Đề cương ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Địa lí Lớp 12 - Trần Thị Bích Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Địa lí Lớp 12 - Trần Thị Bích Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_thi_tot_nghiep_thpt_mon_dia_li_lop_12_tran_thi_b.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Địa lí Lớp 12 - Trần Thị Bích Trang
- Trường PTDT Nội Trú tỉnh Vĩnh Long Đề cương ôn thi TNPT Địa lí 12 Bài 2. VTĐL - PHẠM VI LÃNH THỔ I. Vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ nước ta. 1. Vị trí địa lí - Rìa phía Đông bán đảo Đông Dương, nằm gần trung tâm ĐNÁ. - Hệ tọa độ trên đất liền: o Cực Bắc: 23 23’B, xã Lũng Cú, Đồng Văn, Hà Giang. o Cực Nam: 8 34’B, xã Đất Mũi, Ngọc Hiển, Cà Mau. o Cực Tây: 102 09’Đ xã Sín Thầu, Mường Nhé, Điện Biên. o Cực Đông: 109 24’Đ, xã Vạn Thạnh, Vạn Ninh, Khánh Hòa. 0 0 0 - Hệ tọa độ trên biển: kéo dài tới tận vĩ độ 6 50’B, và kinh độ 101 Đ đến trên 117 20’Đ. - Vừa gắn với lục địa Á – Âu, vừa giáp biển Đông thông ra Thái Bình Dương. - Nằm ở múi giờ số 7. 2. Phạm vi lãnh thổ: là 1 khối thống nhất và toàn vẹn gồm vùng đất, biển, trời. a. Vùng đất: 2 - Có tổng DT: 331212 km ,bao gồm đất liền, các đảo, quần đảo. - Giáp 3 nước: Trung Quốc, Lào, Campuchia - Đường biên giới trên đất liền dài hơn 4600 km. Phần lớn biên giới nằm ở khu vực miền núi. - Việc thông thương được tiến hành qua các cửa khẩu. - Đường bờ biển dài 3260 km từ Móng Cái (Quãng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang) - Với 28 tỉnh thành có biển. - Hơn 4000 đảo lớn nhỏ, 2 quần đảo ngoài khơi Hoàng Sa (TP Đà Nẵng) và Trường Sa (Tỉnh Khánh Hòa) b. Vùng Biển: - Tiếp giáp 8 nước: TQ, Campuchia, TL, ML, Xingapo, Inđonêsia, Brunây, Philippin. - DT vùng biển nước ta ở biển Đông khoảng 1 triệu km2 - Gồm 5 bộ phận: Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa. + Nội thủy được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền, là vùng nước tiếp giáp với đất liền ở phía trong đường cơ sở. + Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, rộng 12 hải lí, chính là đường biên giới quốc gia trên biển. + Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển. Rộng 12 hải lí, Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, quy định về y tế, môi trường, nhập cư .. + Vùng đặc quyền kinh tế tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở. Nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay nước ngoài được tự do hoạt động hàng hải và hàng không theo công ước của LHQ về luật biển 1982. + Thềm lục địa là phần ngầm dưới đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoàì lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa. Nước ta có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các TNTN ở thềm lục địa. c. Vùng trời: Là khoảng không gian không giới hạn độ cao, bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta II. Ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta 1. Ý nghĩa tự nhiên - VTĐL quy định đặc điểm cơ bản thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. + Có nhiệt độ cao, chan hòa ánh nắng, thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Mậu Dịch và gió mùa châu Á nên khí hậu có 2 mùa rõ rệt. + Tác động của khối khí di chuyển qua biển kết hợp với Biển Đông làm cho thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, thảm thực vật bốn mùa xanh tươi. 1 GV: Trần Thị Bích Trang
- Trường PTDT Nội Trú tỉnh Vĩnh Long Đề cương ôn thi TNPT Địa lí 12 - Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương + Liền kề vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương - Địa Trung Hải nên tài nguyên khoáng sản vô cùng phong phú + Trên đường di lưu di cư của sinh vật nên tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú - Vị trí và lãnh thổ tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên giữa miền Bắc- Nam, miền núi và đồng bằng, ven biển, hải đảo, hình thành các vùng tự nhiên khác nhau. - Nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán .. 2.Ý nghĩa kinh tế – xã hội, quốc phòng a. Kinh tế - Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng nên có nhiều cảng biển, sân bay quốc tế, các tuyến đương bộ và đường sắt xuyên Á.... giao lưu thuận lợi hơn. - Là cửa ngõ mở lối ra biển thuận tiện cho Lào, Đông Bắc Thái Lan và CPC, Tây Nam TQ. - VTĐL rất thuận lợi trong phát triển các ngành kinh tế, vùng lãnh thổ, thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước, thu hút vốn đầu tư. b. VH – XH: Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị cùng phát triển với các nước, nhất là các nước láng giềng, các nước trong khu vực ĐNA. c. An ninh - Quốc phòng - Nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở khu vực Đông Nam Á. - Khu vực kinh tế năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới. - Biển Đông có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong xây dựng, pt kinh tế và bảo vệ đất nước. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN BÀI 6 - 7. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI 1. Đặc điểm chung của địa hình nước ta * Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. 1 - Đồi núi chiếm ¾ dt lãnh thổ, đồng bằng chiếm /4 diện tích. - Địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85% dt, cao trên 2000m chiếm 1% dt. * Cấu trúc địa hình khá đa dạng - Địa hình có cấu trúc cổ được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại, có tính phân bậc rõ rệt theo độ cao, thấp dần từ tây bắc xuống đông nam, phân hóa đa dạng. - Cấu trúc có 2 hướng chính: + tây bắc - đông nam: hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã. + hướng vòng cung: vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam. * Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: xâm thực ở đồi núi, bồi tụ ở đồng bằng. * Địa hình chịu sự tác dộng mạnh mẽ của con người 2. Địa hình của khu vực đồi núi. a. Vùng núi Đông Bắc - Vị trí: phía Đông thung lũng sông Hồng. - Hướng nghiêng chung tây bắc - đông nam. Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích. - Hướng núi hướng vòng cung với 4 cánh cung lớn: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều, chụm lại ở Tam Đảo mở ra về phía Bắc và Đông. - Theo hướng các dãy núi là hướng vòng cung của các thung lũng s. Cầu, s.Thương, s.Lục Nam... thuộc hệ thống sông Thái Bình. - Đỉnh cao >2000m nằm ở thượng nguồn sông Chảy. Giáp biên giới Việt Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ ở Hà Giang, Cao Bằng.Trung tâm là đồi núi thấp 500-600 m. b. Vùng núi Tây Bắc - Vị trí nằm giữa sông Hồng và sông Cả - Địa hình cao nhất nước ta với 3 dải địa hình chạy cùng hướng Tây Bắc – Đông Nam. 2 GV: Trần Thị Bích Trang
- Trường PTDT Nội Trú tỉnh Vĩnh Long Đề cương ôn thi TNPT Địa lí 12 + phía đông là dãy núi cao Hoàng Liên Sơn, có đỉnh Phanxipăng cao 3143m. + phía tây là núi trung bình của dãy sông Mã. + ở giữa thấp hơn là các dãy núi, cao nguyên sơn nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu, xen giữa các dãy núi là thung lũng sông chạy cùng hướng s. Đà, s.Mã, s. Chu. c. Vùng núi Trường Sơn Bắc - Vị trí: Phía Nam sông Cả đến Bạch Mã (Bắc Trung Bộ). - Gồm các dãy núi song song, so le theo hướng tây bắc - đông nam. - Địa hình thấp, hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu + phía Bắc là vùng núi Tây Nghệ An + phía Nam là vùng núi Tây Thừa Thiên- Huế. + ở giữa thấp trũng là núi đá vôi Quảng Bình và vùng đồi thấp Quãng Trị + Mạch núi cuối cùng là dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển. d. Vùng núi Trường Sơn Nam. - Vị trí Từ Bạch Mã đến 110 B. - Hướng núi vòng cung, gồm các khối núi và các cao nguyên. Khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ được nâng cao đồ sộ. - Địa hình núi với những đỉnh cao trên 2000m nghiêng dần về phía Đông, phía Tây là cao nguyên badan Plây Ku, Đăk Lăk, Mơ Nông, Di linh cao 500- 800 - 1000m tạo nên sự bất đối xứng giữa hai sườn Đông - Tây. e. Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du - Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng - Bán bình nguyên rõ nhất ở ĐNB với bậc thềm phù sa cổ ở độ cao 100m, bề mặt phủ badan độ cao 200m. - Dải đồi Trung du rộng nhất nằm ở rìa ĐBSH thu hẹp ở ven biển miền Trung. 3. Khu vực đồng bằng * Đồng bằng châu thổ gồm ĐBSH và ĐBSCL.Hai đồng bằng này được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng ĐBSH ĐBSCL - Bồi tụ phù sa của s.Hồng và s.Thái Bình - Bồi tụ phù sa của sông Tiền và sông Hậu - Diện tích 15 nghìn km2 - Diện tích 40 nghìn km 2 - Địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp - Địa hình thấp và bằng phẳng hơn. dần về phía biển, chia cắt thành nhiều ô - Trên bề mặt đồng bằng không có đê nhưng mạng - Do có đê ven sông ngăn lũ nên vùng trong lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt, về mùa lũ đê không được bồi tụ phù sa gồm các khu ngập trên diện rộng, mùa cạn triều lấn mạnh Gần ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước, 2/3 diện tích là đất phèn đất mặn. vùng đất ngoài đê bồi đắp phù sa hàng năm. - Đồng Tháp Mười,Tứ giác Long Xuyên... là - Khai thác lâu đời và biến đổi mạnh mẽ những vùng trũng chưa được bồi đắp xong * Đồng bằng ven biển miền Trung - Nguồn gốc: biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành. - Diện tích: 15 nghìn km 2 - Địa hình: Hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ. Có vài đồng bằng được mở rộng: Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam, Tuy Hòa. - Đất ở đây thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông. - Chia làm ba dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá; ở giữa thấp trũng; trong cùng là đồng bằng 4. Thế mạnh hạn chế của vùng đồi núi, đồng bằng nước ta a. Khu vực đồi núi * Thế mạnh - Giàu khoáng sản: đồng, chì, sắt, than đá Nguyên, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp . 3 GV: Trần Thị Bích Trang
- Trường PTDT Nội Trú tỉnh Vĩnh Long Đề cương ôn thi TNPT Địa lí 12 - Rừng và đất trồng: là cơ sở phát triển nền nông - lâm nhiệt đới. Rừng giàu có về sinh vật. + Các cao nguyên, thung lũng phát triển chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc. + Đất đai bán bình nguyên, vùng đồi trung du phát triển chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lương thực.. - Thủy năng: Sông ngòi miền núi có tiềm năng thủy điện rất lớn . - Tiềm năng du lịch: khí hậu phân hóa, phong cảnh da dạng, phát triển nhiều loại hình như nghĩ dưỡng, sinh thái, tham quan ... * Hạn chế - Kinh tế- xã hội: Địa hình bị chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại giao thông, khó khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng. - Tự nhiên: Thiên tai lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, lở đất, lốc, mưa đá, sương muối, rét hại - Tại các đứt gãy sâu còn có nguy cơ động đất. - Nơi khô nóng hường xảy ra cháy rừng. - Vùng núi đá vôi thiếu đất trồng trọt, thiếu nước vào mùa khô. b. Khu vực dồng bằng *Thế mạnh - Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng nông sản nhất là lúa gạo. - Cung cấp nguồn lợi thủy sản, lâm sản, khoáng sản.. - Là nơi tập trung các thành phố lớn, khu công nghiệp, thương mại - Giao thông thuận tiện đường bộ, đường thủy. * Hạn chế: thiên tai như bão, lụt, hạn hán xảy ra thường xuyên Bài 8. THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN 1. Khái quát về biển Đông - Biển Đông rộng 3,447 triệu km2 lớn thứ hai trong các biển của TBD. - Biển tương đối kín do phía Bắc và Tây là lục địa, phía Đông và Đông Nam được bao bọc bởi các vòng cung đảo. - Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: nhiệt độ, độ muối, sóng, thủy triều, hải lưu, SV biển 2. Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam. a. Khí hậu: - Nhờ biển Đông mà khí hậu nước ta mang đặc tính của khí hậu hải dương điều hòa hơn. - Biển Đông tăng độ ẩm của các khối khí đi qua biển, mang lại lượng mưa và độ ẩm lớn. - Giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông, mùa hè bớt nóng. b. Địa hình và hệ sinh thái vùng ven biển - Địa hình rất da dạng: các vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, tam giác châu có bãi triều rộng, các bãi cát phẳng, cồn cát, đầm phá, các vũng vịnh nước sâu, đảo ven bờ, những rạn san hô .... - Hệ sinh thái ven biển rất đa dạng và giàu có: + Rừng ngập mặn cho năng suất sinh học cao nhất là sinh vật nước lợ. Rừng ngập mặn bị thu hẹp do chuyển đổi diện tích nuôi tôm cá, cháy rừng. + Hệ sinh thái trên đất phèn (rừng tràm) và rừng trên các đảo. c. Tài nguyên thiên nhiên vùng biển Vùng biển giàu khoáng sản và hải sản - Khoáng sản có trữ lượng lớn và có giá trị nhất là dầu mỏ, khí đốt. - Lớn nhất là bể Nam Côn Sơn, Cửu Long, các bể Thổ Chu - Mã Lai và Sông Hồng.... - Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan nguyên liệu quý cho công nghiệp. - Nghề muối: nhất là ven biển Nam Trung Bộ do có nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có một số sông nhỏ đổ ra biển. - Cát thủy tinh ở Nam Trung Bộ. 4 GV: Trần Thị Bích Trang
- Trường PTDT Nội Trú tỉnh Vĩnh Long Đề cương ôn thi TNPT Địa lí 12 - Tài nguyên hải sản: giàu thành phần loài, năng suất sinh học cao nhất là ở vùng ven bờ, có 2000 loài cá, 100 loài tôm, vài chục loài mực Ven các đảo, nhất là quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa có các rạn san hô cùng nhiều sinh vật khác. d. Thiên tai: - Bão: có 9- 10 cơn bão mỗi năm, trực tiếp có 3 -4 cơn. Bão kèm theo sóng lừng, mưa lớn, nước dâng gây lũ lụt ...thiệt hại nặng nề về người và tài sản. - Sạt lở bờ biển: Đã và đang đe dọa nhiều đoạn bờ biển nhất là ở Trung Bộ. - Cát bay, cát chảy: ở ven biển Miền Trung lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc làm hoang mạc hoá đất đai. BÀI 9 – 10 . THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA 1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa a. Tính chất nhiệt đới. - Biểu hiện: +Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ luôn dương, nhiệt độ trung bình năm cao, vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới. + Nhiệt độ trung bình năm hơn 20 o C, nhiều nắng từ 1400 – 3000 giờ/năm. - Nguyên nhân: Do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên nhận được lượng bức xạ mặt Trời lớn do có góc nhập xạ lớn và có hai lần mặt trời qua thiên đỉnh trong năm. b. Lượng mưa, độ ẩm lớn. - Biểu hiện: + Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500 – 2000mm. + Sườn núi đón gió biển và các khối núi cao có thể lên đến 3500 – 4000 mm. + Độ ẩm không khí cao > 80 %, cân bằng ẩm luôn luôn dương. - Nguyên nhân: do tác động các khối khí di chuyển qua biển mang theo hơi nước và lượng mưa lớn, hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới và bão. c. Gió mùa - Nước ta nằm trong nội chí tuyến BCB, có gió Tín Phong bán cầu bắc hoạt động quanh năm và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa chính. - Gió Tín phong hoạt động xen kẽ gió mùa chỉ mạnh lên rõ rệt vào các thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió. * Gió mùa mùa Đông (Đông Bắc) - Thời gian hoạt động: từ tháng XI đến tháng IV năm sau. - Hướng gió: Đông Bắc. - Nguồn gốc: áp cao xibia (Nga) - Phạm vi hoạt động: miền Bắc - Tính chất và ảnh hưởng: + Tạo mùa đông lạnh ở miền Bắc. + Nửa đầu mùa đông lạnh khô. + Nửa sau mùa đông lạnh ẩm có mưa phùn ở vùng ven biển và các đb Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ. + Xuống phía nam yếu dần & bị chặn lại ở Bạch Mã. +Từ Đà Nẵng trở vào, tín phong bán cầu Bắc cũng thổi theo hướng Đông Bắc gây mưa cho vùng Trung Bộ và là nguyên nhân chính gây mùa khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên. *Gió mùa mùa Hạ (Tây Nam) - Thời gian hoạt động: từ tháng V – X - Hướng gió: Tây Nam. - Nguồn gốc: + Đầu mùa là áp cao bắc Ấn Độ Dương. + Giữa và cuối mùa là áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam. 5 GV: Trần Thị Bích Trang
- Trường PTDT Nội Trú tỉnh Vĩnh Long Đề cương ôn thi TNPT Địa lí 12 - Phạm vi hoạt động: cả nước - Tính chất và ảnh hưởng + Nóng ẩm, mang theo nhiều mưa cho vùng đón gió + Đầu mùa hạ khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc ÂĐD theo hướng Tây Nam gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên. + Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi dọc biên giới Việt - Lào tràn xuống đồng bằng ven biểnTrung bộ và phần phía nam Tây Bắc, khối khí này trở nên khô nóng (gió Tây, gió Lào). + Vào giữa và cuối mùa hạ gió Tây Nam hoạt động mạnh. + Khi vượt qua vùng biển xích đạo khối khí này trở nên nóng ẩm hơn, gây mưa lớn và kéo dài cho vùng đón gió ở Nam bộ, Tây Nguyên. + Gió Tây Nam kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhânchủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ. + Do ấp thấp Bắc Bộ, khối khí này di chuyển theo hướng Đông Nam vào Bắc Bộ tạo nên gió mùa Đông Nam vào mùa hạ ở miền Bắc nước ta. * Sự phân chia mùa khí hậu - Sự phối hợp giữa gió mùa, gió Tín phong và địa hình tạo nên sự phân hóa theo mùa khác nhau của khí hậu nước ta. - Miền Bắc chia thành mùa Đông lạnh khô ít mưa, mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều. - Miền Nam có hai mùa : mùa khô và mùa mưa rõ rệt. - Tây nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ đối lập về hai mùa mưa và mùa khô. 2. Các thành phần tự nhiên khác a. Địa hình - Xâm thực mạnh ở miền đồi núi: trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá. - Biểu hiện của địa hình bị xâm thực mạnh là hiện tượng đất trượt, đá lở. - Vùng núi đá vôi hình thành địa hình cacxtơ, hang động, suối cạn, thung khô... - Các vùng thềm phù sa cổ địa hình bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng. - Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông, ĐBSH, ĐBSCL lấn biển từ vài chục đến gần trăm m. b. Sông ngòi - Mạng lưới sông ngòi dày đặc (có 2360 con sông dài trên 10 km). - Sông nhiều nước: 839tỉ m3/năm. Giàu phù sa khoảng 200 triệu tấn. - Chế độ nước theo mùa, thất thường: mùa lũ - mùa mưa; mùa cạn - mùa khô. - Chế độ mưa thất thường làm cho chế độ dòng chảy thất thường. - Nguyên nhân do biển Đông mang lại lượng mưa lớn & hoạt động của gió mùa. c. Đất - Đất feralít là đất chính ở nước ta.Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diển ra với cường độ mạnh, tạo ra lớp đất dày. - Quá trình Feralit diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp trên đá mẹ axit do đó đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta. - Đặc điểm đất feralit: Lớp đất dày, đất chua, có màu đỏ vàng do tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm. d. Sinh vật - Hệ sinh thái rừng nguyên sinh: rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. - Hiện nay, rừng nguyên sinh còn lại rất ít, phổ biến là rừng thứ sinh, với các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng khác nhau. - Trong giới sinh vật,thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế. - Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta. - Nguyên nhân: do nhiệt độ, độ ẩm cao, sự phân hóa của khí hậu. 6 GV: Trần Thị Bích Trang
- Trường PTDT Nội Trú tỉnh Vĩnh Long Đề cương ôn thi TNPT Địa lí 12 3. Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và đời sống a. Ảnh hưởng sản xuất nông nghiệp: - Thuận lợi: Nền nhiệt ẩm cao, khí hậu phân mùa tạo điều kiện phát triển nền NN lúa nước tăng vụ, đa dạng nông sản. - Khó khăn: Tính thất thường của thời tiết, khí hậu khó khăn cho canh tác, cơ cấu cây trồng, kế hoạch thời vụ, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, sâu bệnh . b. Ảnh hưởng các hoạt động khác và đời sống *Thuận lợi: pt lâm nghiệp, thủy sản, gtvt, du lịch, các hoạt động khai thác vào mùa khô. *Khó khăn - Chế độ nước, khí hậu phân mùa ảnh hưởng đến gtvt, du lịch, CN khai thác . - Độ ẩm cao khó khăn cho bảo quản máy móc, nông sản . - Thiên tai bão, lũ lụt, hạn hán gây hại cho sản xuất, thiệt hại người và tài sản. - Các hiện tượng thất thường dông, lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, khô nóng ảnh hưởng sx và đời sống. - Môi trường bị suy thoái. BÀI 11- 12. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG 1. Thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc - Nam * Nguyên nhân: thiên nhiên phân hóa Bắc Nam do sự phân hóa của khí hậu a. Phần lãnh thổ phía Bắc - Vị trí: Từ Bạch Mã trở ra. - Thiên nhiên đặc trưng vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. - Khí hậu: nhiệt đới, nhiệt độ trung bình năm trên 20oC. Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên trong năm có mùa đông lạnh với 2 - 3 tháng dưới 18oC. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn. - Cảnh quan thiên nhiên: tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa. + Sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cận nhiệt, ôn đới. + Vùng đồng bằng mùa đông trồng được rau ôn đới. b. Phần lãnh thổ phía Nam - Vị trí: Từ Bạch Mã trở vào Nam. - Thiên nhiên mang sắc thái vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa. - Khí hậu: nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo, quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm trên 25oC không tháng nào dưới 20oC. Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ. Khí hậu chia 2 mùa mưa và khô, đặc biệt từ vĩ độ 140 B trở vào. - Cảnh quan thiên nhiên: tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa. + Sinh vật vùng cận xích đạo, nhiệt đới phương nam chiếm ưu thế. + Nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô, rừng thưa nhiệt đới khô. + Động vật tiêu biểu là các loài thú lớn vùng nhiệt đới, xích đạo. 2. Thiên nhiên phân hóa theo Đông – Tây: Từ Đông sang Tây phân hóa thành 3 dải rõ rệt a. Vùng biển thềm lục địa - Biển rộng gấp 3 lần đất liền, độ nông sâu, rộng hẹp của thềm lục địa có quan hệ với vùng đồng bằng và vùng núi kề bên và thay đổi theo từng đoạn bờ biển. -Thiên nhiên biển nước ta đa dạng giàu có, tiêu biểu cho biển nhiệt đới gió mùa. b. Vùng đồng bằng ven biển - Thiên nhiên vùng đồng bằng thay đổi tùy nơi, thể hiện mối quan hệ chặt chẽ với dải đồi phía Tây và vùng biển phía Đông. - ĐB Bắc Bộ và ĐB Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấp phẳng ,thềm lục địa rộng ,nông ,thiên nhiên trù phú xanh tươi thay đổi theo mùa. 7 GV: Trần Thị Bích Trang
- Trường PTDT Nội Trú tỉnh Vĩnh Long Đề cương ôn thi TNPT Địa lí 12 - ĐB Trung Bộ hẹp ngang chia cắt thành những đồng bằng nhỏ hẹp, thềm lục địa hẹp, sâu ,địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ nhau, các cồn cát đầm phá, thiên nhiên khắc nghiệt đất đai kém màu mỡ nhưng giàu tiềm năng du lịch và kinh tế biển. c. Vùng đồi núi: phân hóa rất phức tạp do hướng núi & tác động của gió mùa. - Đông Bắc: mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh đến sớm - Tây Bắc: vùng núi thấp phía Nam Tây bắc có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa, vùng núi cao Tây Bắc cảnh quan thiên nhiên giống vùng ôn đới. - Vùng núi Trường Sơn + Vào mùa thu đông: Đông Trường Sơn mưa nhiều do nhận các luồng gió từ biển thổi vào thì Tây Nguyên lại là mùa khô hạn xuất hiện rừng thưa rụng lá. + Vào mùa hạ: Tây Nguyên (Tây Trường Sơn) vào mùa mưa thì Đông Trường Sơn chịu tác động của gió Tây khô nóng. 3. Phân hóa theo độ cao a . Đai nhiệt đới gió mùa - Độ cao: Miền Bắc 600 – 700 m, Miền Nam 900 – 1000m - Khí hậu: Nhiệt đới, nền nhiệt độ cao, mùa hạ nóng. Độ ẩm thay đổi tùy nơi. - Đất đồng bằng chiếm 24% dt đất cả nước với đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn, đất cát. - Đất vùng đồi núi thấp chiếm hơn 60% dt, chủ yếu làđất feralit. - Hệ sinh thái Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng ngập mặn, rừng tràm. b. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi - Độ cao: Bắc 600 – 2600 m; Nam 900 – 2600 m. - Khí hậu: Mát mẽ dưới 25oC, mưa nhiều độ ẩm tăng. - Đất ở độ cao đến 1600 - 1700m có đất feralit có mùn, trên 1600 - 1700m đất mùn. - Hệ sinh thái: + Ở độ cao 600- 700m đến 1600- 1700m có rừng cận nhiệt lá rộng, lá kim, chim thú cận nhiệt thú có lông dày như gấu, sóc, cầy, cáo. + Ở độ cao trên 1600 - 1700m rừng phát triển kém, đơn giản về thành phần loài, xuất hiện cây ôn đới và các loài chim di cư. c. Ôn đới gió mùa trên núi - Độ cao trên 2600m, chỉ có ở Hoàng Liên Sơn. - Khí hậu: Ôn đới, quanh năm dưới 15oC. Mùa đông xuống dưới 5oC. - Đất: chủ yếu là đất mùn thô. - Sinh vật: thực vật ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam. 4. Đặc điểm cảnh quan ba miền tự nhiên nước ta a. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ . - Phạm vi: ranh giới phía Tây- Tây Nam của miền dọc theo tả ngạn sông Hồng và rìa Tây và Tây Nam đồng bằng Bắc Bộ. - Địa hình: đồi núi thấp chiếm ưu thế, các dãy núi hướng vòng cung và thung lũng sông, đb mở rộng, bờ biển đa dạng, thấp phẵng, có vịnh nước sâu phát triển kinh tế biển. - Khí hậu: mùa đông lạnh nhất nước ta làm hạ thấp đai cao cận nhiệt đới - Sinh vật: nhiệt đới, cận nhiệt (thực vật phương Bắc) - Sông ngòi: dày đặc, hướng tây bắc - đông nam, hướng vòng cung. - Khoáng sản: giàu than, sắt thiếc, vonrfam, bạc, kẽm, dầu khí b. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ: - Phạm vi hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã 8 GV: Trần Thị Bích Trang
- Trường PTDT Nội Trú tỉnh Vĩnh Long Đề cương ôn thi TNPT Địa lí 12 - Địa hình cao nhất nước ta với đủ ba đai cao, hướng tây bắc – đông nam, đồng bằng thu hẹp. Địa hình núi chiếm ưu thế, nhiều sơn nguyên cao nguyên, lòng chảo chăn nuôi gia súc, trông cây CN ven biển có nhiều cồn cát, bãi tắm đẹp, nhiều đầm phá nuôi thủy sản, nhiều nơi xd cảng biển. - Khí hậu: gió mùa Đông Bắc suy yếu, tính chất nhiệt đới tăng dần, mưa vào thu đông, có gió Tây khô nóng. - Khoáng sản: sắt đồng, apatit, crôm, thiếc, titan, vật liệu xây dựng - Sông ngòi: hướng tây bắc – đông nam, độ dốc lớn. - Sinh vật: nhiệt đới, cận nhiệt, rừng còn tương đối nhiều. - Thiên tai: bão, lũ, trượt lở đất, hạn hán, gió tây khô nóng c. Nam trung bộ và Nam bộ - Phạm vi:Từ Bạch Mã trở vào Nam. - Địa hình: các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn, cao nguyên ba dan, đồng bằng châu thổ sông lớn ở Nam Bộ thấp phẳng, đồng bằng nhỏ hẹp ở Trung Bộ, bờ biển khúc khuỷu nhiều vũng, vịnh, đảo - Khí hậu: cận xích đạo gió mùa, nền nhiệt cao, biên độ nhiệt độ nhỏ, 2 mùa mưa và khô. - Sông ngòi dày đặc sông Mêkông, sông Đồng Nai, sông ở Nam Trung Bộ ngắn dốc. - Sinh vật: rừng gió mùa cận XĐ, rừng ngập mặn các cây họ dầu, voi, hổ, trăn, rắn, cá sấu, chim, cá tôm.. - Khoáng sản: dầu khí ở thềm lục địa, bôxít có nhiều ở Tây Nguyên. - Khó khăn: xói mòn ở miền núi, ngập lụt trên diện rộng vào mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô. BÀI 14: SỬ DỤNG BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 1. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật a. Tài nguyên rừng. * Sự suy giảm tài nguyên rừng và hiện trạng - Mặc dù tổng diện tích rừng đang tăng nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái, vì chất lượng rừng chưa thể phục hồi. - Năm 1943 rừng giàu chiếm khoảng 70% diện tích, đến nay diện tích rừng tăng nhưng 70% diện tích là rừng nghèo và rừng non mới phục hồi. * Nguyên nhân: - Do khai thác quá mức, chiến tranh, cháy rừng - Do đẩy mạnh trồng rừng.. * Biện pháp - Nâng cao độ che phủ rừng lên 45% - 50%. Vùng núi dốc khoảng 70 - 80%. - Nâng cao sự quản lí của nhà nước đối với 3 loại rừng: + Rừng phòng hộ: có kế hoạch bảo vệ, nuôi dưỡng, trồng rừng trên đất trống đồi núi trọc + Rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học ở các VQG, khu bảo tồn thiên nhiên + Rừng sản xuất bảo đảm duy trì phát triển diện tích, chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì, chất lượng đất rừng. - Triển khai luật bảo vệ và phát triển rừng, giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho dân. - Tuyên truyền vận động trồng và bảo vệ rừng, nâng độ che phủ lên 43%, phục hồi cân bằng môi trường sinh thái. - Định canh định cư, phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc ít người. b. Đa dạng sinh học * Sự suy giảm đa dạng sinh học: thể hiện suy giảm ở cả thành phần loài, kiểu hệ sinh thái và nguồn gen quý hiếm. - Nước ta có đa dạng sinh học cao: thể hiện ở số lượng loài, các kiểu HST và nguồn gen quý hiếm - Nhưng hiện nay nhiều loài đang bị suy giảm nghiêm trọng và có nguy cơ tuyệt chủng. 9 GV: Trần Thị Bích Trang
- Trường PTDT Nội Trú tỉnh Vĩnh Long Đề cương ôn thi TNPT Địa lí 12 * Nguyên nhân: - Con người làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên, làm nghèo tính đa dạng sinh học. - Khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường nước nhất là vùng cửa sông, ven biển...dẫn đến tài nguyên sinh vật dưới nước, hải sản bị giảm sút rõ rệt. * Biện pháp: - Xây dựng mở rộng các vườn quốc gia các khu bảo tồn thiên nhiên. - Ban hành sách đỏ Việt Nam bảo vệ nguồn gen sinh vật quý hiếm - Quy định về khai thác đảm bảo sử dụng lâu dài tài nguyên sinh vật (cấm khai thác gỗ quý, khai thác gỗ trong rừng non, cấm gây cháy rừng, cấm săn bắt động vật trái phép, cấm dùng chất nổ đánh bắt cá .) 2. Sử dụng và bảo vệ đất a. Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất - Đất sử dụng trong nông, lâm nghiệp của nước ta không nhiều, năm 2005 có 12,7 triệu ha đất có rừng, 9,4 triệu ha đất nông nghiệp. - Bình quân đất NN theo đầu người là 0,1 ha. Khả năng mở rộng đất nông nghiệp rất hạn chế. - Đất trống đồi núi trọc đã giảm mạnh nhưng đất đai bị suy thoái còn rất lớn, có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe dọa hoang mạc hóa chiếm khảng 28% diện tích. b. Nguyên nhân: sử dụng không hợp lí, phá rừng c. Biện pháp * Đối với đất ở vùng đồi núi - Để chống xói mòn trên đất dốc phải áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác như ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá, trồng cây theo băng - Cải tạo đất hoang đồi núi trọc bằng các biện pháp nông - lâm kết hợp. - Bảo vệ rừng, đất rừng giữ nguồn nước. - Định canh định cư cho đồng bào miền núi. * Đối với đất nông nghiệp - Quản lí chặt chẽ, mở rộng diện tích. - Thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, canh tác sử dụng đất hợp lí, chống bạc màu, glây, nhiễm mặn, nhiễm phèn. - Bón phân cải tạo đất thích hợp. - Chống ô nhiễm đất do chất độc hóa học, thuốc trừ sâu, nước thải CN 3.Sử dụng và bảo vệ tài nguyên khác. - Tài nguyên nước: + Ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô và ô nhiễm môi trường nước. + Cần sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, đảm bảo cân bằng nước và phòng chông ô nhiễm nước. - Tài nguyên khoáng sản: Quản lí chặt việc khai thác. Tránh lãng phí và làm ÔNMT. - Tài nguyên du lịch: Cần bảo tồn, tôn tạo, bảo vệ cảnh quan du lich, phát triển du lịch sinh thái BÀI 15. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI 1. Bảo vệ môi trường: cơ hai vấn đề quan trọng ở nước ta là - Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường: gia tăng thiên tai bão, lũ lụt, hạn hán và sự biến đổi thất thường của thời tiết, khí hậu - Tình trạng ô nhiễm môi trường: nước, không khí, đất nghiêm trọng ở các thành phố lớn, khu CN, khu đông dân cư, cửa sông ven biển, nhiều nơi nồng độ chất gây ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép gấp nhiều lần - Bảo vệ tài nguyên và môi trường bao gồm sử dụng tài nguyên hợp lí, lâu bền và đảm bảo chất lượng môi trường sống. 2. Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống a. Bão 10 GV: Trần Thị Bích Trang
- Trường PTDT Nội Trú tỉnh Vĩnh Long Đề cương ôn thi TNPT Địa lí 12 * Hoạt động của bão ở Việt Nam - Trên toàn quốc mùa bão từ tháng 6 -11, đôi khi có bão sớm vào tháng 5 và muộn sang tháng 12. - Chịu tác động mạnh nhất ven biển miền Trung. - Nhiều nhất vào tháng 9,10,8. Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam. - Trung bình mỗi năm có 3- 4 cơn đổ bộ vào nước ta, năm nhiều có 8- 10 cơn, năm ít có 1- 2 cơn. * Hậu quả - Bão có gió mạnh kèm theo mưa lớn, lượng mưa đạt 300- 400mm, có khi tới trên 500- 600mm. - Trên biển bão gây sóng to lật úp tàu thuyền. - Gió bão làm mực nước biển dâng cao tới 1,5 -2 m, gây ngập mặn ở ven biển. - Nước dâng tràn đê kết hợp nước lũ do mưa lớn trên nguồn dồn về gây ngập trên diện rộng. - Bão lớn, gió giật mạnh tàn phá nhà cửa, công sở, cầu cống, cột điện cao thế gây hại rất lớn đến sản xuất và đời sống người dân. * Biện pháp - Dự báo thời tiết chính xác và kịp thời về quá trình hình thành và hướng của bão. - Tàu thuyền gấp rút tìm nơi trú ẩn hoặc trở về đất liền. - Vùng ven biển cần cũng cố công trình đê biển. - Nếu bão mạnh cần khẩn trương sơ tán dân. - Chống bão kết hợp chống lụt úng ở đồng bằng và chống lũ, chống xói mòn ở miền núi. b. Ngập lụt - Thường xảy ra ở vùng đồng bằng vào mùa mưa. - Nghiêm trọng nhất là ĐBSH do mưa bão rộng, lũ tập trung trong các sông lớn, mặt đất thấp, có đê sông đê biển bao bọc, mật độ xây dựng cao. - ĐBSCL do mưa lớn, triều cường. - Trung Bộ: Vùng trũng Bắc Trung Bộ, hạ lưu sông lớn ở Nam Trung Bộ ngập lụt mạnh vào tháng IX - X do mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về. - Hậu quả: Gây thiệt hại đến sản xuất NN, ô nhiễm môi trường, tắc nghẽn giao thông . - Biện pháp: Làm thủy lợi để tiêu thoát lũ và ngăn thủy triều, đắp đê, bảo vệ rừng . c. Lũ quét - Xảy ra ở lưu vực sông suối miền núi có địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, bề mặt đất bị bóc mòn khi có mưa lớn. - Miền Bắc từ tháng VI – X, miền Trung từ tháng X - XII. - Thiên tai bất thường, gây hậu quả rất nghiêm trọng về người, tài sản. Xu hướng tăng. - Biện pháp: + Cần quy hoạch các điểm dân cư tránh các vùng xảy ra lũ quét nguy hiểm. + Trồng rừng, quản lí sử dụng đất đai hợp lý. + Các biện pháp kĩ thuật thủy lợi trên đất dốc để hạn chế dòng chảy mặt và xói mòn đất. d. Hạn hán - Nơi thường xảy ra + Miền Bắc: các thung lũng khuất gió như Yêu Châu, Sông Mã( Sơn La), Lục Ngạn mùa khô kéo dài 3 - 4 tháng. + Đồng bằng Nam Bộ và vùng thấp Tây Nguyên khô hạn kéo dài 4 - 5 tháng. + Vùng ven biển cực Nam Trung Bộ khô hạn kéo dài 6 - 7 tháng. - Thời gian: mùa khô - Hậu quả: Thiếu nước cho sinh hoạt, sản xuất, mất mùa, cháy rừng - Biện pháp: Xd những công trình thủy lợi hợp lý, trồng và bảo vệ rừng, trồng cây chịu hạn e. Các thiên tai khác * Động đất: - Diễn ra mạnh tại các đứt gãy sâu, mạnh nhất ở Tây Bắc rồi đến Đông Bắc. 11 GV: Trần Thị Bích Trang
- Trường PTDT Nội Trú tỉnh Vĩnh Long Đề cương ôn thi TNPT Địa lí 12 - Miền Trung ít động đất, Nam Bộ động đất biểu hiện yếu. - Tại vùng biển, động đất tập trung ở ven biển Nam Trung Bộ. - Là thiên tai bất thường, rất khó phòng tránh. * Các thiên tai khác như lốc, sương muối, mưa đá mang tính cục bộ địa phương nhưng xảy ra thường xuyên gây hại lớn đến sản xuất và đới sống. 3. Nhiệm vụ chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường * Chiến lược đảm bảo sự bảo vệ đi đôi với sự phát triển bền vững. * Các nhiệm vụ mà chiến lược đề ra: - Duy trì các hệ sinh thái các quá trình sinh thái - Đảm bảo sự giàu có về vốn gen sinh vật cả loài nuôi trồng và hoang dại - Đảm bảo sự dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, có thể phục hồi được - Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với đời sống con người - Ổn định dân số cân bằng với khả năng sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên. - Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải tạo môi trường. ĐỊA LÍ DÂN CƯ BÀI 16. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ 1. Đặc điểm dân số và phân bố dân cư * Đông dân đứng thứ 3 trong khu vực và thứ 13 trên thế giới (2006) + Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. + Khó khăn: Trở ngại lớn cho pt kinh tế, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của người dân. * Nhiều thành phần dân tộc + 54 dân tộc, đông nhất là người kinh (chiếm 86,2% dân số). + Các dân tộc đoàn kết bên nhau, phát huy truyền thống sản xuất, phong tục tập quán tạo nên sức mạnh trong phát triển kinh tế, xây dựng đất nước. + Còn có sự chênh lệch về sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc. + Còn 3,2 triệu Việt kiều đang hướng về Tổ quốc, đóng góp công sức xây dựng quê hương. * Dân số tăng nhanh - DS tăng nhanh nhất là cuối thế kỉ XX, bùng nổ dân số, nhưng có sự khác nhau ở từng gđ. - Do kết quả chính sách dân số KHHGĐ mức gia tăng dân số có giảm nhưng còn chậm, hàng năm tăng thêm hơn 1 triệu người. *Cơ cấu trẻ. Đang có sự biến đổi nhanh chóng về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi. Tăng tỉ trọng nhóm tuổi ngoài lao động. * Phân bố dân cư chưa hợp lí: - Phân bố dân cư không đều giữa đồng bằng với trung du, miền núi. + Tập trung đông ở đồng bằng 75%, mật độ dân số cao. + Trung du- miền núi thưa dân, mật độ dân số thấp. Nhưng tập trung TNTN quan trọng. - Phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn. + Ở thành thị tập trung 26,9% dân số, xu hướng tăng. + Nông thôn 73,1% xu hướng giảm. - Phân bố chưa hợp lí ảnh hưởng lớn đến sử dụng lao động và khai thác tài nguyên. 2. Nguyên nhân, hậu quả của dân số đông, gia tăng nhanh - Nguyên nhân: quan niệm lạc hậu của người dân, chất lượng cuộc sống được cải thiện, dịch vụ y tế phát triển dẫn đến tỉ lệ tử giảm nhanh, tỉ lệ sinh giảm chậm, cơ cấu dân số trẻ, chính sách dân số KHHGĐ chưa triệt để. - Hậu quả: Tạo nên sức ép rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội. Cạn kiệt TNTN, môi trường suy thoái. Chất lượng cuộc sống không đảm bảo: y tế, giáo dục, lương thực thực phẩm 3. Nguyên nhân, hậu quả của phân bố dân cư không hợp lí. 12 GV: Trần Thị Bích Trang
- Trường PTDT Nội Trú tỉnh Vĩnh Long Đề cương ôn thi TNPT Địa lí 12 - Nguyên nhân sự phân bố dân cư không đều do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của các vùng miền, lịch sử định cư. - Ở đồng bằng có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi như địa hình, vị trí, tài nguyên đất, nước nghề lúa nước cần nhiều lao động, kinh tế phát triển nhanh, quá trình CNH – HĐH diễn ra mạnh hơn ở miền núi - Vùng nông thôn sản xuất NN, phương tiện lạc hậu, cần nhiều lao động. * Hậu quả - Tạo nên sự bất hợp lí trong sử dụng lao động và khai thác tài nguyên pt kinh tế xã hội. - Sử dụng lao động lãng phí, nơi thừa, nơi thiếu. - Khai thác tài nguyên ở những nơi thiếu lao động rất khó khăn. 4. Chiến lựơc phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động. - Thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, tuyên truyền chủ trương chính sách, pháp luật về dân số và KHHGĐ. - Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp để phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng. - Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị. - Đưa xuất khẩu lao động thành chương trình lớn, mở rộng thị trường xuât khẩu lao động, đào tạo lao động xuất khẩu có tay nghề, có tác phong công nghiệp.. - Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi. Phát triển công nghiệp ở nông thôn để khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động. BÀI 17. LAO ĐỘNG VIỆC LÀM 1. Nguồn lao động a. Mặt mạnh - Nguồn lđ dồi dào chiếm 51,2% tổng số dân năm 2005, mỗi năm tăng thêm 1 triệu lđ mới. - Lđ cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm SX gắn với truyền thống dân tộc, tích lũy nhiều thế hệ. - Chất lượng lao động ngày càng nâng lên nhờ phát triển văn hóa, giáo dục, y tế. b. Mặt hạn chế - Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít. Lao động chưa qua đào tạo còn lớn 75%. - Cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu. - Thiếu tác phong CN. Năng suất lao động chưa cao. - Lao động phân bố chưa hợp lí giữa các ngành, các vùng. 2. Xu hướng thay đổi cơ cấu lao động ở nước ta a.Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế. - Khu vực I: giảm tỉ trọng, vẫn còn cao. - Khu vực II, khu vực III tăng tỉ trọng, vẫn còn thấp. - Sự thay đổi trên do quá trình CNH - HĐH, cuộc CMKHKT và quá trình đổi mới. b. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế (2000- 2005) - Khu vực nhà nước: tỉ trọng nhỏ, có hướng giảm. - Ngoài nhà nước: chiếm tỉ trọng lớn, gần đây xu hướng tăng. - Vốn đầu tư nước ngoài: tỉ trọng nhỏ, tăng nhanh. - Do thu hút vốn đầu tư nước ngoài, phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. c. Cơ cấu lao động theo thành thị, nông thôn: 2005 - Lao động thành thị là 25 % ngày càng tăng. - Lao động tập trung ở nông thôn chiếm 75%, xu hướng giảm. - Do kết quả của quá trình đô thị hóa, CNH- HĐH, sự chênh lệch lớn về lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật. 3.Vấn đề việc làm và hướng giải quyết a. Vấn đề việc làm là vấn đề kinh tế xã hội lớn ở nước ta 13 GV: Trần Thị Bích Trang
- Trường PTDT Nội Trú tỉnh Vĩnh Long Đề cương ôn thi TNPT Địa lí 12 - Sự đa dạng hóa các thành phần kinh tế, ngành sản xuất, dịch vụ mỗi năm tạo gần 1 triệu việc làm mới. Tuy nhiên tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm còn gay gắt. - Năm 2005 thất nghiệp 2,1%, thiếu việc làm 8,1%. + Thất nghiệp ở thành thị là 5,3%, nông thôn là 1,1%. + Thiếu việc làm ở thành thị là 4,5%, nông thôn là 9,3%. - Do dân số tăng nhanh, trình độ lao động thấp, phân công lao động chưa phù hợp *QH dân số- lao động- việc làm - DS đông, tăng nhanh, trẻ nên nguồn lao động dồi dào, nhu cầu việc làm lớn. Trong khi đó kinh tế chậm phát triển dẫn đến việc làm trở thành vấn đề kinh tế - xã hội gay gắt. - Lao động chủ yếu trong khu vực NN, năng suất thấp, thu nhập thấp trình độ dân trí chưa cao nên mức gia tăng dân số ở nông thôn còn cao, tôc độ gia tăng dân số cả nước còn cao. b. Phương hướng - Phân bố lại dân cư và lao động. - Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản. - Đa dạng hóa hoạt động sản xuất, nghề truyền thống, thủ công chú ý ngành DV. - Hợp tác thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu. - Mở rộng, đa dạng loại hình đào tạo các cấp, các ngành, nâng cao chất lượng nguồn LĐ. - Đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Bài 18. ĐÔ THỊ HÓA 1. Đặc điểm của đô thị hóa - Đô thị hóa diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp. - Tỉ lệ dân cư thành thị tăng, nhưng còn thấp năm 2005 là 26,9% trong dân số cả nước. - Phân bố đô thị không đều giữa các vùng. + Các đô thị lớn tập trung ở ĐB và ven biển. + Số lượng và quy mô đô thị có sự khác nhau giữa các vùng. - Do gia tăng dân số nhanh, trình độ phát triển kinh tế thấp, phân bố dân cư không đều... 2. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển KT-XH * Tích Cực: - Tác động mạnh nhất đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta. - Ảnh hưởng rất lớn đến phát triển KT-XH địa phương các vùng trong nước góp 70% GDP, 80% ngân sách - Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn, đa dạng, sử dụng lao động có trình độ cao, CSVC hiện đại. - Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, động lực phát triển kinh tế. - Tạo nhiều việc làm, thu nhập cho người lao động. * Tiêu cực: ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội, nhà ở, việc làm .. ĐỊA LÍ KINH TẾ BÀI 1. VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP 1. Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế xã hội a. Bối cảnh Ngày 30 - 4 - 1975: Đất nước thống nhất, cả nước tập trung vào hàn gắn các vết thương chiến tranh và xây dựng, phát triển đất nước. - Nước ta đi lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu. - Tình hình trong nước và quốc tế những năm cuối thập kỉ 80, đầu thập kỉ 90 diễn biến phức tạp. Trong thời gian dài nước ta lâm vào tình trạng khủng hoảng. b. Diễn biến Năm 1979: Bắt đầu thực hiện đổi mới trong một số ngành (nông nghiệp, công nghiệp) Ba xu thế đổi mới từ Đại hội Đảng lần thứ 6 năm 1986: 14 GV: Trần Thị Bích Trang
- Trường PTDT Nội Trú tỉnh Vĩnh Long Đề cương ôn thi TNPT Địa lí 12 + Dân chủ hoá đời sống kinh tế - xã hội. + Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướngxã hội chủ nghĩa. + Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới. c. Thành tựu - Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài. Lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số. Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, (đạt 9,5% năm 1999, 8,4% năm 2005). - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá (giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III). Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ nét (hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, các vùng chuyên canh...). Đời sống nhân dân được cải thiện làm giảm tỉ lệ nghèo của cả nước. 2. Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực a. Bối cảnh - Thế giới: Toàn cầu hoá là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới, đẩy mạnh hợp tác kinh tế khu vực. - Việt Nam là thành viên của ASEAN (7/95), bình thường hóa quan hệ Việt - Mỹ, thành viên WTO năm 2007. b. Thành tựu - Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI) - Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, khoa học kĩ thuật, bảo vệ môi trường. - Phát triển ngoại thương ở tầm cao mới, xuất khẩu gạo 3. Một số định hướng chính đẩy mạnh công cuộc Đổi mới - Thực hiện chiến lược tăng trưởng đi đôi với xóa đói giảm nghèo. - Hoàn thiện cơ chế chính sách của nền kinh tế thị trường. - Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn với nền kinh tế tri thức. - Phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyênm môi trường. Đẩy mạnh phát triển y tế, giáo dục. Bài 20. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 1. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế * Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng: Giảm tỉ trọng KV I, tăng tỉ trọng KV II, khu vực III có tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định Chuyển dịch tích cực CNH – HĐH, tốc độ còn chậm. * Trong nội bộ từng ngành có sự chuyển dịch - KVI (nông – lâm- ngư): giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thủy sản.Trong nông nghiệp giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi. - KV II: Công nghiệp chuyển dịch cơ cấu sản xuất và đa dạng hóa sản phẩm theo yêu cầu thị truờng và tăng hiệu quả đầu tư. + Tăng tỉ trọng CN chế biến, giảm CN khai thác. + Tăng tỉ trọng sản phẩm cao cấp, giảm tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp ít cạnh tranh. - KV III: tăng trưởng ở một số mặt kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị. Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như viễn thông, chuyển giao công nghệ, tư vấn đầu tư. - Do hội nhập kinh tế với thế giới và khu vực, CNH- HĐH 2. Chuyển dịch theo thành phần kinh tế - Kinh tế nhà nước giảm tỉ trọng nhưng giữ vai trò chủ đạo - Kinh tế ngoài nhà nước: kinh tế tư nhân tăng - Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh. (sau khi gia nhập WTO) - Do chính sách mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển kinh tế nhiều thành phần 3. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế 15 GV: Trần Thị Bích Trang
- Trường PTDT Nội Trú tỉnh Vĩnh Long Đề cương ôn thi TNPT Địa lí 12 -Việc phát huy thế mạnh của từng vùng nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế, tăng cường hội nhập với thế giới đã dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu KT và phân hóa sản xuất giữa các vùng trong nước. - Hình thành vùng động lực pt kt vùng chuyên canh, khu CN, khu chế xuất quy mô lớn. - Hình thành 3 vùng KTTĐ Bắc –Trung -Nam. Đang hình thành vùng KTTĐ ĐBSCL. * Ý nghĩa: Chuyển dịch cơ cấu KT có ý nghĩa chiến lược đối với tăng trưởng KT và CNH - HĐH đất nước. NGÀNH NÔNG NGHIỆP BÀI 21. ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA 1. Đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới. a. Thuận lợi: - ĐKTN và TNTN cho phép nước ta phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới. - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa rõ rệt từ Bắc – Nam, theo độ cao địa hình, ảnh hưởng cơ cấu mùa vụ, cơ cấu sản phẩm NN. - Sự phân hóa của địa hình, đất trồng cho phép và đòi hỏi áp dụng các biện pháp canh tác khác nhau giữa các vùng. b. Khó khăn: - Tính bấp bênh của nền nông nghiệp nhiệt đới - Thiên tai, sâu bệnh hại cây trồng, dịch bệnh đối với vật nuôi. c. Nước ta đang khai thác có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới. - Các tập đoàn cây con, phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp. - Cơ cấu mùa vụ thay đổi quan trọng với giống cây ngắn ngày, chống sâu bệnh. - Tính mùa vụ khai thác tốt hơn nhờ vận tải, công nghiệp chế biến, bảo quản nông sản. - Trao đổi nông sản giữa các vùng ngày càng mở rộng và hiệu quả. - Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu. 2. Phát triển nền nông nghiệp hiên đại sx hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới a. Nông nghiệp cổ truyền - Nông nghiệp tiểu nông mang tình tự cấp, tự túc. - Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công, sử dụng nhiều sức người, năng suất lao động thấp. - Sản xuất nhiều loại sản phẩm phần lớn là tiêu dùng tại chổ. - Rất phổ biến trên nhiều vùng ở nước ta. b. Nông nghiệp hàng hóa - Người nông dân quan tâm nhiều đến thị trường tiêu thụ sản phẩm. - Mục đích tạo ra nhiều nông sản, tạo nhiều lợi nhuận. - Đẩy mạnh thâm canh, chuyên môn hóa, sử dụng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp, công nghệ mới, nông nghiệp gắn với CN chế biến và dịch vụ nông nghiệp. - Phát triển ở những vùng có điều kiện thuận lợi, có truyền thống sản xuất hàng hóa, gần trục giao thông, các thành phố lớn. Bài 22. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 1. Ngành trồng trọt - Chiếm khoảng 75% giá trị nông nghiệp. - Chuyển dịch theo hướng tích cực: giảm tỉ trọng cây lương thực vàbcây ăn quả tăng tỉ trọng cây công nghiệp và cây rau đậu. a. Cây lương thực (Lúa) - Đẩy mạnh sx Lương thực có tầm quan trọng đặc biệt, đảm bảo lương thực cho nhân dân, cung cấp thức ăn cho gia súc, nguồn hàng xuất khẩu - Đảm bảo an ninh lương thực là cơ sở để đa dạng hóa sx nông nghiệp. - DT trồng lúa tăng mạnh, xu hướng giảm nhẹ (atlat) 16 GV: Trần Thị Bích Trang
- Trường PTDT Nội Trú tỉnh Vĩnh Long Đề cương ôn thi TNPT Địa lí 12 - Năng suất lúa tăng mạnh khoảng 49 tạ /ha / năm do thâm canh, giống mới . - Sản lượng lúa tăng mạnh đến nay trên 36 triệu tấn. - Xuất khẩu gạo hàng đầu Thế Giới. BQ lương thực có hạt 470 kg /người/năm. - Lớn nhất là vùng ĐBSCL trên 50% diện tích, trên 50% sản lượng lúa cả nước. Bình quân lương thực trên 1000kg /người /năm. - Lớn thứ hai là ĐBSH, có năng suất lúa cao nhất. b. Cây công nghiệp (Atlat trang 18- 19) * Thuận lợi: Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, nhiều loại đất thích hợp nhiều loại cây CN, nguồn lao động dồi dào, nhiều cơ sở chế biến, thị trường tiêu thụ .. * Khó khăn: thị trường thế giới nhiều biến động, sản phẩm chưa đáp ứng thị trường khó tính - Chủ yếu là cây CN nhiệt đới, ngoài ra còn có một số cây có nguồn gốc cận nhiệt. - Diện tích cây CN tăng, cây CN lâu năm lớn hơn cây CN hàng năm. * Cây CN lâu năm là cây chủ lực đưa Việt Nam lên vị trí hàng đầu thế giới về XK cà phê, hạt tiêu, điều. + Cà phê: Trên đất badan ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, rải rác ở BTB. + Cà phê chè trồng nhiều ở Tây Bắc. + Cao su: Trên đất ba dan, đất xám bạc màu ở ĐNB, Tây Nguyên, một số tỉnh DHMT. + Hồ tiêu: Trồng chủ yếu trên đất ba dan Tây Nguyên, ĐNB, DHMT. + Chè: Trung Du Miền Núi Bắc Bộ, Tây Nguyên (Lâm Đồng ) + Điều: ĐNB + Dừa: ĐBSCL, DHMT. * Cây CN hàng năm : + Mía: ĐBSCL, ĐNB, DHMT + Lạc: trồng nhiều ở đồng bằng Thanh – Nghệ - Tĩnh, ĐNB, Đăk Lăk + Đậu tương: nhiều ở TDMNBB, Đăk Lăk, Hà Tây, Đồng Tháp + Cây Đay: Ở ĐBSH + Cói: Ở Ninh Bình, Thanh Hóa +Dâu Tằm: ở Lâm Đồng. * Cây ăn quả: vùng cây ăn quả lớn nhất là ở ĐBSCL, ĐNB. 2. Sự phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta. a.Tình hình chung - Tỉ trọng của chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp tăng khá vững chắc. - Xu hướng: Tiến lên sản xuất hàng hóa, chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp. - Các sản phẩm không qua giết thịt (trứng, sữa) tỉ trọng ngày càng cao trong giá trị sản xuất - Điều kiện quan trọng nhất thúc đẩy chăn nuôi phát triển: Cơ sở thức ăn được bảo đảm, dịch vụ thú y, giống có nhiều tiến bộ và phát triển rộng khắp. - Khó khăn nhất là giống vật nuôi có năng suất cao còn ít, chất lượng chưa cao, dịch bệnh đe dọa lan tràn trên diện rộng, hiệu quả chăn nuôi chưa thật cao, chưa ổn định. b. Lợn và gia cầm là hai nguồn cung cấp thịt chủ yếu. - Lợn hơn 27 triệu con, cung cấp hơn ¾ sản lượng thịt các loại tập trung ở ĐBSH, ĐBSCL - Gia cầm tăng mạnh tập trung ĐBSH, ĐBSCL. - Nuôi gà công nghiệp pt mạnh ở các tỉnh giáp các thành phố lớn và ở các địa phương có các cơ sở chế biến thịt. c. Gia súc ăn cỏ: chủ yếu dựa vào đồng cỏ tự nhiên - Đàn trâu ổn định ở mức 2,9 triệu con nuôi nhiều nhất ở TDMNBB, BTB. - Bò hơn 5,5 triệu con đang tăng nhanh nuôi nhiều ở BTB, DHNTB, Tây Nguyên. - Bò sữa khoảng 50 nghìn con, đang phát triển khá mạnh ven TPHCM, Hà Nội. Bài 24.VẤN ĐỀ PT NGÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP 1.Ngành thủy sản a .Thuận lợi * Tự nhiên: 17 GV: Trần Thị Bích Trang
- Trường PTDT Nội Trú tỉnh Vĩnh Long Đề cương ôn thi TNPT Địa lí 12 - Bờ biển dài 3260km, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn, hải sản khá phong phú tổng trữ lượng khoảng 4 triệu tấn, có hơn 2000 loài cá, 100 tôm, 600 loài rong biển - Có nhiều ngư trường, trong đó có 4 ngư trường lớn: + Cà Mau - Kiên Giang (Vịnh Thái lan) + Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa Vũng Tàu. + Hải Phòng - Quãng Ninh (Vịnh Bắc Bộ) + Hoàng Sa -Trường Sa - Ven bờ có nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn, nuôi trồng thủy sản nước lợ có nhiều đảo, vũng, vịnh hình thành các bãi cho cá đẻ. - Nhiều sông suối, ao hồ, kênh rạch, ô trũng nuôi tôm cá nước ngọt. Cả nước có hơn 850 nghìn ha mặt nước nuôi thủy sản, trong đó 45 % thuộc Cà Mau, Bạc Liêu * Kinh tế xã hội - Nhân dân có kinh nghiệm, truyền thống nuôi trồng đánh bắt thủy sản. - Phương tiện tàu thuyền, ngư cụ đánh bắt được trang bị tốt hơn - Các dịch vụ thuỷ sản và chế biến thủy sản - Nhu cầu thủy sản trong nước, thế giới tăng thúc đẩy xuất khẩu Châu Âu, Nhật Bản, HK - Chính sách khuyến ngư của Nhà nước, khai thác gắn với bảo vệ nguồn lợi và giữ vững chủ quyền vùng biển, hải đảo. b. Khó khăn - Về TN: Có 9-10 cơn bão, 30- 35 đợt gió mùa ĐB thiệt hại người, tài sản, hạn chế số ngày ra khơi - Về kinh tế - xã hội: nhất là phương tiện đánh bắt chậm đổi mới, năng suất thấp. + Cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu. + Việc chế biến thủy sản, nâng cao chất lượng thương phẩm còn nhiều hạn chế. - Về môi trường biển bị suy thoái, nguồn lợi thủy sản suy giảm. * Phương hướng phát triển ngành thủy sản: phát triển công nghiệp chế biến, dịch vụ thủy sản, đẩy mạnh xuất khẩu, nâng cấp các cảng cá, trang bị phương tiện ngư cụ dánh bắt, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường, tăng diện tích nuôi thủy sản c. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản - Gần đây ngành thủy sản có bước phát triển đột phá. - Sản lượng thủy sản tăng, lớn hơn sản lượng thịt gia súc gia cầm, sản lượng thủy sản bình quân khoảng 42 kg /người/năm. - Cơ cấu: Nuôi trồng thủy sản càng phát triển nhanh, tỉ trọng càng cao. * Thủy sản khai thác: sản lượng tăng (Atlat). Dẫn đầu là Kiên Giang, BR-VT, Bình Định, Bình Thuận, Cà Mau * Nuôi trồng thủy sản: sản lượng tăng (atlat ) - Nuôi tôm phát triển mạnh, kĩ thuật được cải tiến, dẫn đầu là Cà Mau, BL, STr, Bến Tre... - Nuôi cá nước ngọt phát triển mạnh ở ĐBSCL, ĐBSH; An Giang nổi tiếng về nuôi cá tra, cá ba sa sản lượng ngày càng tăng. 2. Lâm nghiệp a. Lâm nghiệp có vai trò quan trọng về mặt sinh thái và kinh tế - Về sinh thái: Điều hòa khí hậu, chống xói mòn, giảm lũ lụt, giữ mạch nước ngầm, giảm hạn hán, bảo tồn nhiều loài sinh vật quý..... - Về kinh tế: cung cấp gỗ, củi, lâm sản đặc sản, du lịch sinh thái . b. Sự phát triển và phân bố của lâm nghiệp * Trồng rừng - Diện tích trồng: Có khoảng 2,5 triệu ha, hàng năm trồng trên dưới 200 nghìn ha rừng. - Công dụng: chủ yếu làm nguyên liệu giấy, gỗ, rừng thông nhựa, rừng phòng hộ... - Hiện trạng: Mỗi năm có hàng nghìn ha rừng bị chặt phá, bị cháy nhất là ở Tây Nguyên. 18 GV: Trần Thị Bích Trang
- Trường PTDT Nội Trú tỉnh Vĩnh Long Đề cương ôn thi TNPT Địa lí 12 * Khai thác chế biến gỗ và lâm sản: - Khai thác 2,5 triệu khối m3 gỗ, 120 triệu cây tre luồng, 100 triệu cây nứa - Sản phẩm gỗ quan trọng nhất là gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gỗ lạng gỗ dán - Có hơn 400 nhà máy cưa xẻ, vài nghìn xưởng xẻ gỗ thủ công. - Công nghiệp bột giấy, giấy đang phát triển mạnh giấy Bãi Bằng, Tân Mai. - Cung cấp gỗ củi, than củi. Cần chú ý vấn đề suy thoái rừng và bảo vệ tài nguyên rừng. NGÀNH CÔNG NGHIỆP BÀI 26. CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP 1. Cơ cấu công nghiệp theo ngành - Cơ cấu CN theo ngành thể hiện ở tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành trong toàn bộ hệ thống các ngành CN. - Cơ cấu ngành công nghiệp tương đối đa dạng, có 3 nhóm với 29 ngành CN. + CN khai thác có 4 ngành + CN chế biến có 23 ngành + Nhóm sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước có 2 ngành - Ngành công nghiệp trọng điểm là ngành có thế mạnh lâu dài, hiệu quả kinh tế cao, tác động mạnh đến các ngành kinh tế khác.(atlat 22) - Đang có sự chuyển dịch rõ rệt: tăng CN chế biến, giảm CN khai thác và sx phân phối điện, khí đốt, nước. - Nhằm thích nghi với tình hình mới để có thể hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới. - Phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành CN + Xây dựng cơ cấu ngành tương đối linh hoạt. + Đẩy mạnh CN chế biến nông- lâm- thủy sản, sản xuất hàng tiêu dùng, khai thác chế biến dầu khí, điện lực đi trước một bước.... + Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ. 2. Cơ cấu CN theo lãnh thổ. - Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực. - Mức độ tập trung CN cao nhất là ở Bắc Bộ, ĐBSH và vùng phụ cận. - Từ Hà Nội tỏa đi các hướng chuyên môn hóa khác nhau dọc theo các tuyến gt huyết mạch. + Hải Phòng – Hạ long – Cẩm phả: cơ khí, khai thác than, VLXD + Đáp Cầu – Bắc Giang: VLXD phân hóa học + Đông Anh – Thái Nguyên: cơ khí, luyện kim + Việt Trì – Lâm Thao: hóa chất giấy + Hòa Bình – Sơn La: thủy điện + Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hóa: dệt may, điện, VLXD - Ở Nam Bộ: hình thành một dải CN nỗi lên các trung tâm CN hàng đầu cả nước như TPHCM, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một. - Hướng chuyên môn hóa rất đa dạng, một số ngành non trẻ nhưng phát triển mạnh như khai thác dầu khí, sản xuất điện, phân đạm từ khí. - Ở Duyên Hải Miền Trung: Đà Nẵng, Vinh, Quy Nhơn - Ở những vùng còn lại CN phát triển chậm phân tán rời rạc. *Các nhân tố ảnh hưởng phân bố công nghiệp - Tài nguyên thiên nhiên khoáng sản, nước, biển - Nguồn lao động có tay nghề, thị trường rộng lớn - Cơ sở hạ tầng, GTVT, vị trí địa lí thuận lợi. - Những khu vực còn hạn chế trong CN là do thiếu đồng bộ các nhân tố trên nhất là GTVT. 19 GV: Trần Thị Bích Trang
- Trường PTDT Nội Trú tỉnh Vĩnh Long Đề cương ôn thi TNPT Địa lí 12 - Đông Nam Bộ dẫn đầu chiếm ½ giá trị sản xuất CN của cả nước, ĐBSH, ĐBSCL 3 vùng này chiếm 80% giá trị sản xuất CN của cả nước. 3. Cơ cấu CN phân theo thành phần kinh tế - Khu vực nhà nước giảm mạnh tỉ trọng CN. - Khu vực ngoài nhà nước tăng tỉ trọng CN. - Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài: tăng tỉ trọng CN. - Do kết quả công cuộc đổi mới, sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, chính sách mở cửa thu hút đầu tư. Bài 27. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM 1. Công nghiệp năng lượng a. Công nhiệp khai thác nguyên nhiên liệu * CN khai thác than - Sản lượng than khai thác liên tục tăng đạt hơn 34 triệu tấn (2005) - Than antraxit (than đá) tập trung ở Quãng Ninh hơn 3 tỉ tấn than, chất lượng than tốt nhất. - Than nâu ở ĐBSH trữ lượng hàng chục tỉ tấn, nhưng điều kiện khai thác khó khăn. - Than bùn tập trung ở ĐBSCL, nhất là ở U Minh. * Công nghiệp khai thác dầu khí - Khai thác dầu mỏ từ 1986, sản lượng dầu tăng liên tục. - Tập trung ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa với trữ lượng vài tỉ tấn dầu, hàng trăm tỉ m3 khí. - Hai bể trầm tích có triển vọng nhất là Cửu Long, Nam Côn Sơn. - Công nghiệp lọc - hóa dầu Dung Quất (Quãng Ngãi) công suất thiết kế 6,5 triệu tấn/năm. - Khí đốt đang được khai thác dự án Nam Côn Sơn (Lan Tây, Lan Đỏ) phục vụ cho các nhà máy điện, sản xuất phân đạm (Phú Mỹ, Cà Mau) * Công nghiệp điện lực - Tiềm năng phát triển điện lực rất lớn. - Sản lượng điện tăng nhanh (atlat ) - Cơ cấu thay đổi: trước đây thủy điện chiếm ưu thế, hiện nay sx điện từ than, dầu khí chiếm khoảng 70% trong đó điêzen - tua bin khí chiếm 45,6%. - Mạng lưới tải điện: nhất đường dây siêu cao áp 500 kV dài 1488 km Hòa Bình - Phú Lâm. * Thủy điện - Tiềm năng rất lớn, công suất có thể đạt 30 triệu kW. - Tập trung ở hệ thồng s Hồng 37%, s Đồng Nai 19%. Các nhà máy thủy điện xây dựng ngày càng nhiều. - Ở miền Bắc: Sơn La 2400 MW, Hòa Bình 1920 MW, Thác Bà 110 MW, . - Ở miền Trung, Tây Nguyên: Yaly 720 MW, Hàm Thuận 300 MW, Đa Mi 175 MW, Đa Nhim 160 MW .. - Ở miền Nam: Trị An 400 MW, Cần Đơn, Thác Mơ * Nhiệt điện nhiên liệu chủ yếu là than và dầu khí. - Miền Bắc từ nguồn than Quãng Ninh: Phả Lại1,2, Uông Bí, Ninh Bình, Na Dương - Miền Nam từ nguồn dầu, khí tự nhiên (tuốc bin khí) Phú Mỹ 1,2,3,4 (4164 MW), Cà Mau 1,2 (1500 MW) Bà Rịa, Hiệp Phước, Thủ Đức 2. Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm: cơ cấu đa dạng do có nguồn nguyên liệu phong phú, lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn. a. Công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt - Xay xát: vùng ĐB vàTD, khoảng 39 triệu tấn gạo và ngô/năm: HN, TPHCM, ĐBSCL, ĐBSH - Đường mía: 28 - 30 vạn ha, 1 triệu tấn đường/năm ở ĐBSCL, ĐNB, DHMT - Chè: 10- 12 vạn ha chè, 12 vạn tấn búp khô ở TDMNBB, Tây Nguyên . 20 GV: Trần Thị Bích Trang

