Phiếu bài tập phòng dịch Corona (Đợt 10) môn Tiếng Việt + Toán Lớp 4 - Trường TH&THCS Đăk Cấm

doc 5 trang Venus 18/07/2025 2270
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu bài tập phòng dịch Corona (Đợt 10) môn Tiếng Việt + Toán Lớp 4 - Trường TH&THCS Đăk Cấm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docphieu_bai_tap_phong_dich_corona_dot_10_mon_tieng_viet_toan_l.doc

Nội dung tài liệu: Phiếu bài tập phòng dịch Corona (Đợt 10) môn Tiếng Việt + Toán Lớp 4 - Trường TH&THCS Đăk Cấm

  1. TRƯỜNG TH-THCS ĐĂK CẤM Họ và tên: ...................... Lớp 4 Phiếu bài tập phòng dịch Corona lớp 4 môn Toán (Đợt 10) Bài 1: Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng. a) Phân số “ mười ba phần mười bảy” viết là: A. 13 B. 3 C. 7 D.17 17 7 3 13 b) Phân số nào lớn hơn 1. A. 7 B. 17 C. 6 D. 9 11 15 9 9 c) Trong các phân số 3 ; 7 ; 6 ; 15 phân số tối giản là: 9 4 9 10 A. 3 B. 15 C. 6 D. 7 9 10 9 4 d) Phân số 5 bằng phân số nào dưới đây ? 20 A. 25 B. 50 C. 20 D. 8 100 150 27 32 e) Kết quản của phép tính 2 x 3 là : 7 A. 15 B. 6 C. 6 D. 17 7 7 14 14 g) Tính diện tích hình thoi biết độ dài các đường chéo là: 5 dm và 20 dm: A. 25 dm2 B. 100 dm2 C. 4 dm2 D. 50 dm2 Bài 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm. a) 17 m2 = ...... dm2 b) 2 tấn 85 kg = kg Bài 3: Viết các phân số 1 ; 1 ; 5 ; 3 theo thứ tự: 3 6 2 2
  2. a) Từ bé đến lớn: ............................................... b) Từ lớn đến bé: ............................................... Bài 4: Tính : a ) 7 + 4 = .. b) 8 - 2 = ............................................ 15 5 7 3 c) 2 x 7 = ................................................ d) 3 : 5 ....................................... 6 5 7 8 Bài 5: Tìm x a. x + 4 = 3 b. 3 x X = 4 5 2 5 7 . .. . ... Bài 6: Hai kho chứa 375 tấn thóc, trong đó số thóc ở kho thứ nhất bằng 3 số thóc ở kho 2 thứ hai. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn thóc? Bài giải .
  3. TRƯỜNG TH-THCS ĐĂK CẤM Họ và tên: ...................... Lớp 4 Phiếu bài tập phòng dịch Corona lớp 4 môn tiếng Việt (Đợt 10) Điểm Nhận xét của giáo viên I. Đọc thầm bài tập đọc sau: HÌNH DÁNG CỦA NƯỚC Màn đêm đã buông xuống. Trong không gian yên ắng chỉ còn nghe thấy tiếng tí tách của những hạt mưa rơi. Nằm trong nhà bếp ghé mắt ra cửa sổ, anh Đũa Kều hỏi bác Tủ Gỗ. - Bác Tủ Gỗ ơi, nước thì có hình gì bác nhỉ? Không kịp để bác Tủ Gỗ lên tiếng, Cốc Nhỏ nhanh nhảu: - Tất nhiên là nước có hình chiếc cốc rồi. Anh Đũa Kều chưa bao giờ nhìn thấy nước được đựng vừa in trong những chiếc cốc xinh xắn à? Bát Sứ không đồng tình, ngúng nguẩy: - Cốc Nhỏ nói sai rồi! Nước có hình giống một chiếc bát. Mọi người vẫn đựng nước canh trong những chiếc bát mà. Chai Nhựa gần đấy cũng không chịu thua: - Nước có hình dáng giống tôi. Cô chủ nhỏ lúc nào chẳng dùng tôi để đựng nước uống. Cuộc tranh cãi ngày càng gay gắt. Bác Tủ Gỗ lúc này mới lên tiếng: - Các cháu đừng cãi nhau nữa! Nước không có hình dạng cố định. Trong tự nhiên nước tồn tại ba thể: rắn, lỏng, khí. Ở thể rắn nước tồn tại dưới dạng băng. Ở thể khí nước tồn tại ở dạng hơi nước và nước chúng ta sử dụng hàng ngày để sinh hoạt là thể lỏng. Tất cả mọi người lắng nghe chăm chú và nhìn nhau gật gù: - Ô! Hóa ra là như vậy. Chúng cháu cảm ơn bác Tủ Gỗ. Lê Ngọc Huyền II. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng (từ câu 1 đến câu 4) và làm bài tập (câu 5, 6, 7, 8, 9): Câu 1: Cốc Nhỏ, Chai Nhựa và Bát Sứ tranh cãi nhau về điều gì? A. Tác dụng của nước. B. Hình dáng của nước. C. Mùi vị của nước. D. Màu sắc của nước
  4. Câu 2: Ý kiến của Cốc Nhỏ, Chai Nhựa và Bát Sứ về hình dáng của nước có gì giống nhau? A. Nước có hình chiếc cốc. B. Nước có hình cái bát. C. Nước có hình như vật chứa nó D. Nước có hình cái chai. Câu 3: Lời giải thích của bác Tủ Gỗ giúp ba bạn Bát Sứ, Cốc Nhỏ và Chai Nhựa hiểu được điều gì về hình dáng của nước? A. Nước không có hình dạng cố định B. Nước có hình dạng giống với vật chứa đựng nó. C. Nước tồn tại ở thể rắn và thê lỏng và khí D. Nước tồn tại ở thể thể lỏng và thể khí. Câu 4: Vì sao ba bạn Cốc Nhỏ, Chai Nhựa và Bát Sứ đã tranh cãi gay gắt? A. Các bạn không giữ được bình tĩnh khi có ý kiến khác mình. B. Các bạn không nhìn sự việc từ góc nhìn của người khác. C. Các bạn không có hiểu biết đầy đủ về điều đang được bàn luận. D. Các bạn không giữ được bình tĩnh khi có ý kiến khác, không có hiểu biết đầy đủ về điều đang được bàn luận, không nhìn sự việc từ góc nhìn của người khác. Câu 5: Qua bài văn cho ta biết gì? ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. .. Câu 6: Để bảo vệ nguồn nước chúng ta cần phải làm gì? ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ..... Câu 7: Từ nào không điền được vào chỗ trống trong câu sau: Đũa Kêu chưa bao giờ nhìn thấy nước được đựng vừa in trong những chiếc cốc.....................à? A. nhỏ xinh B. xinh xinh C. xinh tươi D. xinh xắn Câu 8: Dòng nào nêu đúng bộ phận chủ ngữ của câu sau: Cô chủ nhỏ lúc nào cũng dùng tôi để đựng nước uống. A. Cô chủ B. Cô chủ nhỏ C. Cô chủ nhỏ lúc nào D. Cô chủ nhỏ lúc nào cũng chẳng dùng tôi Câu 9: Chuyển câu khiến của bác Tủ Gỗ thành câu cầu khiến mới bằng cách sử dụng từ cầu khiến khác................................................................................................................ Câu 10: Viết câu văn tả một giọt sương trong đó có sử dụng từ ngữ gợi tả và biện pháp so sánh.
  5. ................................................................................................................................................. . 1. Chính tả (2 điểm): Nghe - viết đoạn văn sau: Cây tre Thân cây vừa tròn lại vừa gai góc. Trên thân cây tua tủa những vòi xanh ngỡ như những cánh tay vươn dài. Dưới gốc chi chít những búp măng non. Búp thì mới nhô khỏi mặt đất, búp thì cao ngang ngực em, búp vượt quá đầu em... Em cứ nghĩ những búp măng ấy chính là những đứa con thân yêu của tre năm năm tháng tháng được mẹ chăm chút, ngày một lớn lên, ngày một trưởng thành trong bóng mát yêu thương. Bùi Ngọc Sơn 2. Tập làm văn (8 điểm) Đề bài: Tả một cây bóng mát mà em thích.