Phiếu bài tập phòng dịch Corona (Đợt 9) môn Tiếng Việt + Toán Lớp 4 - Trường TH&THCS Đăk Cấm

doc 5 trang Venus 18/07/2025 2510
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu bài tập phòng dịch Corona (Đợt 9) môn Tiếng Việt + Toán Lớp 4 - Trường TH&THCS Đăk Cấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docphieu_bai_tap_phong_dich_corona_dot_9_mon_tieng_viet_toan_lo.doc

Nội dung tài liệu: Phiếu bài tập phòng dịch Corona (Đợt 9) môn Tiếng Việt + Toán Lớp 4 - Trường TH&THCS Đăk Cấm

  1. TRƯỜNG TH-THCS ĐĂK CẤM Họ và tên: ...................... Lớp 4 Phiếu bài tập phòng dịch Corona lớp 4 môn tiếng Việt (Đợt 9) 1. Tập đọc Ôn các bài tập đọc từ tuần 25 đến tuần 28 và trả lời các câu hỏi cuối bài. 2. Chính tả: - Chép lại các bài viết sau: Bài 1: Khuất phục tên cướp biển (Từ cơn tức giận...đến thú dữ nhốt chuồng) (trang 66) Bài 2: Thắng biển (Từ đầu đến quyết tâm chống giữ) (trang 76) Bài 3: Bài thơ về tiểu đội xe không kính (3 khổ thơ cuối) (trang 71,72) 3. Luyện từ và câu (Thực hiện vào vở ôn Tiếng Việt) Bài 1: Câu hỏi thường có các từ nghi vấn nào ? a. Ai, gì, nào, sao, không c. Ai, A, nhé, nhỉ, nghen d. A, ối, trời ơi, không, Bài 2: Câu nào là câu kể “Ai làm gì” ? a. Công chúa ốm nặng. b. Nhà vua buồn lắm. c. Chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn. Bài 3: Đọc đoạn văn sau và hoàn thành bài tập bên dưới: (1) Vợ chồng nhà Sói mấy hôm nay mất ngủ vì Sói chồng đau răng. (2) Giữa đêm khuya, Sói vợ mời bác sĩ Gõ Kiến đến chữa bệnh. (3) Không quản đêm tối, trời lạnh, bác sĩ Gõ Kiến đến ngay. (4) Bác sĩ Gõ Kiến kiên trì khêu từng miếng thịt nhỏ xíu giắt sâu trong răng Sói chồng, rồi bôi thuốc. (5) Sói chồng hết đau, không rên hừ hừ nữa. a) Tìm và viết lại các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên. b) Gạch 1 gạch dưới chủ ngữ và 2 gạch vị ngữ của từng câu tìm được. Bài 4: Điền chủ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu sau: a) . mải mê ấp trứng, quên cả ăn, chỉ mong ngày trứng nở thành con. b) ......................hót ríu rít trên cành xoan, như cũng muốn đi học cùng chúng em. c) Trong chuồng, ..............kêu “chiêm chiếp”, ...............kêu “ cục tác”, ................. thì cất tiếng gáy vang. Bài 5: a) Viết 2 từ láy là tính từ có âm đầu là r: b) Viết 2 từ láy là động từ có âm đầu là gi: c) Viết 2 từ láy là tính từ có âm đầu là d: Bài 6: Thêm vị ngữ thích hợp để được câu kể Ai làm gì? - Sáng nào cũng vậy, ông tôi - Con mèo nhà em ... - Chiếc bàn học của em đang .. Bài 7: Thêm chủ ngữ để hoàn thành các câu kể Ai - là gì? a) ............ là người được toàn dân kính yêu và biết ơn. b) ............. là những người đã cống hiến đời mình cho sự nghiệp bảo vệ Tổ Quốc. c) ........... là người tiếp bước cha anh xây dựng Tổ Quốc Việt Nam ngày càng giàu đẹp.
  2. Bài 8: Xác định các bộ phận CN, VN trong mỗi câu sau: a) Sáng sớm, bà con trong các thôn đã nườm nượp đổ ra đồng. b) Đêm ấy, bên bếp lửa hồng ba người ngồi ăn cơm với thịt gà rừng. c) Sau những cơn mưa xuân, một màu xanh non ngọt ngào thơm mát trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi. d) Đứng trên mui vững chắc của chiếc xuồng máy, người nhanh tay có thể với lên hái được những trái cây trĩu xuống từ hai phía cù lao. e) Hồi còn đi học, Hải rất say mê âm nhạc. Từ cái căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe tất cả các âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thành phố thủ đô. g) Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, cả nhà ngồi luộc bánh chưng, trò chuyện đến sáng. h) Trẻ em là tương lai của đất nước. f) Mạng lưới kênh rạch chằng chịt là mạch máu cung cấp nước cho cả vùng vựa lúa Nam Bộ. 4. Tập làm văn: Tả một cây ăn quả (hoặc một cây hoa) mà em thích nhất
  3. TRƯỜNG TH-THCS ĐĂK CẤM Họ và tên: ...................... Lớp 4 Phiếu bài tập ở nhà phòng dịch Corona môn Toán lớp 4 (Đợt 9) Phần I. Trắc nghiệm Câu 1. Nối mỗi hình với phân số chỉ phần tô đậm của hình đó: Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ chấm A. Phân số có tử số là 2, mẫu số là 3 B. Phân số có tử số là 5, mẫu số là 3 C. Phân số đọc là bảy phần trăm D. Phân số đọc là ba phần tám Câu 3. Nối mỗi phép chia với thương của nó viết dưới dạng phân số: 16 ... Câu 4. Cho phân số Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 48 3 A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 5. Trong các phân số sau phân số lớn nhất là: A. 2 B. 1 C. 10 D. 7 9 9 9 9 Câu 6. Phân số bằng phân số 2 là: 5 30 12 12 9 A. B. C. D. 18 30 15 20 Câu 7. Hình bình hành ABCD có: A B a) Cạnh AB bằng cạnh . b) Cạnh AD bằng cạnh .
  4. c) Cạnh DC song song với cạnh . d) Cạnh BC song song với cạnh . D C Câu 8. Một rổ cam có 16 quả. Vậy 3 số quả cam trong rổ là: 4 A. 9 B. 10 C. 11 D. 12 Câu 9. Đúng ghi Đ, sai ghi S. 5 4 1 1 a) - x = b) : x = 2 3 8 5 5 4 1 1 x = - x = : 2 3 8 5 7 1 x = x = 6 40 Câu 10. Điền số thích hợp vào chỗ trống: Giá tiền 1kg đường là 14 500 đồng. Cô Lan mua 4kg đường, cô đưa cho người bán hàng 2 tờ 50 000 đồng. Vậy người bán hàng phải trả lại cho cô Lan số tiền là . đồng. Phần II: Trắc nghiệm Câu 1. Tính bằng 2 cách: a) (75 + 45) : 5 = ? a) (88 – 32) : 8 = ? Câu 2. Đặt tính rồi tính a) 106141 : 413 b) 123220 : 404 c) 172869 :258 Câu 3: Tính Câu 4. Tìm y:
  5. Câu 5. Tính Câu 6. Một thửa ruộng hình bình hành có tổng dộ dài cạnh đáy và chiều cao bằng 356m. Biết độ dài đáy hơn chiều cao 6m. Tính diện tích hình bình hành. Câu 7. Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 180m, chiều dài hơn chiều rộng 22m. Tính: Tính chiều dài, chiều rộng của mảnh đất đó. Tính diện tích của mảnh đất. Câu 8. Một hình chữ nhật có diện tích là 1350 cm 2. Tính chu vi hình chữ nhật đó biết chiều rộng bằng 30cm. Câu 9. Tuổi chị và tuổi em cộng lại được 32. Em kém chị 8 tuổi. Hỏi chị bao nhiêu tuổi, em bao nhiêu tuổi? Câu 10. Một thư viên mới mua thêm 45 quyển sách gồm hai loại: sách văn học và sách khoa học. Số sách văn học nhiều hơn số sách khoa học 11 quyển. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu quyển ?