Phiếu hướng dẫn học sinh tự ôn tập tại nhà môn Toán Khối THCS - Đợt 5
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu hướng dẫn học sinh tự ôn tập tại nhà môn Toán Khối THCS - Đợt 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
phieu_huong_dan_hoc_sinh_tu_on_tap_tai_nha_khoi_thcs_dot_5.doc
Nội dung tài liệu: Phiếu hướng dẫn học sinh tự ôn tập tại nhà môn Toán Khối THCS - Đợt 5
- PHIẾU HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ ÔN TẬP TẠI NHÀ MÔN TOÁN – LỚP 6 Họ và tên học sinh : ....................................Lớp : ....................... Lời phê của cô giáo . . A.SỐ HỌC: I. Nội dung kiến thức: 1. Qui đồng mẫu 2 phân số. 3 ( 3).8 24 5 5.8 40 5 ( 5).5 25 8 8.5 40 40 là mẫu chung của hai phân số trên. => Gọi là qui đồng mẫu hai phân số. ?1. 3 -48 5 -5050 a) ; 5 80 8 80 3 5 b) -72 ; -75 5 120 8 120 3 5 c) -96 ; -100 5 160 8 160 2. Qui đồng mẫu nhiều phân số. + Quy tắc: (SGK) II. Bài tập vận dụng: ?2.Tìm BCNN:2;3;5;8 a, BCNN(2;3;5;8)= 2 3 . 3. 5 = 120 b, = ; = ; = ; = b, Tìm BCNN:44;18;36 Ta có: 44 = 2 2 .11 ; 18 = 2. 3 2 ; 36 = 2 2 . 3 2 . => BCNN(44;18;36) = 2 2 .3 2 .11 = 396 Thừa số phụ: 396 : 44 = 9 ; 396 : 18 = 22 ; 396 : 36 = 11 Vậy: = = = =
- = = = . Bài tập 28b/19sgk: 3 5 3 Quy đồng mẫu: ; ; 16 24 8 Bài 30c/19sgk: Quy đồng mẫu các phân số sau 7 13 9 c, ; ; 30 60 40 Bài 32/19. 4 8 10 a, ; ; 7 9 21 B. HÌNH HỌC I. Nội dung kiến thức: 1: Tia phân giác của một góc là gì? y O z x Định nghĩa: SGK. 0z là tia - Tia Oz nằm giữa phân giác 2 tia Ox và Oy của góc xOy - xOz = yOz 2: Cách vẽ tia phân giác của một góc. Ví dụ: Cho xOy= 640. Vẽ tia phân giác Oz của xOy? Giải: *Cách 1: Dùng thước đo góc Ta có : = ;mà 64o + ; = 32o ; 2 Vẽ tia Oz nằm giữa Ox; Oy sao cho ; 32o ; x O y *Cách 2:Gấp giấy SGK/86
- Nhận xét :Mỗi góc không phải là góc bẹt chỉ có một tia phân giác 3.Chú ý : Đường thẳng chứa tia phân giác của một góc là đường phân giác của góc đó II. Bài tạp vận dụng: 1/bài tập 30 SGK. Trang 87GVHD: Trên cùng một nửa bờ mp chứa tia Ox, vẽ tia Ot, Oy sao cho xOt =250 ,xOy=500 a/ Vì xOt < xOy nên tia Ot nằm giữa tia Ox và Oy b/ tÔy=xOy-xOt =500-250=250 ; Vậy xOt =tOy=250 c/ Tia Ot là tia phân giấc của góc xOy vì tia Ot nằm giữa tia Ox và tia Oy và xOt= tOy 2/ bài tập 32 SGK. Trang 87 3/ bài tập 34 SGK. Trang 87 NỘI DUNG TOÁN 7 TRỰC TUYẾN TRÊN TRUYỀN HÌNH HÀ NỘI 2 TỪ NGÀY 6 - 11/4/2020
- §2. GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ 1. Giá trị của một biểu thức đại số. 1 Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức đại số 3x2 - 5x + 1 tại x = -1 và x= 2 Giải: Thay x =-1 vào biểu thức 3x2 - 5x + 1 ta có: 3.(-1)2 - 5.(-1) + 1 = 3 + 5 + 1 = 9 Vậy giá trị của biểu thức tại x = -1 là 9 2 1 1 1 3 10 4 3 Thay x = vào biểu thức 3x2 - 5x +1 ta có: 3 - 5 = 2 2 2 4 4 4 4 1 3 Vậy giá trị của biểu thức 3x2 - 5x +1 tại x = là 2 4 *Cách tính giá trị của biểu thức đại số tại các giá trị cho trước của các biến Để tính giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến, ta thay các giá trị cho trước đó vào biểu thức rồi thực hiện các phép tính. 2. Áp dụng. ?1. Giải Thay x = 1 vào biểu thức 3x2 - 9x ta có: 3.12 - 9.1 = 3 - 9 = -6 Vậy giá trị của biểu thức 3x2 - 9x tại x = 1 là -6 1 Thay x = vào biểu thức 3x2 - 9x ta có 3 2 1 1 1 2 3. - 9. = - 3 = -2 3 3 3 3 1 2 Vậy giá trị của biểu thức 3x2 - 9x tại x = là -2 3 3 ?2. Giải Giá trị của biểu thức x2y tại x = -4 và y = 3 là (- 4)2.3 = 48 *Công thức ước tính dung tích chuẩn của phổi của mỗi người. Nam P = 0,057h - 0,022a - 4,23 Nữ Q = 0,041h - 0,018a - 2,69 Biết a: tuổi; h: chiều cao (cm) Bài 6/28: Đáp án -7 51 24 8,5 9 16 25 18 51 5 L Ê V Ă N T H I Ê M Bài tập Bài 1: Tính giá trị của các biểu thức sau: Bài 2:Tính giá trị của biểu thức sau:
- Bài 3:Tính giá trị của các biểu thức sau: Bài 4: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài x (m), chiều rộng y (m) (x, y > 4) Người ta mở một lối đi xung quanh vườn (thuộc đất của vườn) rộng 2m. a) Hỏi chiều dài, chiều rộng của khu đất còn lại để trồng trọt là bao nhiêu (m)? b) Tính diện tích khu đất trồng trọt biết x = 15m, y = 12m. §3. ĐƠN THỨC 1. Đơn thức. ?1 Nhóm 1: 3 - 2y; 10x + y; 5(x+y) 3 2 3 2 1 3 7 Nhóm 2: 4xy2; x y x ; 2x y x ; 2x2y; -2y; 5; ; x là các đơn thức 5 2 9 * Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm 1 số, hoặc 1 biến, hoặc 1 tích giữa các số và các biến. Ví dụ : -5 ; 2x ; 3x2yxz; y, ... là những đơn thức. Chú ý: Số 0 được gọi là đơn thức không. 2. Đơn thức thu gọn. Ta nói đơn thức 10x6y3 là đơn thức thu gọn. 10 là hệ số của đơn thức. x6y3 là phần biến của đơn thức. * Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích của một số với các biến, mà mỗi biến đã được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương Ví dụ : x, -y, 3x2y, 10xy5 là những đơn thức thu gọn có phần hệ lần lượt là 1 ; -1 ; 3 ; 10. Phần biến lần lượt là x ; y ; x2y ; xy5 Chú ý : SGK/31 7 Ví dụ : 5; ; x ; 4xy2 ; 2x2y ; -2y là những đơn thức thu gọn. 9 7 Các hệ số của chúng lần lượt là 5 ; ; 1; 4; 2 ; -2 9 3. Bậc của đơn thức. Trong đơn thức 2x5y3z có tổng số mũ các biến là 9. Ta nói bậc của đơn thức trên là 9. * Bậc của đơn thức có hệ số khác 0 là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó. * Số thực khác 0 là đơn thức bậc không * Số 0 được coi là đơn thức không có bậc 4. Nhân 2 đơn thức. Tính (42.78).(45.73) = (42.45).( 78.73) = 47 . 711 Ví dụ: (2x2y).(9xy4) = (2.9)(x2x)(yy4) = 18x3y5 18x3y5 là tích của 2 đơn thức. Cách nhân hai đơn thức (Chú ý): SGK/32 Ví dụ: Thu gọn đơn thức: 5x4y(-2)xy2(-3)x3 = 5.(-2).(3).(x4xx3).(yy2)
- = 30x8y3 ?3 1 3 2 1 3 2 4 x . 8xy . 8 x xy 2x y 4 4 5 Bài 10/32: Đơn thức là : -5 ; x2 y 9 Bài 1 : Trong các biểu thức sau biểu thức nào là đơn thức: Bài 2: Cho 5 ví dụ đơn thức bậc 4 có các biến là x, y, z. Bài 3: Cho các chữ x, y. Lập hai biểu thức đại số mà: – Một biểu thức là đơn thức – Một biểu thức không phải là đơn thức. Bài 4: Thu gọn các đơn thức và chỉ ra phần hệ số của chúng: Bài 5: Viết các đơn thức sau dưới dạng thu gọn: Bài 6:Tính giá trị của các đơn thức sau: Bài 7: Tính các đơn thức sau và tìm bậc của đơn thức thu được: Bài 8: (A) 6; (B) 7; (C) 8; (D) 9.
- Môn Toán- Lớp 8- Hình học §5. TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT A.Nội dung kiến thức: 1. Định lí. ?1.Ta có AM=A’B’= 2cm; AN=A’C’= 3cm AM AN Suy ra (=1) MB NC Do đó MN // BC (định lí Ta-lét đảo) Suy ra AMN ∽ ABC AM AN MN 1 AB AC BC 2 MN 1 Hay MN 4cm 8 2 Theo cm trên AMN ∽ ABC AMN = A’B’C’ Suy ra A’B’C’∽ ABC *Định lí: sgk/73 ABC, A’B’C’ A' A GT A 'B ' B 'C ' C 'A ' AB BC CA M N KL A’B’C’ ∽ ABC B' C' B C Chứng minh: sgk/74 2. Áp dụng. ?2 ABC ∽ DFE BC CA AB Vì 2 FE ED DF ABC và IKH có AB AC 6 BC 3 1; ; IK IH 5 KH 4 Suy ra ABC không đồng dạng với IKH Do đó DFE không đồng dạng với IKH Bài 29/74: a) A’B’C’ ∽ ABC (c.c.c).
- b) A’B’C’ ∽ ABC A'B' B'C ' C ' A' do đó: AB AB AC A'B' B'C ' C ' A' 4 6 8 18 AB BC CA 6 9 12 27 2 Vậy k = 3 B. Bài tập: I)TRẮC NGHIỆM (2 điểm). Chỉ chọn 1 phương án. AB AC BC Câu 1. Chọn câu trả lời sai: Nếu ∆ABC và ∆A’B’C’ có thì A 'B ' A 'C ' B 'C ' có: A. A· BC A· 'B 'C ' B. A· BC C· 'A 'B ' C. C· 'A 'B ' C· AB D. A· 'C 'B ' A· CB Câu 2. Các cặp tam giác nào có độ dài ba cạnh dưới đây đồng dạng: A. 4;5;6 và 4;5;7 B.2;3;4 và 2;5;4 C. 6;5;7 và 6;5;8D.3;4;5 và 6;8;10 RS RK SK Câu 3. Chọn câu trả lời đúng: Cho RSK và PQM có . Khi đó PQ QM MP A. RSK ∽ PQM B. RSK ∽ QPM C. RSK ∽ MPQ D. RSK ∽ QMP Câu 4: Chọn câu trả lời đúng: Nếu EFG và SPQ có EF=3cm; EG=4cm; FG=5cm; SP=12cm; PQ=20cm; SQ=16cm, thì A. EFG ∽ SPQ . B. EFG ∽ PSQ . C. EFG ∽ SQP .D. EFG ∽ QSP . II) TỰ LUẬN:(8 điểm) Bài tập 30 trang 31 SGK(2 điểm) Bài tập 31trang 31 SGK (2 điểm) Bài tập 3: (4 điểm) Cho tứ giác ABCD có AB bằng 3cm, BC bằng 10cm; CD bằng 12cm, AD bằng 5cm, đường chéo BD bằng 6cm. Chứng minh rằng: a) ABD ∽ BDC . b) Tứ giác ABCD là hình thang.
- Môn Toán- Lớp 9- Hình học LUYỆN TẬP TỨ GIÁC NỘI TIẾP A.Nội dung kiến thức: 1Định nghĩa: (Sgk / 87) 2. Định lí: (Sgk/ 88) 3. Định lí đảo: (SGK/88) B.Bài tập: 1. Bài tập 55: (Sgk/ 89) D· AB 800 , D· AM 300 , B· MC 700 GT: ABCD nội tiếp (M), A B KL: Tính: M· AB, B· CM , ·AMB, D· MC, ·AMD, M· CD, B· CD 0 0 0 Giải: M· AB D· AB D· AM 80 30 50 M Mà MBC cân (MB = MC) nên: C 1800 700 B· CM 550 D 2 Tương tự tam giác AMB, MAD cân nên: ·AM B 180 0 2.50 0 80 0 ·AM D 180 0 2.30 0 120 0 D· M C 360 ( ·AM D ·AM B B· M C ) 360 0 (120 0 80 0 70 0 ) 90 0 Vậy tam giác MCD vuông nên cân: M· DC M· CD 450 B· CD 1800 800 1000 (Vì tứ giác ABCD nội tiếp nên góc BCD bù với góc BAD) 2. Bài tập 56: (Sgk/ 89) E 0 B 40 C O 200 A D F Giải: Ta có A· BC và A· DC ( hai góc đối đỉnh) Gọi A· BC và A· DC = x Theo tính chất góc ngoài của tam giác ta có: A· BC = x + 400 (1) và A· DC = x + 200 (2) Mà A· BC + A· DC = 1800 (3) ( Hai góc đối diện của tứ giác nội tiếp) Từ (1), (2), (3) suy ra: 2x + 600 = 1800 Hay x = 600 Từ (1) ta có A· BC = 600 + 400 = 1000
- Từ (1) ta có A· DC = 600 + 200 = 800 B· CD = 1800 - x = 1800 - 600 = 1200 ( Hai góc kề bù) B· AD = 1800 - B· CD = 1800 - 1200 = 600 ( Hai góc đối diện của tứ giác nội tiếp) * Học sinh làm các bài tâp 58, 59/ 90 Sgk. Môn Toán- Lớp 9- Đại số §4: CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI A.Nội dung kiến thức: 1. Công thức nghiệm: ax2 + bx + c = 0 (1) ax2 + bx = -c b c x2 + x = a a 2 2 2 b b c b x + 2 x + = + 2a 2a a 2a 2 2 2 b b b c x + 2 x + = 2a 2a 2a a 2 b b2 4ac Hay x 2 (2) 2a 4a Ta kí hiệu b2 4ac ?1 (Sgk/ 44) b a. x + 2a 4a 2 2a b b x1 = ; x2 = 2a 2a b b. x + 0 2a b x = 2a ?2. (Sgk/ 44) < 0 thì phương trình vô nghiệm vì theo phương trình (2) ta thấy vế phải âm còn vế trái không âm nên không thể xảy ra đẳng thức. Kết luận: (Sgk/44) 2. Áp dụng: Ví dụ: Phương trình: 3x2 + 5x - 1 = 0 (a = 3; b = 5; c = - 1) Ta có: ∆ = 52 - 4.3.(-1) = 37 Vì ∆ > 0 Nên phương trình có hai nghiệm phân biệt: 5 37 5 37 x1 = ; x2 = 6 6 ?3 Giải các phương trình sau: a. 5x2 - x + 2 = 0 a = 5; b = -1; c = 2 Vì ∆ = - 39 < 0. Nên phương trình vô nghiệm
- b. 4x2 - 4x + 1 = 0 a = 4; b = - 4; c = 1 Vì ∆ = 0. Nên phương trình có nghiệm kép 4 1 x1 = x2 = - 2.4 2 c. - 3x2 + x + 5 = 0 a = - 3; b = 1; c = 5 Vì ∆ > 0. Nên phương trình có hai nghiệm phân biệt: 1 61 1 61 x1 = ; x2 = 6 6 Chú ý: (Sgk/45) B.Bài tập: Bài tập 1. (3,0 điểm) Giải phương trình: a. 2x2 - 7x + 3 = 0 b. 6x2 + x + 5 = 0 c. 4x2 + 4x + 1 = 0 Bài tập 2. (4,0 điểm) Cho phương trình bậc hai x2 + 4x + m = 0 (1) a) Giải phương trình (1) khi m = -5. b) Xác định m để phương trình (1) có nghiệm kép. Bài tập 3. (3,0 điểm) Cho phương trình x2 + 2(m + 5)x + 6m - 30 = 0. Với giá trị nào của m thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt.

