Phiếu bài tập ôn tập Khối 6 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu bài tập ôn tập Khối 6 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
phieu_bai_tap_on_tap_khoi_6_tuan_8_nam_hoc_2021_2022.doc
Nội dung tài liệu: Phiếu bài tập ôn tập Khối 6 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022
- PHIẾU HỌC TẬP TUẦN 8 - LỚP 6 NĂM HỌC 2021-2022 MÔN NGỮ VĂN *Những kiến thức cơ bản cần nắm: I. Đọc: Tri thức Ngữ văn ( SGK/60) II. Văn bản đọc : Cô bé bán diêm ( SGK/61 - 66) I. Tìm hiểu chung:SGK II. Tìm hiểu chi tiết: 1. Em bé đêm giao thừa: (Từ đầu ..cứng đờ ra) - Gia cảnh: + Mẹ và bà mất, sống với người bố khó tính, hay chửi rủa em. + Sống nghèo khổ, "chui rúc... tối tăm". + Phải đi bán diêm kiếm sống. - Bối cảnh: đêm giao thừa, ngoài đường rét buốt. - Cô bé đầu trần chân đất > < trời đông giá rét, tuyết rơi. - Ngoài đường tối đen, lạnh lẽo > < Cửa sổ mọi nhà sáng rực ánh đèn. - Em bé bụng đói cả ngày > < sực nức mùi ngỗng quay. - Cái xó tối tăm > < Ngôi nhà xinh xắn... -> Hình ảnh tương phản => Nổi bật tình cảnh hết sức tội nghiệp của em bé: nỗi khổ về vật chất và sự mất mát chỗ dựa tinh thần của em. 2. Thực tại và mộng tưởng qua những lần quẹt diêm ( Tiếp ..về chầu thượng đế) Thực tại Mộng Tưởng - Lần 1: Ngọn lửa hồng quanh que gỗ, -> lò sưởi - Lò sưởi bằng sắt biến mất. - Lần 2: Que diêm sáng rực, bức tường rực sáng, - Con ngỗng quay diêm tắt bức tường lạnh, tuyết phủ. - Lần 3: Que diêm sáng, diêm tắt nến bay lên thành - Cây thông nô-en... sao. - Lần 4: Que diêm toả sáng, em bé reo lên... - Nhìn thấy bà cười. - Lần 5: Quẹt tất cả que diêm còn lại... - Bà đẹp... cầm tay hai bà cháu bay lên cao. -> Các mộng tưởng diễn ra theo trình tự hợp lí, đan xen với thực tại. => Nổi bật tính cách hồn nhiên, hoàn cảnh đáng thương của em bé. -> Bộc lộ khá rõ tấm lòng thương cảm của nhà văn. 3. Cái chết thương tâm của em bé: (còn lại) - Hình ảnh em bé: Má hồng, môi mỉm cười -> ra đi trong niềm hạnh phúc hồn nhiên. Nhưng thực tế đó là cái chết vô tội, không đáng có, sự thật đau lòng. - Thái độ mọi người: ''Chắc là nó muốn sưởi ấm...'' -> Lạnh lùng, thiếu sự đồng cảm, phân biệt giàu nghèo. => Xã hội thờ ơ với nỗi bất hạnh của người nghèo (giá trị hiện thực); Thể hiện lòng niềm cảm thông, thương yêu của nhà văn (giá trị nhân đạo). -> kết thúc truyện sáng ngời tinh thần nhân đạo. III. Tổng kết: 1. Nghệ thuật: - Sử dụng hình ảnh tương phản, đối lập. - Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng, các tình tiết diễn biến hợp lí. 2. Ý nghĩa: Thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn đối với những số phận bất hạnh. III. Thực hành tiếng Việt: Cụm danh từ - Cụm danh từ gồm ba phần: + Phần trung tâm ở giữa: là danh từ + Phần phụ trước: thường thể hiện số lượng của sự vật mà danh từ trung tâm biểu hiện. + Phần phụ sau: thường nêu đặc điểm của sự vật, xác định vị trí của sự vật trong không gian, thời gian. * Lưu ý: Hoàn thành các bài tập SGK/66.67. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I NGỮ VĂN 6 NĂM 2021 – 2022 A. VĂN BẢN - Xem lại toàn bộ các văn bản đã học: tác giả, tác phẩm ( hoàn cảnh sáng tác, thể loại, đặc điểm nổi bật về nội dung và nghệ thuật). B. TIẾNG VIỆT
- - Nắm định nghĩa và các loại : Từ đơn, từ phức, nghĩa của từ,từ Hán Việt, so sánh, nhân hóa, điệp ngữ, ẩn dụ. - Công dụng của dấu ngoặc kép. Đại từ nhân xưng: Đại từ thường dùng để xưng hô (tôi, chúng tôi, chúng ta...); để hỏi (ai, gì, bao nhiêu, mấy, thế nào...); Đại từ nhân xưng là những đại từ để chỉ ngôi: + Ngôi 1: Số ít: tôi/tao/tớ/ta. Số nhiều: chúng tôi/chúng tao, bọn tao/bọn tớ + Ngôi 2: Số ít: mày/mi/ngươi/bạn. Số nhiều: các bạn/chúng mày/tụi mi/tụi bay + Ngôi 3: Số ít: nó/hắn/y/cô ấy/anh ấy. Số nhiều: chúng nó/bọn hắn/ họ - Xem lại các bài tập trong từng tiết tiếng Việt đã học. C. TẬP LÀM VĂN 1. Các bước viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em ( SGK/ 30,31) 2. Tham khảo các bài viết: - Kể một kỷ niệm đáng nhớ về mẹ. - Kể lại một kỷ niêm về cha. - Kể lại kỉ niệm về bà. ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- MÔN LỊCH SỬ 6; BÀI: ÔN TẬP I. Nội dung ôn tập chuẩn bị kiểm tra giữa kỳ I Chương I. Vì sao phải học lịch sử Các em cần nắm nội dung sau: * Học lịch sử giúp chúng ta tìm hiểu quá khứ, tìm về cội nguồn của chính bản thân, gia đình, dòng họ và rộng hơn là của cả dân tộc, nhân loại. *Các cách tính thời gian trong lịch sử. - Người xưa dựa vào thời gian mọc lặn, di chuyển của Mặt trời, Mặt trăng để làm ra lịch. - Có 2 cách tính thời gian: Âm lịch và Dương lịch - Trên thế giới cần có lịch chung Công lịch. - Theo Công lịch, năm nhuận có 365 ngày. Chương II. Xã hội nguyên thuỷ Các em cần nắm nội dung sau: * Quá trình tiến hoá từ vượn người thành người: - Từ Vượn người -> Người Tối cổ -> Người Tinh khôn. + Vượn người: Khoảng 5-6 triệu năm trước. Người tối cổ: khoảng 15 vạn năm trước. Người tinh khôn: Khoảng 4 vạn năm trước. * Những dấu tích của quá trình chuyển biến từ Vượn người thành người ở Đông Nam Á và Việt Nam: - Tìm thấy dấu tích Người tối cổ ở: Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a, Việt Nam.- > Khắp Đông Nam Á. - Ở Việt Nam: Thẩm Khuyên,Thẩm Hai (Lạng Sơn); An Khê (Gia Lai); Núi Đọ (Thanh Hoá); Xuân Lộc (Đồng Nai); An Lộc (Bình Phước) *Quá trình tiến hoá từ vượn người thành người: Đời sống vật chất Người tối cổ: săn bắt, hái lượm, biết tạo ra lửa. Người tinh khôn: Trồng trọt, chăn nuôi và làm gốm II.Bài tập: Theo em, lao động có vai trò như thế nào trong việc làm thay đổi con người và cuộc sống của người nguyên thuỷ? Gợi ý: - Chính trong lao động mà từ một loài vượn người đã dần dần biến đổi (từ chỗ đi bằng bốn chân rồi đi bằng hai chân, hai chi trước trở nên khéo léo và trở thành hai bàn tay, thể tích sọ não lớn hơn,... để trở thành Người tối cổ Người tinh khôn). - Cũng chính nhờ có lao động, con người luôn tìm cách cải tiến công cụ lao động để tăng năng suất, kiếm được nhiều thức ăn hơn. Từ chỗ phải sống thành từng bầy tiến tới các tổ chức xã hội chặt chẽ hơn loài người phát triển ngày càng tiến bộ hơn qua các giai đoạn bầy người nguyên thuỷ đến công xã thị tộc.m được nhiều thức ăn hơn. Từ chỗ phải sống trong các hang đá tiến biết làm những túp lều để ở. Thông qua lao động người nguyên thuỷ biết nuôi sống bản thân và gia đình. ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- MÔN ĐỊA LÍ 6 Bài 9: XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG NGOÀI THỰC TẾ A. Nội dung kiến thức: 1. Xác định phương hướng bằng la bàn
- - Cấu tạo của la bàn: + Kim nam châm làm băng kim loại có từ tính + Vòng chia độ - Cách sứ dụng + Đặt la bàn thăng bằng trên mặt phảng, tránh xa các vật băng kim loại có thể ảnh hưởng tới kim nam châm. Mở chốt hãm cho kim chuyền động, đến khi kim đứng yên, ta đã xác định được hướng bắc - nam, từ đó xác định các hướng 2. Xác định phương hướng dựa vào quan sát hiện tượng tự nhiên - Quan sát cây - Dựa vào mặt trời, mặt trăng, các vì sao... - Dựa vào hướng gió... B. Vận dụng kiến thức của bài học vào thực tế: - Quan sát mặt trời mọc hoặc lặn, kết hợp với bản đồ địa lí Việt Nam. + Xác định hướng đi từ nhà em tới các địa điểm: trung tâm tỉnh, thành phố nơi em sinh sống. + Quan sát mặt trời mọc hoặc lặn, cho biết cửa nhà em quay ra hướng nào? Bài 10: CẤU TẠO CỦA TRÁI ĐẤT. CÁC MẢNG KIẾN TẠO. A. Nội dung kiến thức: 1. Cấu tạo bên trong của Trái Đất - Trái Đất cấu tạo gồm 3 lớp. Đặc điểm Lớp vỏ Lớp manti Lớp nhân Độ dày Dày từ 5-70km Gần 3000km Trên 3000km Trạng thái Trạng thái rắn chắc Trạng thái từ quánh dẻo đến lỏng Trạng thái lỏng đến rắn Nhiệt độ. Nhiệt độ tối đa 10000C. Khoảng 1500-47000C. Khoảng 4700 - 50000C. 2. Các địa mảng ( mảng kiến tạo) - Có 7 Mảng kiến tạo: + Mảng Âu – Á + Mảng Thái Bình Dương + Mảng Ấn Độ - Ô-xtrây-Ìi-a + Mảng Phi + Mảng Bắc Mỹ + Mảng Nam Mỹ + Mảng Nam Cực - Các địa mảng có sự đi chuyển tách xa nhau hoặc xô vào nhau. - Các cặp mảng xô vào nhau: mảng Âu - Á và mảng Ấn Độ - Ô-xtrây-li-a, mảng Thái Bình Dương và mảng Âu - Á, mảng Thái Bình Dương và mảng Bắc Mỹ ÔN TẬP KIẾN THỨC * Nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức SGK, tranh ảnh, hoàn thành các phiếu học tập sau: PHIẾU HỌC TẬP 1: Trái Đất trong hệ Mặt Trời Vị trí của Trái Đất theo thứ tự xa dần Mặt Trời: Kích thước: Hình dạng: Hệ thống kinh tuyến. Hệ thống vĩ tuyến PHIẾU HỌC TẬP 2: Bản đồ địa lí Tỉ lệ bản đồ Phương hướng trên bản đồ. Các loại kí hiệu bản đồ. PHIẾU HỌC TẬP 3 Vận động tự quay quanh trục của Trái Đất Hướng chuyển động Thời gian Hệ quả PHIẾU HỌC TẬP 4 Biểu hiện Nguyên nhân Hiện tượng ngày, đêm
- Sự lệch hướng của các vật thể chuyển động trên bề mặt Trái Đất PHIẾU HỌC TẬP 5: Chuyển động quanh Mặt trời Hướng chuyển động Độ nghiêng của trục TĐ ở các vị trí: xuân phân, hạ chí, thu phân và đông chí. Hướng của trục TĐ ở các vị trí: xuân phân, hạ chí, thu phân và đông chí. Thời gian PHIẾU HỌC TẬP 6 Tên gọi Vĩ tuyến vuông góc với tia sáng Mặt trời Ngày 21/3 Ngày 22/6 Ngày 23/9 Ngày 22/12 --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 * Tiếp tục phần luyện tập của bài 3 “Siêng năng, kiên trì” III. Luyện tập - Làm các bài tập 1, 2 (Sách giáo khoa, trang/15,16) vào vở học môn GDCD - Soạn và học các câu hỏi ôn tập chuẩn bị kiểm tra giữa kì 1 (Tuần 9) IV. Vận dụng: Em hãy nêu những biểu hiện chưa siêng năng, kiên trì của bản thân và lập kế hoạch – thực hiện kế hoạch để khắc phục nhược điểm này. CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1. Hãy nêu một số biểu hiện siêng năng, kiên trì trong học tập và trong các hoạt động xã hội. Câu 2. Vì sao phải yêu thương con người? Câu 3. Nêu ý nghĩa của siêng năng, kiên trì. Câu 4. Nêu biểu hiện của tình yêu thương con người? Câu 5. Hãy kể tên các truyền thống gia đình, dòng họ mà em biết? Câu 6. Trong dòng họ của Minh chưa có ai đỗ đạt cao và làm chức vụ gì quan trọng. Minh xấu hổ, tự ti về dòng họ và không bao giờ giới thiệu dòng họ của mình với bạn bè. a. Em có đồng tình với suy nghĩ của Minh không? Vì sao? b. Em sẽ góp ý gì cho Minh? Câu 7. Tìm các câu ca dao, tục ngữ nói về lòng yêu thương con người và đức tính siêng năng, kiên trì.

