Đề kiểm tra học kì II môn Vật lý Lớp 12 - Mã đề: 436 - Năm học 2020-2021 - Sở GD&ĐT Vĩnh Long (Kèm đáp án)

pdf 3 trang Venus 17/11/2025 1620
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì II môn Vật lý Lớp 12 - Mã đề: 436 - Năm học 2020-2021 - Sở GD&ĐT Vĩnh Long (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_hoc_ki_ii_mon_vat_ly_lop_12_ma_de_436_nam_hoc_20.pdf
  • pdfHDC_VAT_LI_730ea1eac1.pdf

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì II môn Vật lý Lớp 12 - Mã đề: 436 - Năm học 2020-2021 - Sở GD&ĐT Vĩnh Long (Kèm đáp án)

  1. SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2020-2021 VĨNH LONG MÔN: VẬT LÝ 12 Thời gian làm bài:50 phút (không kể thời gian giao đề); (Đề gồm có 40 câu trắc nghiệm) Mã đề thi 436 Họ, tên thí sinh:..................................................................... Lớp: ............................. Cho hằng số Plank h = 6,625.10-34(J.s); tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 (m/s); điện tích -19 -31 -19 nguyên tố e = 1,6.10 (C); khối lượng electron me = 9,1.10 (kg); 1eV = 1,6.10 ( J). Câu 1: Ở đâu xuất hiện điện từ trường? A. Xung quanh một điện tích đứng yên. B. Xung quanh một ống dây. C. Xung quanh một dòng điện không đổi. D. Xung quanh chỗ có tia lửa điện. Câu 2: Chọn phát biểu sai về hiện tượng quang – phát quang? A. Tần số của ánh sáng huỳnh quang bao giờ cũng lớn hơn tần số của ánh sáng kích thích. B. Có hai trường hợp huỳnh quang và lân quang. C. Là hiện tượng một chất hấp thụ ánh sáng có bước sóng này và phát ra ánh sáng có bước sóng khác. D. Chỉ có thể giải thích bằng thuyết lượng tử ánh sáng. Câu 3: Sóng điện từ A. là sóng dọc. B. không mang năng lượng. C. không truyền được trong chân không. D. là sóng ngang. Câu 4: Tia laze có tính đơn sắc rất cao vì các phôtôn do laze phát ra có A. độ sai lệch năng lượng là rất lớn. B. độ sai lệch tần số là rất nhỏ C. độ sai lệch bước sóng là rất lớn. D. độ sai lệch tần số là rất lớn. Câu 5: Chọn phát biểu sai khi nói về sóng điện từ: A. Sóng điện từ có những tính chất giống như một sóng cơ học thông thường. B. Tần số của sóng không đổi khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác. C. Sóng điện từ trong thông tin liên lạc gọi là sóng vô tuyến. D. Sóng điện từ không truyền được trong chân không. Câu 6: Phát biểu nào sau đây đúng về tia tử ngoại A. có cùng bản chất với sóng âm. B. có cùng bản chất với tia X. C. có tần số nhỏ hơn tần số của tia hồng ngoại. D. mang điện tích âm. Câu 7: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của tia X ? A. Có khả năng đâm xuyên. B. Có khả năng ion hóa chất khí. C. Tác dụng mạnh lên phim ảnh. D. Bị lệch đường đi trong điện trường. Câu 8: Hạt nhân càng bền vững khi có A. số nuclôn càng nhỏ. B. số nuclôn càng lớn. C. năng lượng liên kết riêng càng lớn. D. năng lượng liên kết càng lớn. Câu 9: Chọn phát biểu sai khi nói về tia hồng ngoại: A. có khả năng đâm xuyên mạnh. B. do các vật có nhiệt độ phát ra. C. là sóng điện từ có bước sóng lớn hơn bước sóng ánh sáng đỏ. D. có tác dụng nhiệt rất mạnh. Câu 10: Máy phát thanh vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào sau đây? A. Mạch phát sóng cao tần. B. Mạch khuếch đại. C. Mạch biến điệu. D. Mạch tách sóng. Câu 11: Sóng điện từ nào phản xạ tốt ở tầng điện li? A. Sóng trung. B. Sóng ngắn. C. Sóng cực ngắn. D. Sóng dài. Câu 12: Muốn phát hiện các vết nứt trên bề mặt sản phẩm người ta dùng: A. Sóng điện từ. B. Ánh sáng đỏ. C. Tia hồng ngoại. D. Tia tử ngoại. Câu 13: Phát biểu nào sau đây là không đúng về tia X và tia tử ngoại? A. đều tác dụng mạnh lên kính ảnh. B. đều bị lệch khi đi qua một điện trường mạnh. C. đều kích thích một số chất phát quang. D. đều có bản chất là sóng điện từ. Trang 1/3 - Mã đề thi 436
  2. Câu 14: Giới hạn quang điện của kim loại phụ thuộc vào A. bản chất của kim loại. B. nhiệt độ của kim loại. C. bản chất của kim loại và bước sóng của ánh sáng kích thích. D. bước sóng của ánh sáng kích thích. Câu 15: Chiếu một chùm bức xạ vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện 0,35µm. Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra nếu chùm bức xạ có bước sóng A. 0,3µm. B. 0,2µm. C. 0,4µm. D. 0,1µm. Câu 16: Hiện tượng giao thoa ánh sáng được ứng dụng để: A. kiểm tra vết nứt trên bề mặt kim loại. B. tìm các bọt khí bên trong vật kim loại. C. chế tạo đèn ống huỳnh quang. D. đo bước sóng ánh sáng. Câu 17: Sự phát sáng của vật nào dưới đây là sự phát quang? A. Tia lửa điện. B. Bóng đèn huỳnh quang. C. Bóng đèn pin. D. Bóng đèn ống. Câu 18: Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là r0. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L thì bán kính quỹ đạo giảm bớt A. 12r0. B. 4 r0. C. 9 r0. D. 16 r0. Câu 19: Ánh sáng đơn sắc A. chỉ có một bước sóng xác định trong khoảng từ 0,38 m đến 0,76 m. B. có một màu nhất định và không bị tán sắc. C. không bị khúc xạ khi truyền qua lăng kính. D. chỉ bị tán sắc khi truyền qua lăng kính. Câu 20: Tần số dao động riêng của mạch dao động điện từ tự do được xác định bởi công thức: LC 2 1 A. f . B. f . C. f . D. f 2 LC 2 LC 2 LC 206 Câu 21: Hạt nhân 82 Pb có A. 84 proton. B. 206 nơtron. C. 82 proton. D. 126 nơtron. Câu 22: Phát biểu nào sau đây là sai ? A. Trạng thái dừng là trạng thái mà nguyên tử có mức năng lượng hoàn toàn xác định. B. Trạng thái kích thích có năng lượng cao hơn trạng thái cơ bản. C. Trạng thái cơ bản là trạng thái bền vững nhất. D. Khi chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng cao sang trạng thái dừng có mức năng lượng thấp, nguyên tử sẽ hấp thụ một phôtôn. Câu 23: Trong thực hành đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa khi ta vẫn giữ nguyên vị trí các thiết bị, hệ vân sẽ thay đổi như thế nào nếu thay nguồn sáng laze màu đỏ bằng nguồn sáng laze màu xanh? A. Khoảng vân giảm, vị trí vân sáng chính giữa bị dịch chuyển. B. Khoảng vân không đổi, vị trí vân sáng chính giữa bị dịch chuyển. C. Khoảng vân giảm, vị trí vân sáng chính giữa không đổi. D. Khoảng vân và vị trí vân sáng chính giữa không thay đổi. Câu 24: Trong quá trình phóng xạ của một chất, số hạt nhân phóng xạ: A. giảm theo đường hypebol. B. giảm theo quy luật hàm số mũ. C. không giảm. D. giảm đều theo thời gian. Câu 25: Sự giống nhau giữa quang phổ vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ là A. màu các vạch quang phổ. B. cách tạo ra quang phổ. C. đều đặc trưng cho nguyên tố. D. đều phụ thuộc vào nhiệt độ. Câu 26: Quá trình phóng xạ nào không có sự thay đổi hạt nhân? A. Phóng xạ γ. B. Phóng xạ β+. C. Phóng xạ β-. D. Phóng xạ . Câu 27: Quang dẫn là hiện tượng A. kim loại giảm mạnh điện trở lúc được chiếu sáng. B. điện trở của chất bán dẫn giảm mạnh khi hạ nhiệt độ xuống thấp. C. chất bán dẫn trở nên dẫn điện tốt lúc được chiếu sáng. D. giải phóng electron ra khỏi bề mặt chất bán dẫn lúc được chiếu sáng. Trang 2/3 - Mã đề thi 436
  3. Câu 28: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, vị trí vân sáng trên màn thỏa biểu thức nào? A. d2 – d1 = k.. B. d2 – d1 = (k + 0,5).. C. d2 – d1 = (k + 0,5)./2. D. d2 – d1 = (2k + 1)./2. Câu 29: Khi nguyên tử hidro chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng -1,51 eV về trạng thái dừng có năng lượng -3,4 eV thì nguyên tử A. hấp thụ photon có bước sóng 657 nm. B. phát xạ photon có bước sóng 657 nm. C. hấp thụ photon có bước sóng 567 nm. D. phát xạ photon có bước sóng 567 nm. 2 Câu 30: Cho mp = 1,0073u; mn = 1,0087u, 1uc = 931,5 MeV. Hạt nhân D (đơteri) có khối lượng 2,0136 u. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân D (đơteri) là A. 1,1178 MeV. B. 2,2356 MeV. C. 2,0159 MeV. D. 0,0023 MeV. Câu 31: Thí nghiệm Y-âng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,4.10-6 m, khoảng cách hai khe 0,5 mm, hai khe cách màn 1 m. Khoảng vân trên màn có giá trị là A. 0,8 mm. B. 0,6 mm. C. 0,3 mm. D. 0,5 mm. Câu 32: Mạch dao động điện từ tự do gồm cuộn dây có độ tự cảm 4 μH; tụ điện có điện dung 1 nF. Lấy π2 = 10. Tần số dao động của mạch là A. 2,5 kHz. B. 25 MHz. C. 2,5 MHz. D. 25 kHz. Câu 33: Mạch dao động điện từ tự do gồm cuộn cảm L và C, khi tăng điện dung của tụ điện lên 4 lần thì chu kì dao động của mạch A. giảm đi 2 lần. B. tăng lên 4 lần. C. tăng lên 2 lần. D. giảm đi 4 lần. Câu 34: Biết công thoát của êlectron khỏi đồng là 6,625.10-19J. Giới hạn quang điện của đồng là A. 0,40µm. B. 0,60µm. C. 0,90µm. D. 0,30µm. Câu 35: Thí nghiệm giao thoa khe Young với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,5 µm. Khoảng cách giữa hai nguồn kết hợp là a = 2 mm, khoảng cách từ hai nguồn đến màn là D = 2m. Biết giao thoa trường có bề rộng L = 7,0 mm. Số vân sáng và vân tối quan sát được trên màn là: A. 15 vân sáng, 14 vân tối. B. 7 vân sáng, 8 vân tối. C. 7 vân sáng, 6 vân tối. D. 15 vân sáng, 16 vân tối. Câu 36: Công thoát electron của kim loại là 7,64.10-19 J. Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này các bức xạ λ1 = 0,18 µm, λ2 = 0,21 µm, λ3 = 0,35 µm. Bức xạ gây ra hiện tượng quang điện đối với kim loại là A. λ1 và λ2. B. không có bức xạ nào trong ba bức xạ trên. C. chỉ có λ1. D. cả ba bức xạ trên. -10 Câu 37: Trong nguyên tử hidrô, giá trị của bán kính Bo là ro = 0,53 .10 m. Bán kính quĩ đạo dừng L là A. 1,06.10-10m. B. 2,12.10-10m. C. 4,77.10-10m. D. 1,59.10-10m. 3 Câu 38: Ban đầu có N hạt nhân của một đồng vị phóng xạ, sau 20 ngày có số hạt nhân của đồng vị 0 4 phóng xạ đó đã bị phân rã. Chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ này là A. 40 ngày. B. 5 ngày. C. 10 ngày. D. 20 ngày. Câu 39: Hai khe Young cách nhau 3 mm được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,60µm. Các vân giao thoa được hứng trên màn cách hai khe 2 m. Tại điểm M cách vân trung tâm 1 mm là A. Vân sáng thứ 3. B. Vân tối thứ 3. C. Vân sáng thứ 2. D. Vân tối thứ 2. Câu 40: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe cách nhau 1 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m. Nếu chiếu đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng λ1 = 0,60 µm và λ2 thì thấy vân sáng bậc 3 của bức xạ λ2 trùng với vân sáng bậc 2 của bức xạ λ1. Bức xạ λ2 có giá trị là A. 0,5 µm. B. 0,4 µm. C. 0,6 µm. D. 0,9µm. ----------- HẾT ---------- Chú ý: - Học sinh không được sử dụng tài liệu trong thời gian làm bài thi. - Giám thị không giải thích gì thêm. Trang 3/3 - Mã đề thi 436