Giáo án Sinh học Lớp 8 - Tiết 69, Bài 63: Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai - Năm học 2020-2021
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Sinh học Lớp 8 - Tiết 69, Bài 63: Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_lop_8_tiet_69_bai_63_co_so_khoa_hoc_cua_cac.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Sinh học Lớp 8 - Tiết 69, Bài 63: Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai - Năm học 2020-2021
- Tuần 35 Ngày soạn: 9 – 5 – 2021 Tiết 69 Bài 63: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Biết được ý nghĩa của việc tránh thai. - Hiểu được các nguy cơ khi mang thai ở tuổi vị thành niên. - Nêu được các biện pháp tránh thai và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai. 2. Kĩ năng: - Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh sơ đồ để tìm hiểu cơ sở của các biện pháp tránh thai. - Kĩ năng ra quyết định :tự xác định cho mình một phương pháp tránh thai thích hợp. - Kĩ năng từ chối: từ chối những lời rủ rê quan hệ tình dục sớm dẫn đến mang thai ngoài ý muốn. - Kĩ năng ứng phó với những tình huống ép buộc, dụ dỗ, lừa gạt quan hệ tình dục. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự bảo vệ mình tránh mang thai ở tuổi vị thành niên 4. Năng lực: Năng lực hình thành Hoạt động/ kiến thức trong bài Năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động nhóm, tư duy cá nhân Năng lực kiến thức sinh học - Biết được ý nghĩa của việc tránh thai. - Hiểu được các nguy cơ khi mang thai ở tuổi vị thành niên. - Nêu được các biện pháp tránh thai và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai. II. Phương tiện dạy học: 1. Chuẩn bị của GV: - SGK, giáo án - Một số dụng cụ tránh thai như: bao cao su, vòng tránh thai, thuốc tránh thai - Phiếu học tập. - Bảng phụ 2. Chuẩn bị của HS: - Đọc trước nội dung bài - Tìm hiểu ý nghĩa của việc tránh thai - Tìm hiểu nguy cơ khi mang thai ở tuổi vị thành niên - Tìm hiểu các biện pháp tránh thai và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai III. Phương pháp dạy học: - Dạy học nhóm. - Vấn đáp-tìm tòi. - Trực quan. - Giải quyết vấn đề. IV. Hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Tổ chức các hoạt động dạy học KHỞI ĐỘNG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài * Cho HSHN: Tình hình dân số - Dân số đang tăng nhanh Tiết 69 Bài 63: nước ta hiện nay như thế nào? CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA - Nhà nước ta đã có những qui định - Mỗi gia đình chỉ sinh từ 1 đến CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH gì để hạn chế tăng dân số? 2 con. THAI - Để hạn chế tăng dân số chúng ta cần chú ý đến các biện pháp tránh thai. Vậy có những biện pháp tránh thai nào? Dựa trên cơ sở khoa học
- nào để sử dụng các biện pháp đó? HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài Hoạt động 1: Tìm hiểu ý I.Ý nghĩa của việc tránh thai: nghĩa của việc tránh thai - Trong việc thực hiện KHHGĐ: * HSHN cùng các HS khác: - Thảo luận nhóm, cử đại diện phát đảm bảo sức khoẻ cho người mẹ Yêu cầu học sinh thực hiện biểu ý kiến. Các nhóm khác bổ và chất lượng cuộc sống . lệnh sách giáo khoa. sung để thống nhất đáp án. - Đối với học sinh tuổi dậy thành + Cuộc vận động sinh đẻ có kế niên không có con sớm ảnh hoạch có ý nghĩa quan trọng. Nó hưởng tới sức khoẻ, học tập và giúp cho mỗi gia đình có hiểu biết tinh thần và thực hiện sinh đẻ có kế hoạch. + Thực hiện cuộc vận động đó bằng cách: Không kết hôn sớm, một cặp vợ chồng chỉ có từ 1-2 con. Do đó cần áp dụng biện pháp tránh thai. - Giáo viên phân tích cho học sinh hiểu được: Đối với người ở tuổi vị thành niên (10-17 tuổi) nguy cơ tử vong cao do sinh đẻ gấp 3 lần so với độ tuổi 20-24 tuổi và nguy cơ con chết hơn 80% so với người sinh con tuổi 20-24 tuổi do đẻ khó, đẻ thiếu tháng Hoạt động 2: Tìm hiểu những II. Những nguy cơ khi mang nguy cơ khi mang thai ở tuổi thai ở tuổi vị thành niên: vị thành niên - Có thai ở tuổi vị thành niên là - Cho học sinh đọc thông tin - Nghiên cứu thông tin sách giáo nguyên nhân làm tăng nguy cơ sách giáo khoa để trả lời các khoa, thực hiện theo yêu cầu giáo gây tử vong và gây nhiều hậu câu hỏi: viên. Đại diện một vài nhóm học quả xấu vì: sinh trình bày kết quả thảo luận, +Dễ sảy thai, sinh non. các nhóm khác nghe góp ý kiến để +Con sinh ra nhẹ cân, khó nuôi, hoàn chỉnh đáp án. dễ tử vong. * Cho HSHN: Cần phải làm →Thực hiện các biện pháp tránh +Nếu nạo phá thai dễ dẫn tới vô gì để tránh mang thai ngoài ý thai theo hướng dẫn. sinh vì nhiều tai biến. muốn? - Mang thai ở tuổi vị thành niên có - Những nguy cơ khi mang nguy cơ tử vong cao vì: thai ở tuổi vị thành niên và + Dễ sẩy thai, đẻ non. tránh nạo thai ở tuổi vị thành + Con đẻ ra nhẹ cân, khó nuôi, dễ niên là gì? tử vong. + Nếu nạo thai, dễ dẫn tới vô sinh vì dễ dính tử cung, tắc vòi trứng. Hoạt động 3: Tìm hiểu các III. Cơ sở khoa học của các cơ sở khoa học của các biện biện pháp tránh thai pháp tránh thai + Ngăn trứng chín và rụng - Yêu cầu học sinh dựa vào Đại diện nhóm trình bày câu trả lời + Tránh không để tinh trùng gặp những kiến thức đã có, thảo của nhóm, các nhóm khác nhận xét, trứng luận nhóm để trả lời các câu bổ sung để thống nhất đáp án của + Chống sự làm tổ của trứng đã
- hỏi của lệnh sách giáo khoa . cả lớp. thụ tinh - Lưu ý học sinh: cần phải *Nguyên tắc tránh thai: * Phương tiện tránh thai : dựa vào điều kiện thụ tinh, - Không cho trứng chín và rụng. dùng bao cao su , thuốc tránh thụ thai để đưa ra các nguyên - Không cho tinh trùng gặp trứng. thai , vòng tránh thai tắc phòng tránh thai.Giáo - Không cho trứng thụ tinh làm tổ ở viên gợi ý học sinh: cần phải tử cung. hành động như thế nào để bảo *Phương tiện tránh thai: vệ sức khỏe sinh sản. - Dùng thuốc uống. - Cho học sinh chọn các từ - Dùng bao cao su, màng ngăn âm thích hợp điền vào các ô đạo. trống để hoàn chỉnh bảng 63 - Thắt ống dẫn tinh hoặc dẫn trứng. sách giáo khoa (ở phiếu học - Sử dụng dụng cụ tránh thai . tập). Đại diện nhóm trình bày kết quả - Theo dõi, chỉnh lý và treo ghi bảng, các nhóm khác bổ sung. bảng phụ (ghi kết quả điền bảng). - Lưu ý học sinh cần phải: + Tránh quan hệ tình dục ở tuổi học sinh. + Đảm bảo tình dục an toàn. LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG, MỞ RỘNG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài * Cho HSHN:1/ Nơi trứng chín là: d a.Tử cung b.Ống dẫn trứng c.Phễu dẫn trứng d.Buồng trứng 2/Biện pháp nào sau đây dùng để ngăn ngừa trứng chín và rụng: b a.Dùng bao cao su b.Viên tránh thai c.Sử dụng dụng cụ tránh thai d.Thắt ống dẫn tinh 3 /Hậu quả của việc mang thai ở tuổi vị +Dễ sảy thai, sinh non. thành niên? +Con sinh ra nhẹ cân, khó nuôi, dễ tử loài người. vong. +Nếu nạo phá thai dễ dẫn tới vô sinh vì nhiều tai biến. 4/ Tác hại của việc mang thai ở tuổi vị - Mang thai ở độ tuổi vị thành niên thành niên? ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ vì ở tuổi VTN, cơ thể chưa phát triển đầy đủ cả về sinh - tâm lý. Chính vì vậy, nếu VTN để đẻ, nguy cơ tử vong mẹ và con vẫn còn cao. Và có nguy cơ cao về vô sinh, con trí tuệ kém, dị tật... và còn nhiều hậu quả nghiêm trọng khác nữa. - Về mặt kinh tế - xã hội: khi có thai phải
- ngưng việc học hành, khó khăn về kinh tế, không kiếm được việc làm, dẫn VTN đi vào con đường bế tắc. Mặt khác, sinh con ở vị thành niên còn làm tăng nhanh dân số. Chính vì những tác hại như vậy, chúng tôi khuyên các bậc cha mẹ cần chú ý, quan tâm đến con em mình hơn nữa, để tránh những tình trạng đáng tiếc xảy ra. 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài Chuẩn bị bài mới: Bài Các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Đại dịch AIDS- thảm họa của loài người - Đọc trước nội dung bài mới - Tìm hiểu các bệnh lây qua đường tình dục - Tìm hiểu AIDS là gì? Nguyên nhân? Con đường lây nhiễm? Cách phòng tránh? 5. Rút kinh nghiệm: .
- Tuần 35 Ngày soạn: 10 – 5 – 2021 TIÊT 70 BÀI 64 VÀ 65 : CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC ĐẠI DỊCH AIDS - THẢM HỌA CỦA LOÀI NGƯỜI I. Mục tiêu: 1.Kiến thức: - Trình bày được một số bệnh chủ yếu lây qua đường tình dục: giang mai, lậu, mào gà, AIDS và các triệu chứng để phát hiện bệnh sớm và cách chữa trị - Giúp học sinh xác định rõ con đường lây truyền để có cách phòng ngừa (sống lành mạnh để phòng tránh) - Trình bày rõ tác hại của bệnh AIDS. Nêu được những đặc điểm sống của virut gây bệnh AIDS. - Xác định rõ con đường lây truyền để có cách phòng ngừa đối với bệnh AIDS 2. Kĩ năng: - Kĩ năng đặt mục tiêu : không để lây nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục. - Kĩ năng từ chối: từ chối những lời rủ rê quan hệ tình dục sớm và tình dục không an toàn. - Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc sách giáo khoa để tìm hiểu vì sao HIV/AIDS là đại dịch thảm họa của loài người, từ đó ra quyết định cần phải làm gì góp phần ngăn chặn đại dịch HIV/AIDS. 3. Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn - Có ý thức phòng chống HIV/AIDS 4. Năng lực: Năng lực hình thành Hoạt động/ kiến thức trong bài Năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động nhóm, tư duy cá nhân Năng lực kiến thức sinh học - Trình bày được một số bệnh chủ yếu lây qua đường tình dục: giang mai, lậu, mào gà, AIDS và các triệu chứng để phát hiện bệnh sớm và cách chữa trị - Xác định rõ con đường lây truyền để có cách phòng ngừa (sống lành mạnh để phòng tránh) - Trình bày rõ tác hại của bệnh AIDS. Nêu được những đặc điểm sống của virut gây bệnh AIDS. - Xác định rõ con đường lây truyền để có cách phòng ngừa đối với bệnh AIDS II. Phương tiện dạy học: 1. Chuẩn bị của GV - Tranh phóng to hình 64 và 65 sách giáo khoa. - Phiếu học tập. - Một số tranh ảnh về bệnh AIDS 2. Chuẩn bị của HS - Đọc trước nội dung bài - Tìm hiểu các bệnh lây qua đường tình dục - Tìm hiểu AIDS là gì? Nguyên nhân? Con đường lây nhiễm? Cách phòng tránh? III. Phương pháp dạy học: - Dạy học nhóm. - Vấn đáp-tìm tòi. - Trực quan. - Động não. IV. Hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Tổ chức các hoạt động dạy học KHỞI ĐỘNG
- Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung ghi bài TIẾT 70 BÀI 64 VÀ 65 : GV giới thiệu nội dung bài mới CÁC BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC ĐẠI DỊCH AIDS- THẢM HỌA CỦA LOÀI NGƯỜI HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài Hoạt động 1: Tìm hiều bệnh I. Bệnh lậu: lậu - Tự nghiên cứu thông tin -Nguyên nhân: do song cầu khuẩn - Lưu ý học sinh: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, thảo luận gây gây nên, chúng sống trong các bảng 64.1 sách giáo khoa để nhóm để nêu lên tác hại của tế bào niêm mạc của đường sinh nắm được đặc điểm sống của vi bệnh lậu và cách phòng ngừa. dục. khuẩn gây bệnh, triệu chứng Đại diện nhóm trình bày ý -Triệu chứng: bệnh, tác hại và cách lây truyền kiến thảo luận của nhóm, các +Nam: đái buốt, đái ra máu. bệnh. nhóm khác bổ sung. +Nữ: khó phát hiện khi bệnh nặng - Nhận xét, đánh giá các câu trả →Nguyên nhân: do song cầu vi khuẩn ăn sâu vào ống dẫn trứng. lời của học snh, rồi đưa ra đáp khuẩn gây gây nên. -Tác hại: Vô sinh ở nam, tắc ống án. →Chúng sống trong các tế dẫn trứng ở nữ. * Cho HSHN:1. Nguyên nhân bào niêm mạc của đường sinh - Cách lây truyền: qua quan hệ tình gây ra bệnh lậu? dục. dục. 2. Chúng sống ở đâu và khả →Triệu chứng: - Phòng trị bệnh: nếu phát hiện bệnh năng sống như thế nào? +Nam: đái buốt, đái ra máu. sớm trị đúng liều và đúng cách sẽ +Nữ: khó phát hiện khi bệnh khỏi. 3.Khi mắc lậu cơ thể có triệu nặng vi khuẩn ăn sâu vào ống chứng gì? dẫn trứng. →Tác hại: Vô sinh ở nam, tắc ống dẫn trứng ở nữ. →Cách lây truyền: qua quan 4. Tác hại của lậu như thế nào? hệ tình dục. -Phòng trị bệnh: nếu phát hiện bệnh sớm trị đúng liều và đúng cách sẽ khỏi. 5. Bệnh lậu lây truyền bằng con đường nào? Và cách phòng II. Bệnh giang mai trị ra sao? - Thực hiện lệnh của giáo viên Hoạt động 2: Tìm hiểu bệnh trao đổi nhóm, cử đại diện Triệu chứng: giang mai trình bày câu trả lời trước lớp. +Lúc đầu xuất hiện vết loét nông. - Cho học sinh nghiên cứu Các nhóm khác nhận xét, bổ +Về sau nhiễm trùng vào máu, tạo lệnh sách giáo khoa, quan sát sung và cùng đưa ra đáp án nên chấm đỏ như phát ban. tranh phóng to hình 64.2 sách chung cho cả lớp. +Bệnh nặng gây săng chấn thần giáo khoa (treo trên bảng) để →Nguyên nhân: xoắn khuẩn kinh. trả lời câu hỏi: gây nên, chúng sống thuận lợi Tác hại: Tổn thương phủ tạng, con ở nhiệt độ thấp, ẩm độ cao. Dễ sinh ra dị dạng chết do các chất diệt khuẩn, - Cách lây truyền: qua quan hệ tình nhiệt độ cao.. dục. Qua đường máu, mẹ truyền * Cho HSHN: 1.Nguyên nhân →Triệu chứng: sang con, vết xây xát trên cơ thể. gây nên bệnh giang mai? +Lúc đầu xuất hiện vết loét - Phòng trị bệnh: Phát hiện sớm, trị nông. đủ liều sẽ khỏi. Tránh quan hệ tình
- +Về sau nhiễm trùng vào dục với người bệnh. máu, tạo nên chấm đỏ như III.AIDS là gì? HIV là gì? 2. Bệnh giang mai có triệu phát ban. AIDS là chữ viết tắt của thuật ngữ chứng thế nào? +Bệnh nặng gây săng chấn quốc tế mà nghĩa tiếng Việt là: “Hội thần kinh. chứng suy giảm miễn dịch mắc →Tác hại: Tổn thương phủ phải”. AIDS do một loại vi rút là gọi tạng, con sinh ra dị dạng tắt là HIV gây nên. →Cách lây truyền: qua quan AIDs lây truyền qua 3 con đường hệ tình dục. Qua đường máu, chủ yếu: mẹ truyền sang con, vết xây - Qua đường máu (tiêm chích ma 3. Tác hại của bệnh giang mai? xát trên cơ thể. túy). - Phòng trị bệnh: Phát hiện - Qua quan hệ tình dục. 4. Con đường lây nhiễm và sớm, trị đủ liều sẽ khỏi. Tránh - Qua nhau thai (mẹ truyền sang cách phòng chống? quan hệ tình dục với người con). bệnh. IV. Đại dịch AIDS- Thảm họa của loài người AIDS là hiểm họa của loài người vì - Dưới sự hướng dẫn của giáo : viên, từng học sinh nghiên - Đến nay chưa có vacxin phòng và cứu thông tin sách giáo khoa thuốc đặc trị. Hoạt động 3: Tìm hiểu AIDS và quan sát tranh phóng to - Tỉ lệ tử vong cao. là gì – HIV là gì? hình 65 sách giáo khoa (treo - Lây lan rất nhanh - Làm rõ khái niệm AIDS: là trên bảng), tìm các từ, cụm từ V. Các biện pháp tránh lây nhiễm hội chứng suy giảm miễn dịch thích hợp điền vào chỗ trống HIV/AIDS: mắc phải. để hoàn chỉnh bảng 65 sách Chủ động phòng tránh lây nhiễm - Phân tích cho học sinh thấy giáo khoa (ghi vào phiếu học AIDS . rõ: tập). Một vài học sinh trình + Không tiêm chích ma tuý , không -Tác nhân gây bệnh AIDS. bày kết quả điền bảng, các dùng chung kim tiêm , kiểm tra máu - Phương thức lây truyền. học sinh khác nghe, bổ sung. trước khi truyền - Tác hại của bệnh AIDS. Từng học sinh theo dõi kết + sống lành mạnh chung thuỷ , 1 vợ quả và sửa bài tập của mình. 1 chồng . AIDS là chữ viết tắt của thuật + Người mẹ bị AIDS không nên ngữ quốc tế mà nghĩa tiếng sinh con Việt là: “Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải”. AIDS do một loại vi rút là gọi tắt lá HIV gây nên. Chúng có thể sống trong tinh dịch đàn ông và dịch âm đạo đàn bà. AIDS lây truyền qua 3 con đường chủ yếu: - Qua đường máu (tiêm chích ma túy). - Qua quan hệ tình dục. - Qua nhau thai (mẹ truyền sang con). - Nghiên cứu lệnh sách giáo khoa, thảo luận nhóm để thấy được tác hại của bệnh AIDS đối với nhân loại. Đại diện
- Hoạt động 4 : Tìm hiểu Đại một vài nhóm trình bày câu dịch AIDS- Thảm họa của loài trả lời. Các nhóm khác theo người dõi, nhận xét, bổ sung để hoàn - Lưu ý học sinh: cái chết của chỉnh đáp án. người nhiễm HIV/AIDS là AIDS là hiểm họa của loài không thể tránh khỏi (vì chưa người do: có thuốc chữa trị). - Đến nay chưa có thuốc đặc AIDS phát triển nhanh chóng trị. và rộng khắp. - Tỉ lệ tử vong cao. - Lây lan rất nhanh. - Một đại diện vài nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung để tìm các biện pháp đúng. Hoạt động 5: Tìm hiểu các - Cần chủ động phòng tránh bị biện pháp tránh lây nhiễm lây nhiễm (không tiêm chích HIV/AIDS ma túy, không quan hệ tình * HSHN cùng các HS khác: dục bừa bãi, không sử dụng Yêu cầu học sinh nghiên cứu chung đồ dùng với người lệnh sách giáo khoa và thảo nhiễm bệnh HIV. luận nhóm đề xuất các biện - Không làm lây nhiễm HIV pháp phòng tránh lây nhiễm nếu mình đã nhiễm HIV. HIV/AIDS. LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG, MỞ RỘNG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài * Cho HSHN : 1.AIDS là Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải”. AIDS gì? Nguyên nhân dẫn đến do một loại vi rút là gọi tắt lá HIV gây nên. AIDS là gì? AIDs lây truyền qua 3 con đường chủ yếu: - Qua đường máu (tiêm chích ma túy). 2. Kể những con đường - Qua quan hệ tình dục. lây nhiễm HIV/AIDS? - Qua nhau thai (mẹ truyền sang con). Mẫu máu có HIV dương tính được phát hiện đầu tiên vào năm 1959 tại Zaize - châu Phi. Mãi đến năm 1981, bệnh AIDS trên lâm sàng được phát hiện 3.Bệnh AIDS được phát đầu tiên tại Mỹ hiện khi nào ? Ở đâu ? Dịch HIV/AIDS tuy mới xuất hiện từ đầu năm 1980 Trên thế giới hiện có bao nhưng đã nhanh chóng lan ra toàn cầu. HIV tấn nhiêu người mắc căn công mọi đối tượng nhưng chủ yếu là thanh niên, bệnh này? phụ nữ, trẻ em.Tính đến ngày 30/10/2002, toàn cầu có khoảng 42 triệu người nhiễm HIV/AIDS, tăng 15% so với năm 2001, trong đó có 38,6 triệu người lớn ( từ 15 - 49 tuổi), phụ nữ 19,2 triệu, 3,2 triệu trẻ em (dưới 15 tuổi). 4. Hướng dẫn về nhà - Học bài - Trả lời các câu hỏi SGK
- 5. Rút kinh nghiệm: ..... ..................................................................................................................................................................... .....................................................................................................................................................................

