Bài giảng GDCD Lớp 12 - Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội (Tiết 2)

pptx 19 trang Venus 22/10/2025 1730
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng GDCD Lớp 12 - Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội (Tiết 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_gdcd_lop_12_bai_4_quyen_binh_dang_cua_cong_dan_tro.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng GDCD Lớp 12 - Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội (Tiết 2)

  1. BÀIBÀI 4:4: QUYỀNQUYỀN BÌNHBÌNH ĐẲNGĐẲNG CỦACỦA CÔNGCÔNG DÂNDÂN TRONGTRONG MỘTMỘT SỐSỐ LĨNHLĨNH VỰCVỰC CỦACỦA ĐỜIĐỜI SỐNGSỐNG XÃXÃ HỘIHỘI
  2. 2. Bình đẳng trong lao động a. Thế nào là bình đẳng trong lao động Công nhân Nông dân
  3. Theo em, những hình ảnh trên nói lên điều gì? Để mối quan hệ giữa người và người trong quá trình lao động ngày càng trở nên tốt đẹp và tác động tích cực vào sự phát triển của xã hội, theo em nguyên tắc nào là quan trọng nhất? Bình Đẳng
  4. Vậy thế nào là bình đẳng trong lao động? Là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiện quyền lao động thông qua tìm việc làm; bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao động; bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ trong từng cơ quan, danh nghiệp và trong phạm vi cả nước.
  5. b. Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động Nội dung binh đẳng trong lao động Bình đẳng Bình đẳng Bình đẳng trong giao giữa lao trong thực kết hợp động nam hiện quyền đồng lao và lao động lao động động nữ
  6. * Công dân binh đẳng trong thực hiện quyền lao động Hiện nay một số doanh nghiệp ngại nhận lao động nữ vào làm việc. Vì vậy, cơ hội tìm việc làm của lao động nữ khó khăn hơn lao động nam. Em có suy nghĩ gì trước hiện tượng trên? Đó là biểu hiện của việc phân biệt, đối xử trong lao động, mặc dù pháp luật có nhiều quy định để cho phụ nữ bình đẳng với nam giới trong lao động.
  7. Em hiểu quyền lao động là gì? Quyền lao động là quyền của công dân tự do sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm, lựa chọn việc làm, làm việc cho bất cứ người sử dụng lao động nào, bất cứ nơi nào mà pháp luật không cấm.
  8. Thế nào là công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động? Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động: Mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp với khả năng của mình, không bị phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nguồn gốc gia đình, thành phần kinh tế.
  9. * Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đông lao động • VD: Anh An đến công ty may kí hợp đồng lao động với giám đốc công ty. Qua trao đổi từng điều khoản, hai bên đã thoả thuận kí hợp đồng dài hạn (việc kí hợp đồng thực hiện trên cơ sở tự nguyện, không bên nào ép buộc bên nào). Các nội dung thoả thuận như sau: - Công việc phải làm là thiết kế quần áo. - Thời gian làm việc: Mỗi ngày 8 giờ, mỗi tuần 40 giờ. - Thời gian nghỉ ngơi: Nghỉ thời gian trong ngày ngoài giờ làm việc theo hợp đồng, nghỉ lễ tết, ốm...theo qui định pháp luật. - Tiền lương: 3.000.000 triệu VNĐ trên cơ sở chấp hành tốt kỉ luật LĐ theo qui định. - Địa điểm làm việc... Thời gian hợp đồng... ĐK an toàn, vệ sinh lao động... - BHXH: Anh An trích mỗi tháng 5% tổng thu nhập hàng tháng để đóng bảo hiểm xã hội...
  10. Từ VD trên, hãy cho biết hợp đồng lao động là gì? Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động..
  11. Dựa vào tình huống trên em hãy cho biết tại sao người lao động và người sử dụng lao động phải kí hợp đồng? + Thể hiện trách nhiệm pháp lí giữa hai bên. + Nội dung hợp đồng là cơ sở pháp lí để pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hai bên đặc biệt là đối với người lao động
  12. Việc kí kết hợp đồng lao động phải theo nguyên tắc nào? - Nguyên tắc: Tự do, tự nguyện, bình đẳng, không trái pháp luật và thoả ước lao động tập thể, giao kết trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động.. - Các bên đều có trách nhiệm thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình.
  13. * Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ Ví dụ: “ Chị Thủy mới đi làm trở lại sau 6 tháng nghỉ sinh con. Vì sức khỏe chưa được phục hồi hoàn toàn nên chị được ban giám đốc cho phép được nghỉ một giờ mỗi ngày trong thời gian làm vệc cho đến khi con chị được một tuổi. Một số đồng nghiệp nam nói, Ban Giám đốc làm như thế là đã tạo ra sự bất bình đẳng trong lao động nam và LĐ nữ.” Theo em, vì sao Ban Giám đốc công ty chị Thủy làm việc lại làm như vậy?
  14. Pháp luật quy định như thế nào về quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao đông nữ? Bình đẳng về quyền trong lao động; về cơ hội tiếp cận việc làm; về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng; được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện khác.
  15. Những tấm gương tiêu biểu của phụ nữ trong lao động đã góp phần to lớn trong sự nghiệp CNH, HĐH ở nước ta Nguyên chủ tịch Quốc hội khóa XIV Nguyễn Thị Kim Ngân
  16. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện: A. Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động. B. Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nữ vào làm việc khi cả nam và nữ đều có đủ tiêu chuẩn làm công việc mà doanh nghiệp đang cần. C. Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản, hết thời gian nghỉ thai sản, khi trở lại làm việc, lao động nữ vẫn được bảo đảm chỗ làm việc. D. Tất cả các phương án trên.
  17. Câu 2: Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động là A. Bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động . B. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động. C. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ. D. Tất cả các phương án trên. Câu 3: Đối với lao động nữ, người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động nữ: A. Kết hôn B. Nghỉ việc không lí do C. Nuôi con dưới 12 tháng tuổi D. Có thai
  18. Câu 4: Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng trong lao động: A. Cùng thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước B. Tự do lựa chọn các hình thức kinh doanh C. Có cơ hội như nhau trong tiếp cận việc làm D. Tự chủ trong kinh doanh để nâng cao hiệu quả cạnh tranh.
  19. Câu 5: Khẳng định nào sau đây không đúng về bình đẳng trong lao động? A. Lao động nữ được quan tâm đến những đặc điểm về cơ thể, sinh lí nên pháp luật có quy định riêng B. Giao kết hợp đồng theo nguyên tắc tự do, dân chủ, tự nguyện C. Không bị phân biệt đồi xử về giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo D. Lao động phải được đối xử bình đẳng như nhau về điều kiện lao động và các điều kiện khác