Bài giảng GDCD Khối 12 - Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội

pptx 13 trang Venus 23/10/2025 1760
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng GDCD Khối 12 - Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_gdcd_khoi_12_bai_4_quyen_binh_dang_cua_cong_dan_tr.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng GDCD Khối 12 - Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội

  1. BÀIBÀI 4:4: QUYỀNQUYỀN BÌNHBÌNH ĐẲNGĐẲNG CỦACỦA CÔNGCÔNG DÂNDÂN TRONGTRONG MỘTMỘT SỐSỐ LĨNHLĨNH VỰCVỰC CỦACỦA ĐỜIĐỜI SỐNGSỐNG XÃXÃ HỘIHỘI
  2. 3. Bình đẳng trong kinh doanh a. Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh
  3. Những hình ảnh trên miêu tả hoạt động gì? Hãy nêu một số hoạt động kinh doanh mà em biết? Mục đích của hoạt động đó? Những hình ảnh trên miêu tả hoạt động kinh doanh. Mục đích của doạt động này là để sinh lợi.
  4. • Tình huống: Được bố mẹ đầu tư vốn, A đã đủ 18 tuổi, gửi hồ sơ đăng ký kinh doanh mặt hàng điện thoại di động lên UBND huyện. Hồ sơ của A hợp lệ, đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật. Đến ngày hẹn để lấy giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, anh A đến nhận thì hồ sơ của anh bị từ chối. Anh được cán bộ nhận hồ sơ giải thích rằng, anh chưa được cấp giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh vì anh vừa mới qua tuổi vị thành niên và chưa có bằng kinh tế.Bên cạnh đó, anh không được lựa chọn ngành nghề kinh doanh mà phải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền sắp xếp. Em có nhận xét gì về lời giải thích của cán bộ trên? => Lời giải thích của Cán bộ là không đúng với quy định của pháp luật. Điều 57 của Hiến pháp 2013: Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật. Điều 9 luật Doanh nghiệp quy định: Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lí doanh nghiệp ( trừ trường hợp pháp luật cấm)
  5. Từ tình huống trên, theo em hiểu bình đẳng trong kinh doanh là gì? Quyền bình đẳng trong kinh doanh là quyền của mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế, từ việc lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh, lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sx kinh doanh đều bình đẳng theo qui định pháp luật.
  6. b. Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh • Điều 7. Quyền của doanh nghiệp - Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm. - Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh. - Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn. - Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng. - Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh. 7. Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh. - Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp. - Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật. - Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. - Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật..
  7. • Điều 8. Nghĩa vụ của doanh nghiệp - Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh. - Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn do pháp luật quy định hoặc tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố. - Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. - Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử- văn hóa và danh lam thắng cảnh. - Thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và người tiêu dùng.
  8. Khái quát những nội dung cơ bản của quyền bình đẳng trong kinh doanh và nêu ví dụ minh họa? - Mọi công dân, không phân biệt, nếu có đủ điều kiện đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh tùy theo điều kiện, khả năng của mình. - Mọi doanh nghiệp đều có quyên tự chủ đăng ký kinh doanh trong ngành, nghề mà pháp luật không cấm khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. - Mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều được bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài. - Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về quyền tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh. - Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trong qúa trình hoạt động kinh doanh.
  9. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là: A. Bất cứ ai cũng có thể tham gia vào quá trình kinh doanh. B. Bất cứ ai cũng có quyền mua – bán hàng hóa. C. Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật. D. Tất cả các phương án trên. Câu 2: Mục đích quan trọng nhất của hoạt động kinh doanh là: A. Tiêu thụ sản phẩm B. Tạo ra lợi nhuận C. Nâng cao chất lượng sản phẩm D. Giảm giá thành sản phẩm
  10. Câu 3: Chính sách quan trọng nhất của nhà nước góp phần thúc đẩy việc kinh doanh phát triển: A. Hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp B. Khuyến khích người dân tiêu dùng C. Tạo ra môi trường kinh doanh tự do, bình đẳng. D. Xúc tiến các hoạt động thương mại Câu 4: Nội dung nào sau đây không phản ánh sự bình đẳng trong kinh doanh: A. Tự do lựa chọn ngành nghề, địa điểm kinh doanh B. Thực hiện quyền và nghĩa vụ trong sản xuất C. Chủ động mở rộng ngành nghề kinh doanh D. Xúc tiến các hoạt động thương mại.
  11. Câu 5: Quyền tự do kinh doanh của công dân có nghĩa là A. Mọi công dân đều có quyền thực hiện hoạt động kinh doanh. B. Công dân có thể kinh doanh bất kỳ ngành, nghề nào theo sở thích của mình. C. Công dân có quyền quyết định quy mô và hình thức kinh doanh. D. Tất cả các phương án trên Câu 6: Sau một thời gian hoạt động, công ty X thu được lãi cao và quyết định mở rộng quy mô ngành nghề của mình. Công ty X đã thực hiện quyền A. bình đẳng trong lao động B. bình đẳng trong kinh doanh C. bình đẳng trong sản xuất D. bình đẳng trong quan hệ kinh tế - xã hội
  12. Câu 7: Bình đẳng trong lao động được hiểu là A. làm việc mọi nơi, mọi lúc B. tự do lao động, làm mọi ngành nghề C. giao kết hợp đồng theo nguyên tắc tự do, bình đẳng, tự nguyện D. làm việc theo giờ và theo chế độ rõ ràng Câu 8: Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú là A. bình đẳng trong quan hệ tài sản. B. bình đẳng trong quan hệ nhân thân C. bình đẳng trong quan hệ dân sự. D. bình đẳng trong quan hệ riêng tư
  13. Câu 9: Chị A muốn nhận B làm con nuôi, theo quy định của pháp luật thì chị A phải thỏa mãn một trong các điều kiện sau: A. Chị A phải từ 20 tuổi trở lên. B. Chị A chỉ cần nộp giấy chứng minh và giấy tờ tùy thân của mình C. Chị A chỉ cần có sự chứng kiến của cơ quan nhà nước thì có thể nhận B làm con nuôi D. Chị A phải từ 22 tuổi trở lên. Câu 10: Tòa án xét xử các vụ án sản xuất hàng giả không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, giữ chức vụ gì. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào của công dân? A. Bình đẳng về quyền tự chủ trong kinh doanhB. Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh. C. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý. D. Bình đẳng về quyền lao động.