Bài giảng GDCD Lớp 12 - Bài 3: Công dân bình đẳng trước pháp luật

pptx 19 trang Venus 17/10/2025 1820
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng GDCD Lớp 12 - Bài 3: Công dân bình đẳng trước pháp luật", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_gdcd_lop_12_bai_3_cong_dan_binh_dang_truoc_phap_lu.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng GDCD Lớp 12 - Bài 3: Công dân bình đẳng trước pháp luật

  1. CHỦ ĐỀ: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC XÃ HỘI
  2. BÀIBÀI 3:3: CÔNGCÔNG DÂNDÂN BÌNHBÌNH ĐẲNGĐẲNG TRƯỚCTRƯỚC PHÁPPHÁP LUẬTLUẬT
  3. “ Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật” ( Điều 16_Hiếp Pháp) Bình đẳng trước pháp luật là gì?
  4. Công dân bình đẳng trước pháp luật: là mọi công dân nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật.
  5. 1. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ “ Trong cuộc tổng tuyển cử, hễ là người muốn lo việc nước thì có quyền ra ứng cử; hễ là công dân thì đều có quyền đi bầu cử. Không chia gái trai, giàu nghèo, tôn giáo, nòi giống, giai cấp đảng phái, hễ là công dân Việt Nam đều có hai quyền đó.”
  6. Vậy em hiểu như thế nào về câu nói của Bác Hồ? Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật. quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân.
  7. Nội dung quyền bình đẳng về quyền và nghĩa vụ •Một là: Bất kỳ công dân nào nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mình. Công dân đủ 18 tuổi được quyền bầu cử Công dân đủ 21 tuổi có quyền ứng cử. ( Điều 27_ Hiến pháp 2013)
  8. Nội dung quyền bình đẳng về quyền và nghĩa vụ •Hai là: Quyền và nghĩa vụ của công dân không phân biệt dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội.
  9. 2. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí Tình huống: Hùng, Huy, Tuấn và Lâm đều đã 19 tuổi bị công an xã bắt tại chỗ vì tội đánh bài ăn tiền. Ông trưởng công an xã A đã kí quyết định xử phạt hành chính đối với Hùng, Tuấn và Lâm riêng Huy là cháu cảu ông chủ tịch xã A nên không bị xữ phạt, chỉ bị công an xã nhắc nhở rồi cho về. Trong trường hợp trên Hùng, Huy, Tuấn và Lâm có bình đẳng về trách nhiệm pháp lý không?
  10. • Vụ án Trương Văn Cam có dính líu cán bộ nhà nước có hành vi bảo kê tiếp tay cho Văn Cam và đồng bọn như : Bùi Quốc Huy, Phạm Sĩ Chiến, Trần Mai Hạnh, .Bộ chính trị ban bí thư đã chỉ đạo Đảng ủy công an, ban cán sự Đảng các cấp, các ngành nhanh chống xử lí nghiêm túc, triệt để những cán bộ Đảng viên sai phạm.
  11. Ngày 18/3/2008 tòa án nhân dân TPHCM xét xử vụ án phúc thẩm Lương Cao Khải nguyên vụ phó vụ 2 thanh tra chính phủ và đồng phạm liên quan đến 4 dự án của tổng công ty dầu khí Việt Nam, tòa tuyên án 17 năm tù đối với Lương Cao Khải.
  12. Công dân dù ở bất cứ địa vị nào,làm bất cứ nghề gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật. Khi công dân vi phạm pháp luật tùy theo tính chất và mức độ như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì từ người giữ vị trí quan trọng trong bộ máy nhà nước đến cho đến người lao động bình thường đều phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau, không phân biệt đối xử. Thế nào là bình đẳng về trách nhiệm pháp lí ?
  13. Bình đẳng trước pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật.
  14. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Khi nói đến bình đẳng có thể hiểu là vấn đề nào được đề cập trước hết? A. Quyền lợi B. Cách đối xử. C. Trách nhiệm D. Nghĩa vụ Câu 2: Văn kiện Đại hội VI Đảng cộng sản Việt Nam có viết : « ... Mọi vi phạm đều được xử lý. Bất cứ ai vi phạm đều bị đưa ra xét xử theo pháp luật... ». Nội dung trên đề cập đến A. Công dân bình đẳng về quyền. B. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý. C. Công dân bình đẳng về nghĩa Vụ. D. Quy định xử lý những trường hợp vi phạm.
  15. Câu 3: Điền vào chỗ trống : Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị .. trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy đinh của pháp luật. A. Hạn chế khả năng. B. Ràng buộc bởi các quan hệ C. Khống chế về năng lực D. Phân biệt đối xử Câu 4: Bình đẳng trước pháp luật là một trong những ...... của công dân A. quyền chính đáng B. quyền thiêng liêng C. quyền cơ bản D. quyền hợp pháp
  16. Câu 5: Điều 52 – Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 quy định mọi công dân đều A. bình đẳng trước nhà nước B. bình đẳng trước pháp luật C. bình đẳng về quyền lợi D. bình đẳng về nghĩa vụ Câu 6: Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo, thành phần, địa vị xã hội, thể hiện ở A. công dân bình đẳng về quyền. B. công dân bình đẳng về nghĩa vụ C. công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý D. công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
  17. Câu 7: Quyền và nghĩa vụ công dân được quy định trong A. chính sách kinh tế, văn hóa, chính trị B. Hiến pháp và Pháp luật C. các văn bản quy phạm pháp luật D. các thông tư, nghị quyết Câu 8: Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí được hiểu là A. công dân nào vi phạm pháp luật cũng phải chịu trách nhiệm hình sự. B. công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lí theo quy định của pháp luật. C. công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị truy tố và xét xử trước tòa án. D. cả ba đều đúng.
  18. Câu 9: Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi công dân, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị ........ trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu hạn chế quyền theo quy định của pháp luật. A. kì thị. B. phân biệt đối xử C. hạn chế quyền. D. nghiêm cấm Câu 10: Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là: A. Công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau. B. Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật. C. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật. D. Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.