Bài giảng GDCD Lớp 12 - Bài 1: Pháp luật và đời sống (Tiết 2)

pptx 20 trang Venus 07/10/2025 1710
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng GDCD Lớp 12 - Bài 1: Pháp luật và đời sống (Tiết 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbai_giang_gdcd_lop_12_bai_1_phap_luat_va_doi_song_tiet_2.pptx

Nội dung tài liệu: Bài giảng GDCD Lớp 12 - Bài 1: Pháp luật và đời sống (Tiết 2)

  1. BÀI 1 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG (Tiết 2)
  2. 2. Bản chất của pháp luật Bản chất giai cấp của Bản chất pháp luật của pháp luật Bản chất xã hội của pháp luật
  3. a. Bản chất giai cấp của pháp luật Vì sao pháp luât lại mang bản chất của giai cấp? Các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành phụ hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện.
  4. b. Bản chất xã hội của pháp luật Pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện, vì sự phát triển của xã hội. Ví dụ: Nhà nước đã ban hành Luật Bảo vệ môi trường ở đô thị, khu dân cư, trong hoạt động sản xuất kinh doanhlà bắt nguồn từ thực tiễn xã hội.
  5. 3. Mối quan hệ giũa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức. a. Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế (GT) b. Quan hệ giũa pháp luật với chính trị (GT)
  6. c. Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức Đạo đức là gì? Vì sao nhà nước ta lại cố gắng đưa những quy phạm đạo đức thành các quy phạm pháp luật Khi chuyển những quy phạm đạo đức thành quy phạm pháp luật thì khi đó các giá trị đạo đức không chỉ được tuân thủ bằng niềm tin, lương tâm của cá nhân hay do sức ép của dư luận XH mà còn được Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của Nhà nước
  7. Cho ví dụ về quy phạm đạo đức chuyển thành quy phạm pháp luật? Điều 70 khoản 2, Luật Hôn nhân và gia đình 2014: Con cái “ có bổn phận yêu quý, kính trong, biết ơn, hiếu thảo,phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình
  8. Điều 105, Luật hôn nhân và gia đình 2014: “ Anh, chị, em có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con
  9. Điều 5: Bảo vệ hôn nhân và gia đình 2. Cấm các hành vi sau: a. Kết hôn giả tạo,ly hôn giả tạo; b. Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; .. Điều 8: Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: b. Việc kết hôn do nam quyết và nữ tự nguyện quyết định
  10. Em hãy phân biệt sự giống nhau và khác nhau của đạo đức và pháp luật? Đạo đức Pháp luật Nguồn gốc Từ nhu cầu của đời sống xã hội. Các quy tác xử sự trong đời Hình thành từ đâu sống, xã hội, được NN ghi nhận thành các quy phạm Pháp luật. Nội dung Những quan niệm, chuẩn mực, Các qui tắc xử sự ( việc qui tắc ứng xử tự nguyện. được làm, việc phải làm, việc không được làm). Hình thức thể hiện Truyền miệng, ca dao, tục ngữ. Văn bản quy phạm pháp luật. Phương thức tác Điều chỉnh hành vi nhận thức, Giáo dục, cưỡng chế bằng động giáo dục qua dư luận xã hội. quyền lực của Nhà nước.
  11. Câu 1. Điểm giống nhau cơ bản giữa pháp luật và đạo đức là A. đều điều chỉnh hành vi để hướng tới các giá trị xã hội. B. đều là những quy tắc mang tính bắt buộc chung. C. đều được tuân thủ bằng niềm tin, lương tâm của cá nhân. D. đều điều chỉnh hành vi dựa trên tính tự giác của công dân.
  12. Câu 2. Nhà nước đưa các quy phạm đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển xã hội vào trong các quy phạm pháp luật nhằm bảo vệ A. các giá trị đạo đức. B. các quyền của công dân. C. tính phổ biến của pháp luật. D. tính quyền lực của pháp luật.
  13. • Câu 3. Pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền. Nội dung đó thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật? A. Chính trị. C. Xã hội. B. Kinh tế. D. Giai cấp.
  14. Câu 4. Khi đạo đức trở thành nội dung của quy phạm pháp luật thì các giá trị đạo đức được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng A. sức ép của dư luận xã hội. B. lương tâm của mỗi cá nhân. C. niềm tin của mọi người trong xã hội. D. sức mạnh quyền lực của nhà nước.
  15. Câu 5. Đặc trưng nào của pháp luật khiến cho quy phạm pháp luật khác với quy phạm đạo đức? A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. B. Tính quy phạm phổ biến. C. Tính quyền lực bắt buộc chung. D. Tính nhân văn, cao cả.
  16. Câu 6. Văn bản nào sau đây không phải là văn bản quy phạm pháp luật ? A. Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội B. Quyết định của Thủ tướng Chính Phủ C. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh D. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã về thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội , quốc phòng – an ninh năm 2016 và chỉ tiêu kế hoạch năm 2017.
  17. Câu 7. Ở nước ta, việc soạn thảo, thông qua Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp và thủ tục, trình tự giải thích Hiến pháp do cơ quan nào quy định ? A. Chính phủ B. Tòa án nhân dân tối cao C. Quốc hội D. Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
  18. Câu 8. Pháp luật luôn mang bản chất của A. Giai cấp cầm quyền. B. Giai cấp tiến bộ C. Mọi giai cấp tầng lớp D. Dân tộc
  19. Câu 9. Pháp luật ở bất kì xã hội nào cũng đều mang A. Tính giai cấp và tính lịch sử. B. Bản chất giai cấp và bản chất thời đại. C. Bản chất giai cấp và bản chất xã hội. D. Bản chất của giai cấp chiếm số đông trong xã hội.
  20. Câu 10. Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền mà nhà nước đó là đại diện thể hiện điều gì ? A. Bản chất xã hội của pháp luật B. Bản chất giai cấp của pháp luật C. Tính bắt buộc chung của pháp luật. D. Tính quy phạm phổ biến của pháp luật.