Bài giảng GDCD Lớp 12 - Bài 2: Thực hiện pháp luật (Tiết 2)
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng GDCD Lớp 12 - Bài 2: Thực hiện pháp luật (Tiết 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_gdcd_lop_12_bai_2_thuc_hien_phap_luat_tiet_2.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng GDCD Lớp 12 - Bài 2: Thực hiện pháp luật (Tiết 2)
- BÀI 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT (Tiết 2)
- a. Vi phạm pháp luật 2. Vi phạm pháp luật và b. Trách nhiệm trách nhiệm pháp lí pháp lí c. Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
- 2. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí a. Vi phạm pháp luật Là hành vi trái pháp luật Do nười có năng lực Dấu hiệu của vi trách nhiệm pháp lí phạm pháp luật thực hiện Người vi phạm pháp luật phải có lỗi
- * Thứ nhất: Là hành vi trái pháp luật xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ Hành động: Chủ thể làm Không hành động: Chủ những việc không được thể không làm những làm theo quy định của việc phải làm theo quy pháp luật. định của pháp luật.
- * Thứ hai: Do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện •Năng lực trách nhiệm pháp lý là: + Đạt độ tuổi nhất định ( Đủ 16 tuổi) tâm sinh lí bình thường. + Có thể nhận thức và điều khiển hành vi của mình +Chịu trách nhiệm độc lập về hành vi của mình
- Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng Phạt tù từ 7 đến 15 năm ( Theo luật giao thông đường bộ) (Theo Luật hình sự)
- * Thứ 3: Người vi phạm phải có lỗi. Lỗi cố ý Lỗi vô ý • Cố ý trực tiếp: Chủ thể nhận • Vô ý do quá tự tin: Chủ thể thấy trước hậu quả cho XH nhận thấy trước hậu quả và người khác nhưng vẫn cho XH và người khác nhưng mong muốn nó xảy ra. hy vọng không xảy ra. • Cố ý gián tiếp: Chủ thể nhận • Vô ý do cẩu thả: Chủ thể thấy trước hậu quả cho XH không nhận thấy trước hậu và người khác, tuy không quả cho xã hội và người muốn vẫn để cho nó xảy ra. khác.
- Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. 8
- b. Trách nhiệm pháp lí Trách nhiệm pháp lí là gì? Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà các cá nhân tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình.
- Trộm từ 2 đến dưới 50 triệu thì Vi phạm PL bị phạt không giam giữ đến 3 => Phải năm, hoặc phạt chịu trách nhiệm từ từ 6 tháng đến 3 năm.
- Theo Khoản 3, điều 66 Nghị Vi phạm PL định 174/2013 => Phải chịu NĐCP trách nhiệm Phạt từ 10 đến 20 triệu.
- •Trách nhiệm pháp lý được áp dụng nhằm: + Buộc chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái pháp luật (mục đích trừng phạt). + Giáo dục răn đe người khác để họ không vi phạm pháp luật. ( mục đích giáo dục).
- CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Dấu hiệu nào dưới đây không phải là một trong những căn cứ để xác định một hành vi vi phạm pháp luật? A. Hành vi chứa đựng lỗi của của chủ thể thực hiện. B. Hành vi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện. C. Hành vi do người có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật. D. Hành vi xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
- Câu 2. Dấu hiệu nào dưới đây là một trong những căn cứ để xác định hành vi trái pháp luật? A. Hành vi xâm phạm tới các chuẩn mực xã hội. B. Hành vi xâm hại tới các phong tục, tập quán. C. Hành vi xâm hại tới các quy định xã hội. D. Hành vi xâm hại tới quan hệ xã hội pháp luật bảo vệ. Câu 3. Dấu hiệu nào dưới đây không phải là biểu hiện hành vi trái pháp luật? A. Công dân làm những việc không được làm theo quy định của pháp luật. B. Công dân không làm những việc phải làm theo quy định của pháp luật. C. Công dân làm những việc xâm phạm đến các quan hệ xã hội. D. Công dân làm những việc được pháp luật cho phép làm.
- Câu 4. Hành vi trái pháp luật nào dưới đây do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện? A. Anh A trong lúc say rượu đã đánh bạn mình bị thương nặng. B. Em H bị tâm thần nên đã lấy đồ của cửa hàng mà không trả tiền. C. Chị C bị trầm cảm nên đã sát hại con đẻ của mình. D. Anh C trong lúc lên cơn động kinh đã đập vỡ kính nhà hàng. Câu 5. Nghĩa vụ mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là nội dung khái niệm nào dưới đây? A. Trách nhiệm pháp lí. B. Nghĩa vụ pháp lí. C. Vi phạm pháp luật. D. Thực hiện pháp luật.
- Câu 6. Thực hiện pháp luật gồm những hình thức cơ bản nao dưới đây? A.Sử dụng pháp luật, thi hành pháp luật, tuân thủ pháp luật, vận dụng pháp luật B. Sử dụng pháp luật, thi hành pháp luật, tuân thủ pháp luật, áp dụng pháp luật. C. Sử dụng pháp luật, triển khai pháp luật, tuân thủ pháp luật, áp dụng pháp luật. D. Triển khai pháp luật, tuân thủ pháp luật, chấp hành pháp luật, vận dụng pháp luật.
- Câu 7. Hình thức thực hiện pháp luật thể hiện qua việc các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình , làm những gì mà pháp luật cho phép làm là A. Sử dụng pháp luật B. Tuân thủ pháp luật C. Thi hành pháp luật D. Áp dụng pháp luật Câu 8. Hình thức thực hiện pháp luật thể hiện qua việc các cá nhâ, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ , chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là A. Tuân thủ pháp luật B. Sử dụng pháp luật C. Thi hành pháp luật D. Áp dụng pháp luật.
- Câu 9. Sáng nay , chị B đã chủ động đến cơ quan thuế để kê khai và nộp thuế đầy đủ quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, chị B đã A. Tuân thủ pháp luật B. Áp dụng pháp luật. C. Sử dụng pháp luật D. Thi hành pháp luật Câu 10. Trên đường đi học, H luôn dừng xe mỗi khi gặp tín hiệu đèn đỏ tại các ngã ba, ngã tư. Trong trường hợp nay, H đã A. Sử dụng pháp luật B. Tuân thủ pháp luật C. Thi hành pháp luật D. Áp dụng pháp luật.

