Hướng dẫn học sinh tự ôn tập tại nhà Đợt 5 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2019-2020 - Trường TH&THCS Đăk Cấm
Bạn đang xem tài liệu "Hướng dẫn học sinh tự ôn tập tại nhà Đợt 5 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2019-2020 - Trường TH&THCS Đăk Cấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
huong_dan_hoc_sinh_tu_on_tap_tai_nha_dot_5_mon_toan_tieng_vi.doc
Nội dung tài liệu: Hướng dẫn học sinh tự ôn tập tại nhà Đợt 5 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2019-2020 - Trường TH&THCS Đăk Cấm
- TRƯỜNG TH-THCS ĐĂK CẤM Họ và tên: ...................... Lớp 4 BÀI TỰ ÔN TẬP – MÔN TIẾNG VIỆT (Đợt 5) Điểm Nhận xét của giáo viên A. ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP: Đọc thầm bài “Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi sau đó trả lời các câu hỏi dưới đây : “ Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong. Thấy em khôi ngô, nhà họ Bạch nhận làm con nuôi và cho ăn học. Năm 21 tuổi, Bạch Thái Bưởi làm thư kí cho một hãng buôn. Chẳng bao lâu, anh đứng ra kinh doanh độc lập, trải đủ mọi nghề: buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ,...Có lúc mất trắng tay, anh vẫn không nản chí. Bạch Thái Bưởi mở công ti vận tải đường thủy vào lúc những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sông miền Bắc. Ông cho người đến các bến tàu diễn thuyết. Trên mỗi chiếc tàu, ông dán dòng chữ “ Người ta thì đi tàu ta” và treo một cái ống để khách nào đồng tình với ông thì vui lòng bỏ ống tiếp sức cho chủ tàu. Khi bổ ống, tiền đồng rất nhiều, tiền hào, tiền xu thì vô kể. Khách đi tàu của ông ngày một đông. Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông. Rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, thuê kĩ sư giỏi trông nom. Lúc thịnh vượng nhất, công ti của Bạch Thái Bưởi có tới ba mươi chiếc tàu lớn nhỏ mang những cái tên lịch sử: Hồng Bàng, Lạc Long, Trưng Trắc, Trưng Nhị,.. Chỉ trong mười năm, Bạch Thái Bưởi đã trở thành “ một bậc anh hùng kinh tế” như đánh giá của người cùng thời. ( Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc ghi câu trả lời vào chỗ chấm) Câu 1: Trước khi chạy tàu thủy, Bạch Thái bưởi đã làm gì? A/ Mở hiệu cắt tóc B/Lập nhà in
- C/ Bác sĩ D/ Làm công nhân Câu 2: Trước khi chạy tàu thủy, công việc làm ăn của Bạch Thái Bưởi ra sao ? A/ Rất thuận lợi B/ Ngày càng có uy tín C/ Rất khó khăn, có lúc mất trắng tay D/ Được người Hoa giúp đỡ Câu 3: Bạch Thái Bưởi đã làm gì để thắng được các chủ tàu nước ngoài? A/ Ông đã khơi dậy lòng tự hào dân tộc, diễn thuyết, kêu gọi “Người ta thì đi tàu ta” B/ Ông cho giảm giá tiền C/ Ai đi tàu của ông thì được tặng quà D/ Bỏ ống tiếp sức cho chủ tàu Câu 4: Em hiểu thế nào là " một bậc anh hùng kinh tế"? A/ Là một người chiến đấu dũng cảm B/ Là một người lập nhiều chiến công C/ Là người dành nhiều thắng lợi to lớn trong kinh doanh. D/ Là một người gan dạ Câu 5: Viết tiếp vào chỗ chấm Bạch Thái Bưởi thành công là nhờ . Câu 6: Nội dung chính của bài này nói lên điều gì? ............................... ............................... ............................... Câu 7: Trong các dòng dưới đây, dòng nào có 2 tính từ? A/ óng ánh, bầu trời B/ rực rỡ, cao C/ hót, bay C/ xanh, nhảy Câu 8: : Gạch dưới bộ phận vị ngữ trong câu sau: Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ. Câu 9: : Câu hỏi “ Sao chú chim vàng anh này đẹp thế?” dùng để thể hiện điều gì? ............................... Câu 10: ) Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in nghiêng: Nhiều chủ tàu người Hoa phải bán lại tàu cho ông. ............................... II. CHÍNH TẢ: Bài viết: Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa Năm 1946, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc ông rời bỏ cuộc sống đầy đủ tiện nghi ở nước ngoài, theo Bác Hồ về nước. Ông được Bác Hồ đặt tên mới là Trần Đại Nghĩa và giao nhiệm vụ nghiên cứu chế tạo vũ khí phục vụ cuộc kháng chiến
- chống thực dân Pháp. Trên cương vị Cục trưởng Cục Quân giới, ông đã cùng anh em miệt mài nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn như súng ba- dô- ca, súng không giật, bom bay tiêu giệt xe tăng và lô cốt của giặc. III. TẬP LÀM VĂN: Đề bài : Em hãy tả một chiếc bàn học ở lớp hoặc ở nhà của em.
- TRƯỜNG TH-THCS ĐĂK CẤM Họ và tên: ...................... Lớp 4 BÀI TỰ ÔN TẬP – MÔN TOÁN (Đợt 5) Điểm Lời nhận xét của giáo viên PHẦN 1: Hãy ghi lại chữ cái trước câu trả lời đúng các câu 1,2, 3, 4, 5 ra giấy kiểm tra. Câu 1: Số lớn nhất trong các số 176 452; 167 452; 167 452; 176 542 là: A. 176 452 B. 167 452 C. 167 452 D. 176 542 Câu 2: Chu vi hình vuông là 4m thì diện tích hình vuông là: A. 1m2 B. 2m2 C. 3m2 D. 4m2 Câu 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: a. 21m7cm = ...................cm b. 1200 kg = ....................tạ Câu 4: Tổng hai số là 100, hiệu hai số là 10 thì số bé là: A.40 B. 45 C.55 D. 50 Câu 5: Số trung bình cộng của các số 2271; 1450 và 2330 là: A. 2015 B. 2016 C. 2017 D. 2018 Câu 6: Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 1/4 giờ = .. phút A. 15 B. 12 C. 10 D. 20 Phần II: Trình bày bài làm ra giấy kiểm tra Câu 7: Đặt tính rồi tính: a) 45603 + 7891 b. 59235 - 29788 c) 245 x 75 d) 13920 : 60 .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. ..........................................
- Câu 8: Một hội trường hình chữ nhật có nửa chu vi là 26 m, chiều dài hơn chiều rộng 4m. Tính diện tích hội trường đó. Bài giải .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. Câu 9: Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 140 m, chiều rộng kém chiều dài 10m. Cứ 100m2 người ta thu hoạch được 50 kg lúa. Tính số lúa thu hoạch từ mảnh đất đó. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. ....... Câu 10: Tìm số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau, chữ số hàng trăm là chữ số 5 mà số đó vừa chia hết cho 2 và vừa chia hết cho 5. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. ...........................................................................

