Bài giảng GDCD Lớp 12 - Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội

pptx 21 trang Venus 17/10/2025 1840
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng GDCD Lớp 12 - Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_gdcd_lop_12_bai_4_quyen_binh_dang_cua_cong_dan_tro.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng GDCD Lớp 12 - Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội

  1. 3. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật - Công dân được thực hiện quyền bình đẳng trước pháp luật được quy định trong hiến pháp pháp luật. Vì sao nhà nước phải quy định các quyền và nghĩa vụ của công dân vào hiến pháp, pháp luật? Ví dụ?
  2. - Nhà nước ta không những đảm bảo cho công dân thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình mà còn xử lí nghiêm minh những hành vi vi phạm quyền và lợi ích của công dân, của xã hội. Vì sao nhà nước không ngừng đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp luật? - Nhà nước không ngừng đổi mới và hoàn thiện hệ thống tư pháp, cho phù hợp với từng thời kì nhất định làm cơ sở pháp lí cho việc xử lí hành vi xâm hại quyền và nghĩa vụ của công dân, nhà nước và xã hội .
  3. BÀIBÀI 4:4: QUYỀNQUYỀN BÌNHBÌNH ĐẲNGĐẲNG CỦACỦA CÔNGCÔNG DÂNDÂN TRONGTRONG MỘTMỘT SỐSỐ LĨNHLĨNH VỰCVỰC CỦACỦA ĐỜIĐỜI SỐNGSỐNG XÃXÃ HỘIHỘI
  4. 1. Bình đẳng trong hôn nân và gia đình 2. Bình đẳng trong lao BÌNH ĐẲNG động 3. Bình đẳng trong kinh doanh
  5. Em nhận xét gì về hành vi của người chồng trong đoạn vi deo trên? Bằng sự hiểu biết của bản thân, em hãy cho biết thực trạng hôn nhân và gia đình ở nước ta hiện nay như thế nào?
  6. 1. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình a. Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình Khái niệm hôn - Hôn nhân là mới quan hệ giữa nhân và gia đình? vợ và chồng sau khi đã kết hôn. - Gia đình là một cộng đồng người cùng chung sống và gắn bó với nhau bởi hai mối quan hệ hôn nhân và quan hệ Bình đẳng trong hôn huyết thống nhân và gia đình là gì?
  7. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội.
  8. TÔN TRỌNG BÌNH ĐẲNG YÊU THƯƠNG CHIA SẼ
  9. b. Nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình * Bình đẳng giữa vợ và chồng: “Vợ chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.” Thể hiện - Trong quan hệ nhân thân: Có - Trong quan hệ tài sản: quyền ngang nhau lựa chọn nơi + Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ cư trú; tôn trọng, giữ gìn nhân ngang nhau trong sở hữu tài sản phẩm, danh dự, uy tín của nhau; chung (quyền chiếm hữu, quyền sử tôn trọng quyền tự do tín dụng và quyền định đoạt); ngưỡng, tôn giáo; giúp đỡ, tạo đk + Vợ chồng có quyền có tài sản cho nhau phát triển về mọi mặt, riêng. KHHGĐ, chăm sóc con...
  10. Cùng giúp đỡ lẫn nhau Cùng chăm sóc con cái
  11. • Bình đẳng giữa cha mẹ và con: - Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với các con, thương yêu, nuôi dưỡng, chăm sóc... Yêu thương chăm sóc con Chăm lo học tập
  12. - Không được phân biệt, đối xử, ngược đãi, hành hạ con... con trai, con gái phải chăm sóc, giáo dục, tạo điều kiện như nhau...
  13. - Con phải yêu thương vâng lời, kính trọng, chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ...
  14. • Bình đẳng giữa ông bà và cháu - Ông bà có nghĩa vụ và quyền trông nom, chăm sóc, gdục, là tấm gương tốt cho các cháu noi theo. - Các cháu có bổn phận kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà.
  15. • Bình đẳng giữa anh, chị, em - Anh, chị, em có bổn phận thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau. - Có nghĩa vụ và quyền đùm bọc, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
  16. c. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình ( Tự học)
  17. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình A. Cùng đóng góp công sức để duy trì đời sống phù hợp với khả năng của mình B. Tự do lựa chọn nghề nghiệp phù phợp với khả năng của mình C. Thực hiện đúng các giao kết trong hợp đồng lao động D. Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động.
  18. Câu 2: Bình bẳng trong quan hệ vợ chồng được thể hiện qua quan hệ nào sau đây? A. Quan hệ vợ chồng và quan hệ giữa vợ chồng với họ hàng nội, ngoại. B. Quan hệ gia đình và quan hệ xã hội. C. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản. D. Quan hệ hôn nhân và quan hệ quyết thống. Câu 3: Nhận định nào sau đây sai? A. Vợ chồng phải có trách nhiệm với nhau trong công việc gia đình B. Chỉ có cha mẹ mới có quyền dạy dỗ con cái C. Cha mẹ nuôi phải có trách nhiệm nuôi dạy con cái như con ruột. D. Ông bà, người thân có trách nhiệm nuôi dạy con cháu cho đến khi trưởng thành nếu mồ côi cha mẹ.
  19. Câu 4: Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là: A. Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình. B. Công viêc của người vợ là nội trợ gia đình và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình. C. Vợ, chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình. D. Tất cả các phương án trên.