? Em hãy viết câu trả lời thích hợp vào chỗ chấm. Câu 8: Đặt 1 câu theo mẫu Ai thế nào? để tả bác nông dân. Câu 9: Đặt 1 câu theo mẫu Ai thế nào? để tả một loài chim mà em thích. Câu 10: Đặt 1 câu theo mẫu Ai thế nào? để tả một loài loài hoa mà em thích.
- ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3 I. Đọc hiểu A. Em hãy đọc thầm bài: Biển đẹp Buổi sáng nắng sớm. Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh. Mặt trời xế trưa bị mây che lỗ nhỏ. Những tia nắng dát vàng một vùng biển tròn, làm nổi bật những cánh buồm duyên dáng như ánh sáng chiếu đèn sân khấu khổng lồ đang chiếu cho các nàng tiên biển múa vui. Lại đến một buổi chiều gió mùa đông bắc vừa dừng. Biển lặng đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền như những hạt lạc ai đem rắc lên trên. Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. Nhưng có một điều ít ai chú ý là: vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu sắc ấy phần lớn là do mây trời và ánh sáng tạo nên. Theo VŨ TÚ NAM B. Dựa vào nội dung bài Biển đẹp, em hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất: Câu 1: Bài văn trên tả cảnh biển vào lúc nào? a. Buổi sớm, buổi trưa, buổi tối . b. Buổi trưa, buổi chiều, buổi tối. c. Buổi sớm, buổi trưa, buổi chiều. Câu 2: Những cánh buồm nâu trên biển được so sánh với gì? a. Những cánh buồm nâu trên biển như đàn chim múa lượn giữa trời xanh. b. Những cánh buồm nâu trên biển như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh. c. Những cánh buồm nâu trên biển như đàn bướm múa lượn trong vườn hoa. Câu 3: Vẻ đẹp muôn màu sắc của biển do những gì tạo nên? a. Vẻ đẹp muôn màu sắc của biển do những cánh buồm tạo nên. b. Vẻ đẹp muôn màu sắc của biển do mây trời và ánh sáng tạo nên. c. Vẻ đẹp muôn màu sắc của biển do mây trời và cánh buồm tạo nên. II. Luyện từ và câu: Câu 1: Bài văn có mấy hình ảnh so sánh? a. Một hình ảnh so sánh. b. Hai hình ảnh so sánh. c. Ba hình ảnh so sánh. d. Bốn hình ảnh so sánh. Câu 2: Câu nào dưới đây không có hình ảnh so sánh? a. Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh.
- b. Những tia nắng dát vàng một vùng biển tròn, làm nổi bật những cánh buồm duyên dáng như ánh sáng chiếu đèn sân khấu khổng lồ đang chiếu cho các nàng tiên biển múa vui. c. Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. Câu 3: Câu “Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm” thuộc kiểu câu nào? a. Ai làm gì? b. Ai thế nào? c. Ai là gì? Câu 4: Gạch dưới 2 từ chỉ đặc điểm trong câu sau: Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh. Câu 5: Điền đúng dấu câu thích hợp vào ô trống đoạn văn sau: Đà Nẵng là trung tâm kinh tế văn hóa giáo dục khoa học và công nghệ của khu vực miền Trung Câu 6: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau: a. Đàn chim én đang sải cánh trên bầu trời xanh. ..................................................................................................................................... b. Những bông hoa hồng đỏ thắm trông thật kiêu sa, lộng lẫy. . Câu 7: Câu: “Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh.” tác giả dùng cách so sánh nào để những cánh buồm? Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng. a. So sánh giữa âm thanh với âm thanh. b. So sánh giữa sự vật với sự vật. c. So sánh giữa hoạt động với hoạt động. Câu 8: Câu: “Những bông hoa cúc vàng rực rỡ dưới nắng mặt trời.” cấu tạo theo kiểu câu nào? .. ..
- ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3 I.CHÍNH TẢ (Tập chép) Đề bài : “Hai bà Trưng”(S/TV3, tập2, trang 5) Viết đoạn : “ Trưng Trắc trả lời: đường hành quân.” 2.Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống: a) l hoặc n - thiếu iên / . - ..iên lạc / .. - xóm àng / . - ..àng tiên / . b) iêt hoặc iêc / / - xem xiêc/ - chảy x ./ . / / - hiểu biêc ./ .. - xanh .. ./ ..
- II.TẬP LÀM VĂN: Hãy mượn lời chàng thanh niên Phạm Ngũ Lão để kể lại câu chuyện “Chàng trai làng Phù Ủng” theo gợi ý sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3 tập 2, trang 12. Bài làm:

