Phiếu bài tập phòng dịch Corona (Đợt 8) môn Tiếng Việt + Toán Lớp 4 - Trường TH&THCS Đăk Cấm
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu bài tập phòng dịch Corona (Đợt 8) môn Tiếng Việt + Toán Lớp 4 - Trường TH&THCS Đăk Cấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
phieu_bai_tap_phong_dich_corona_dot_8_mon_tieng_viet_toan_lo.doc
Nội dung tài liệu: Phiếu bài tập phòng dịch Corona (Đợt 8) môn Tiếng Việt + Toán Lớp 4 - Trường TH&THCS Đăk Cấm
- TRƯỜNG TH-THCS ĐĂK CẤM Họ và tên: ...................... Lớp 4 Phiếu bài tập phòng dịch Corona lớp 4 môn tiếng Việt (Đợt 8) 1. Tập đọc Ôn các bài tập đọc từ tuần 21 đến tuần 24 và trả lời các câu hỏi cuối bài. 2. Chính tả: - Chép lại các bài viết sau: Bài 1: Chuyện cổ tích về loài người (5 khổ thơ đầu) (trang 9) Bài 2: Sầu riêng (Đoạn 1,2) (trang 34) Bài 3: Chợ Tết (Từ đầu ...đuổi theo sau) (trang 38) Bài 4: Họa sĩ Tô Ngọc Vân (trang 56) 3. Luyện từ và câu (Thực hiện vào vở ôn Tiếng Việt) Câu 1. Khoanh tròn vào chữ cái trước câu kể: A. Ôi, đẹp quá! B. Các bạn có thích chơi trò ô ăn quan không? C. Chiếc bút chì nhỏ, thon thon, ruột bút đen lánh. D. Có phải mẹ em là một bác sĩ giỏi? Câu 2. Dấu hai chấm trong chuỗi câu sau có tác dụng gì? “Cô hỏi: “sao trò không chịu làm bài?” Nó cứ làm thinh, mãi sau nó mới bảo “thưa cô, con không có ba”. A. Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. B. Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước. C. Báo hiệu một sự liệt kê. Câu 3. Trong các câu hỏi dưới đây, câu nào thể hiện được phép lịch sự? A. Lấy giúp Chi cốc nước được không? B. Nam ơi, cho Chi xin cốc nước được không? C. Ngồi đấy mà không lấy cho người ta cốc nước à? Câu 4. Đọc đoạn văn dưới đây. Cho biết có mấy câu kể. “Nhìn vào các khe đá chung quanh, tôi thấy những nhện là nhện. Chúng đứng im như đá mà coi vẻ hung dữ. Tôi cất tiếng hỏi lớn: - Ai đứng chóp bu bọn này? Ra đây ta nói chuyện. Từ trong hốc đá, một mụ nhện cong chân nhảy ra. Tôi thét: - Thật đáng xấu hổ! Có phá hết các vòng vây đi không? Bọn nhện sợ hãi cùng dạ ran. Cả bọn cuống cuồng chạy dọc chạy ngang, phá hết các dây tơ chăng lối.” A. 5 câu kể B. 7 câu kể C. 8 câu kể Câu 5. Câu hỏi sau đây được dùng để làm gì? “Có phá hết vòng vây đi không?” A. Hỏi về điều mình chưa biết. B. Nêu yêu cầu. C. Nêu khẳng định về một sự việc. Câu 6. Câu hỏi sau đây được dùng để làm gì? “Các chú có biết đền thờ ai đây không?”
- A. Nêu yêu cầu. B. Hỏi về điều mình chưa biết. C. Nêu khẳng định về một sự việc. Câu 7. Câu hỏi sau đây được dùng để làm gì? “Các cậu có thấy ai không ăn mà sống được không?” A. Nêu yêu cầu. B. Nêu khẳng định về một sự việc. C. Hỏi về điều mình chưa biết. Câu 8. Dấu hai chấm trong đoạn văn sau có tác dụng gì? “Để giữ gìn sách vở cẩn thận chúng ta cần: - Đóng bọc và dán nhãn vở cẩn thận. - Không vẽ, viết bậy lên sách, vở. - Dùng xong phải vuốt phẳng các mép giấy rồi gấp lại cẩn thận. - Xếp ngay ngắn lên giá ” A. Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật. B. Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận đứng trước. C. Báo hiệu một sự liệt kê. Câu 9. Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì? “Chào Bác – Em bé nói với tôi.” A. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại. B. Đánh dấu phần chú thích trong câu. C. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. Câu 10. Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì? " Pa-xcan nói với bố: - Con hi vọng món quà này có thể làm bố bớt nhức đầu vì những con tính.” A. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại. B. Đánh dấu phần chú thích trong câu. C. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. 4. Tập làm văn: Viết một đoạn văn ngắn từ 5 - 7 câu nói về ngày Tết quê em trong đó có dùng câu kể Ai là gì? Ai làm gì? Sau đó gạch một gạch dưới chủ ngủ ngữ.
- TRƯỜNG TH-THCS ĐĂK CẤM Họ và tên: ...................... Lớp 4 Phiếu bài tập phòng dịch Corona lớp 4 môn Toán (Đợt 8) Phần 1: Trắc nghiệm Câu 1: Số nào sau đây chia hết cho 2? A. 57460 B. 63247 C. 49325 D. 47539 Câu 2: Số nào sau đây chia hết cho 5? A. 65478 B. 79684 C. 68326 D. 4975 Câu 3: Số chia hết cho 5 có số tận cùng là những số nào? A. 0 ; 5 B. 0 ; 7 C. 5 ; 9 D. 5 ; 4 Câu 4: Số vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5 có chữ số tận cùng là: A. 5 B. 0 C. 4 D. 7 Câu 5: Số nào sau đây chia hết cho 9. A. 66 B. 1249 C. 567 D. 467 Câu 6: Chữ số nào điền vào ô trống để được số chia hết cho 9: 5 ☐ 1 A. 2 B. 4 C. 1 D. 3 Câu 7: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. A. Số có tổng chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9. B. Số chia hết cho 9 có số tận cùng là số 9. C. Số chia hết cho 9 là số lẻ. D. Cả câu B và C đều đúng. Câu 8: Số nào sau đây không chia hết cho 9. A. 64746 B. 43769 C. 278964 D. 53253 Câu 9: Số nào sau đây không chia hết cho 3. A. 4032 B. 6780 C. 2453 D. 1005 Câu 10: Số vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 5 là: A. 6800 B. 571 C. 940 D. 2685 Phần 2: Tự luận: Câu 1. Đặt tính rồi tính a) 56789 + 1655897 b) 456893 - 123456 c) 428 x 39 d) 2057 x 23 Câu 2. Đặt tính rồi tính a) 4674 : 82 b) 5781: 47 c) 2488 : 35 d) 9146 : 72 Câu 3. Trong các số 57234, 64620, 5270, 77285 a) Số nào chia hết cho cả 2 và 5 b) Số nào chia hết cho cả 3 và 2 c) Số nào chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9 Câu 4. Rút gọn phân số: Câu 5. Quy đồng các mẫu số các phân số
- Câu 6. Quy đồng mẫu số các phân số : Câu 7. Viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn Câu 8. Đổi đơn vị đo sau: a. 2m2 = .dm2 b. 1m2 = .cm2 b. 1km2 = m2 d. 36 dm2 = ..cm2 Câu 9. Một vườn hoa hình bình hành có chiều cao là 25 cm, cạnh đáy lớn hơn chiều cao là 12cm. Tính diện tích vườn hoa. Câu 10. Một kho chứa 672 bao, mỗi bao chứa 50kg thóc. Người ta đã lấy đi 1/7 số thóc đó. Hỏi người ta lấy đi bao nhiêu tạ thóc?

