Đề cương ôn tập tại nhà cho học sinh Khối 8 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021 - Trường TH&THCS Vinh Quang

doc 7 trang Venus 10/08/2025 2330
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập tại nhà cho học sinh Khối 8 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021 - Trường TH&THCS Vinh Quang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_tai_nha_cho_hoc_sinh_khoi_8_tuan_2_nam_hoc_2.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập tại nhà cho học sinh Khối 8 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021 - Trường TH&THCS Vinh Quang

  1. PHỊNG GD&ĐT TP KON TUM TRƯỜNG TH&THCS VINH QUANG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC TẠI NHÀ TUẦN 2 NĂM HỌC 2021-2022 DÀNH CHO HỌC SINH KHỐI LỚP 8 (Từ ngày 13 đến ngày 18 tháng 9 năm 2021) *MƠN NGỮ VĂN Bài : TRONG LỊNG MẸ - Nguyên Hồng A. Trọng tâm kiến thức I. Tìm hiểu văn bản 1. Nhân vật bà cơ - Tỏ ra diụ dàng, thân mật, châm chọc, nhục mạ mẹ Hồng. - Cười rất kịch, giọng vẫn ngọt, mắt long lanh, nhìn chằm chặp... -> Cố tình gieo vào Hồng sự “ hồi nghi” “ khinh miệt”, “ruồng rẫy” mẹ. => Tàn nhẫn, vơ cảm( đại diện cho những hũ tục lạc hậu trong xã hội phong kiến). 2. Nhân vật bé Hồng a. Hồn cảnh: Bố mất, mẹ bỏ đi, ở với cơ-> Cơ đơn, đáng thương b. Tình cảm của Hồng với mẹ * Khi nĩi chuyện với cơ: - Im lặng, cuối đầu, lịng thắt lại, khĩe mắt cay -> Đau đớn, phẫn uất -> Thơng minh, nhạy cảm, hiểu tâm địa bà cơ; sự căm hận tột cùng đến những hũ tục đày đoạ mẹ. * Khi thấy mẹ và ngồi trong lịng mẹ: - Đuổi theo, gọi bối rối, thở hồng hộc, trán đẫm mồ hơi, ồ khĩc rồi cứ thế nức nở đùi áp vào đùi mẹ, đầu ngã vào cánh tay mẹ, cảm giác ấm áp, êm diu; những lời cay độc đã chìm đi... =>Lời văn dồn dập, động từ mạnh-> Sự ấm áp, niềm hạnh phúc vơ bờ, quên hết những tủi cực khi nằm trong lịng mẹ-> Tình yêu mẹ sâu sắc, mãnh liệt. Tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt. 3. Chất trữ tình trong văn bản: - Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể và bộc lộ cảm xúc. - Các hình ảnh thể hiện tâm trạng; cách so sánh gây ấn tượng và giàu sức gợi cảm. - Lời văn giàu cảm xúc mơn man, dạt dào tình mẫu tử. II. Tổng kết: Ghi nhớ( SGk/21) B. Bài tập: (PHẦN HS LÀM BÀI TẬP VÀ NỘP LẠI CƠ GIÁO) Hãy viết một đoạn văn ngắn( 10-15 câu) nêu cảm nghĩ của em về tình mẫu tử. *Gợi ý: HS cần nêu được cảm xúc chân thực của mình về tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt. Bài: BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN I. Trọng tâm kiến thức 1. Ví dụ: Văn bản: “ Người thầy đạo cao đức trọng” - Mở bài: Nêu chủ đề văn bản - Thân bài: Trình bày khía cạnh của chủ đề - Kết bài: Tổng kết chủ đề văn bản => Cĩ quan hệ chặt chẽ với nhau-> Làm rõ chủ đề văn bản 2. Ghi nhớ ( SGK/25) II. Cách bố trí và sắp xếp nội dung phần Thân bài của văn bản. 1.Ví dụ: Thân bài văn bản a. Văn bản: “ Tơi đi học”->Diễn biến tâm trạng nhân vật “ tơi” trên đường đến trường, trước và khi vào lớp b. Văn bản: “ Trong lịng mẹ”-> Diễn biến tâm trạng của Hồng( thương mẹ- căm ghét hũ tục- vui sướng khi gặp mẹ) c. Trình tự miêu tả: Theo khơng gian, thời gian, chỉnh thể d. Đánh giá Thầy Chu Văn An - Là người tài cao, cĩ đạo dức, đáng kính trọng 1
  2. => Sắp xêp mạch lạc theo kiểu bài và ý đồ giao tiếp của người viết. 2. Ghi nhớ( SgK/25) II. Bài tập: (PHẦN HS LÀM BÀI TẬP VÀ NỘP LẠI CƠ GIÁO) Bài 1,2 ( SGK/26,27) * Gợi ý: HS lưu ý về trình tự khơng gian, thời gian và việc sắp xếp các ý của tác giả. ___________________________________________ *MƠN LỊCH SỬ BÀI 1: NHỮNG CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN ĐẦU TIÊN (TT) A. Trọng tâm kiến thức: III. Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ 1) Tình hình các thuộc địa. Nguyên nhân của chiến tranh - Đến TK XVIII, người Anh đã thiết lập được 13 thuộc địa và tiến hành chính sách cai trị, bĩc lột nhân dân ở đây. - Kinh tế ở đây sớm phát triển theo con đường TBCN, nhưng bị TD Anh ngăn cản sự phát triển →Vì vậy, mâu thuẫn giữa tồn thể nhân dân Bắc Mĩ và giai cấp tư sản, chủ nơ với thực dân Anh trở nên gay gắt. - Dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản, chủ nơ, nhân dân Bắc Mĩ đã đứng lên đấu tranh để lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, đồng thời mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển. 2) Diễn biến cuộc chiến tranh: HS đọc SGK/8,9 3) Kết quả, ý nghĩa của cuộc Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ - Kết quả : Anh phải thừa nhận nền độc lập của 13 thuộc địa và Hợp chúng quốc Mĩ ra đời. - Ý nghĩa: Là cuộc CMTS giải phĩng dân tộc, mở đường cho CNTB phát triển B. Bài tập: (PHẦN HS LÀM BÀI TẬP VÀ NỘP LẠI CƠ GIÁO) Đọc SGK/8,9, lập niên biểu về cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ. Thời gian Sự kiện Tháng 12 - 1773 Năm 1774 Tháng 4 - 1775 Ngày 4 - 7 - 1776 Tháng 10 - 1777 Năm 1783 BÀI 2: CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP CUỐI THẾ KỈ XVIII A. Trọng tâm kiến thức: I. Tình hình kinh tế và xã hội Pháp trước cách mạng 1. Kinh tế: + Nơng nghiệp: lạc hậu, cơng cụ canh tác rất thơ sơ (chủ yếu dùng cày, cuốc) nên năng suất thấp. Nạn mất mùa, đĩi kém thường xuyên xảy ra, đời sống nơng dân rất khổ cực. + Cơng thương nghiệp, kinh tế tư bản chủ nghĩa tuy đã phát triển nhưng lại bị chế độ phong kiến cản trở, kìm hãm. 2. Tình hình chính trị - xã hội: + Chính trị: Pháp vẫn là nước quân chủ chuyên chế + Xã hội: tồn tại ba đẳng cấp là Tăng lữ, Quý tộc và Đẳng cấp thứ ba, mâu thuẫn với nhau rất gay gắt. 3. Đấu tranh trên mặt trận tư tưởng: + Đại diện:Mơng-te-xki-ơ, Vơn-te, Giăng Giắc Rút-xơ + Kịch liệt tố cáo và lên án chế độ quân chủ chuyên chế của Lu-i XVI. + Cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng đã thúc đẩy cách mạng sớm bùng nổ. II. Cách mạng bùng nổ và sự phát triển của cách mạng 1. Nguyên nhân: Do ăn chơi xa xỉ, tăng thuế liên tiếp. Mâu thuẫn giữa nơng dân với chế độ phong kiến vì thế càng trở nên sâu sắc. 2. Sự phát triển của cách mạng: Cách mạng tư sản Pháp diễn ra qua 3 giai đoạn chính. 2
  3. III. Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII - Là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất. - Lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển, giải quyết một phần yêu cầu của nhân dân. B. Bài tập: (PHẦN HS LÀM BÀI TẬP VÀ NỘP LẠI CƠ GIÁO) Câu 1. Lập bảng niên biểu những sự kiện chính của Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII theo mẫu: Thời gian Sự kiện Câu 2. Vì sao nĩi: Cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất? ________________________________________ *MƠN ĐỊA LÍ Bài 2: KHÍ HẬU CHÂU Á I/ Trọng tâm kiến thức - Khí hậu châu Á rất đa dạng, phân hĩa từ bắc xuống nam, từ đơng sang tây và từ thấp lên cao tạo thành nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau. - Phổ biến là kiểu khí hậu giĩ mùa và kiểu khí hậu lục địa: * Kiểu khí hậu giĩ mùa: + Phân bố: Nam Á, Đơng Nam Á và Đơng Á + Một năm cĩ 2 mùa rõ rệt: Mùa đơng giĩ từ lục địa thổi ra nên thời tiết lạnh khơ và mưa khơng đáng kể. Mùa hè giĩ từ đại dương thổi vào làm cho thời tiết nĩng ẩm gây mưa nhiều. * Kiểu khí hậu lục địa: + Phân bố:vùng nội địa và Tây Nam Á + Mùa đơng lạnh khơ, mùa hạ khơ và nĩng, lượng mưa thấp, cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc phát triển. II/ Bài tập (PHẦN HS LÀM BÀI TẬP VÀ NỘP LẠI CƠ GIÁO) Câu 1. Kể tên các đới và kiểu khí hậu ở châu Á (H2.1). Tại sao khí hậu châu Á lại phân thành nhiều đới, kiểu như vậy?. Câu 2. Phân tích đặc điểm nhiệt đơ và lượng mưa của các trạm Y-an-gun, E Riat, UlanBato trong sgk trang 9. Cho biết mỗi trạm nằm trong kiểu khí hậu nào? __________________________________________ *MƠN GDCD Bài 2: LIÊM KHIẾT I/ Trọng tâm kiến thức: - Liêm khiết: Là sống trong sạch, khơng hám danh, hám lợi, khơng bận tâm về những toan tính nhỏ nhen ích kỷ. - Biểu hiện: Khơng tham lam; khơng nhận hối lộ; khơng sử dụng tiền bạc, tài sản chung vào mục đích cá nhân... - Ý nghĩa: Sống liêm khiết giúp con người thanh thản, đàng hồng, tự tin, khơng phụ thuộc vào người khác và được mọi người xung quanh kính trọng. II/ Bài tập: (PHẦN HS LÀM BÀI TẬP VÀ NỘP LẠI CƠ GIÁO) Câu 1: Xử lí tình huống Hà vốn là một học sinh giỏi tốn. Cuối năm học, Hà cịn thiếu một chút nữa mới đạt học sinh giỏi. Thấy vậy, mấy bạn thân trong lớp khuyên Hà nên đến gặp cơ giáo dạy Tốn để nâng điểm. Nếu em là Hà, em sẽ làm gì? Câu 2: Theo em, muốn trở thành người liêm khiết, cần rèn luyện những đức tính gì? *MƠN TỐN I. Trọng tâm kiến thức bài học: ( Phần này HS ghi vào vở) 3
  4. Đại số Bài 2: NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC 1. Quy tắc : Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau. *Tổng quát: A, B, C, D là các đơn thức, ta cĩ: (A+B) . (C+D) = AC+AD+BC+BD Ví dụ: sgk/trang6 Bài 3: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ 1. Bình phương của một tổng: Với A,B là các biểu thức tuỳ ý, ta cĩ: (A+B)2=A2+2AB+B2 2. Bình phương của một hiệu: Với A,B là các biểu thức tuỳ ý, ta cĩ: (A-B)2=A2-2AB+B2 3. Hiệu của hai bình phương: Với A,B là các biểu thức tuỳ ý, ta cĩ: A2-B2=(A+B)(A-B) Hình học Bài 2: HÌNH THANG 1. Định nghĩa :Hình thang là tứ giác cĩ hai cạnh đối song song A B C D H ABCD hình thang AB // CD AB và CD : Các cạnh đáy (hoặc đáy). AD và BC : Các cạnh bên. AH : là một đường cao của hình thang. *Nhận xét: Hai gĩc kề một cạnh bên của hình thang bù nhau ( tổng số đo bằng 1800) 2. Hình thang vuơng :+ Hình thang vuơng là hình thang cĩ 1 gĩc vuơng B C A D + ABCD là hình thang vuơng  AB // CD và Aµ = 900 Bài 3: HÌNH THANG CÂN 1. Định nghĩa: Hình thang cân là hình thang cĩ hai gĩc kề một đáy bằng nhau ABCD là hình thang cân (đáy AB, CD) AB // CD và C = D hoặc A=B 2. Tính chất: Định lí 1: Trong hình thang cân hai cạnh bên bằng nhau Định lí 2: Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau Định lí 3: Hình thang cĩ hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân 3. Dấu hiệu nhận biết hình thang cân: -Hình thang cĩ hai gĩc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân. -Hình thang cĩ hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân II. Câu hỏi, bài tập vận dụng: ( Phần này HS trả lời vào giấy kiểm tra nộp cho GV chấm điểm Bài 1: Làm tính nhân (Hướng dẫn: Áp dụng quy tắc nhân đa thức với đa thức) a) (x + 3)(x2 + 3x - 5) b) (x2 - 2x + 1)(x - 1) Bài 2: Tính: a) (a+1)2 (Hướng dẫn: Áp dụng hđt bình phương của một tổng) b) (x-1)2 (Hướng dẫn: Áp dụng hđt bình phương của một hiệu) 4 A B C D H
  5. c) x2-1 (Hướng dẫn: Áp dụng hđt hiệu của hai bình phương, và 1=12) Bài 3: Tìm x và y trên hình biết rằng ABCD là hình thangcĩ đáy là AB và CD (Hướng dẫn: Áp dụng t/c hai gĩc kề một cạnh bên của hình thang bù nhau ) A A B x B 40° 65° x 80° y y D D C C *MƠN CƠNG NGHỆ Bài 3: BÀI TẬP THỰC HÀNH: HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ. Tiết ppct: 3 I. Trọng tâm kiến thức bài học: (Phần này HS xem phần thực hành ở sgk) II. Câu hỏi, bài tập vận dụng: (Phần này HS trả lời vào giấy KT nộp cho GV chấm điểm) 1. Cho vật thể hình cái nêm với ba hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2, 3 như hình 3.1. Hãy đánh dấu x vào bảng 3.1 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hình chiếu và các hướng chiếu. Vẽ lại các hình chiếu 1, 2, 3 cho đúng vị trí của chúng ở trên bản vẽ kĩ thuật. Bảng 3.1 Hình 3.1 (Gợi ý: Đọc kĩ nội dung bài tập thực hành, kẻ bảng 3.1 vào bài làm và đánh dấu (x) vào ơ đã chọn trong bảng đĩ, vẽ lại 3 hình chiếu 1, 2, 3 đúng vị trí của chúng ở trên bảng vẽ, tham khảo lại nội dung bài 2/8/sgk Cơng nghệ 8) Bài 2: BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN. Tiết ppct: 4 I. Trọng tâm kiến thức bài học: (Phần này HS ghi vào vở) - Khối đa diện được bao bởi các hình đa giác phẳng. - Mỗi hình chiếu thể hiện được hai trong ba kích thước: chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối đa diện. II. Câu hỏi, bài tập vận dụng: (Phần này HS trả lời vào giấy KT nộp cho GV chấm điểm) 1. Nếu đặt mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều (h.4.4) song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là hình gì? (Gợi ý: Tham khảo mục III bài 4/SGK cơng nghệ 8) 2. Nếu đặt mặt đáy của hình chĩp đều đáy hình vuơng (h.4.6) song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là hình gì? (Gợi ý: Tham khảo mục IV bài 4/SGK cơng nghệ 8) *MƠN SINH HỌC I. Trọng tâm kiến thức bài học: (Phần này HS ghi vào vở) 5
  6. Bài 3: Tế bào. Tiết ppct: 3 . Tế bào gồm ba phần: Màng sinh chất giúp tế bào thực hiện trao đổi chất, TB chất (Chất nguyên sinh) thực hiện các hoạt động sống và nhân điều khiển mội hoạt động sống của tế bào. Hoạt động sống của tế bào bao gồm: Trao đổi chất, lớn lên, phân chia và cảm ứng Bài 4: Mơ. Tiết ppct: 4 Mơ là tập hợp các tế bào chuyên hĩa, cĩ cấu trúc giống nhau, cùng thực hiện một chức năng nhất định. Cĩ 4 loại mơn chính: Mơ biểu bì, mơ liên kết, mơ cơ, mơ thần kinh. II. Câu hỏi vận dụng:( Phần này trả lời vào giấy KT nộp cho GV chấm điểm) Câu 1: Vì sao nĩi tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể? Gợi ý trả lời: Vì nĩ thực hiện sự trao đổi chất và năng lượng cung cấp năng lương cho mọi hoạt động sống của cơ thể. Ngồi ra sự phân chia của tế bào giúp cơ thể lớn lên như vậy mọi hđ sống của cơ thể đều liên quan đến tế bào nên tế bào cịn là đơn vị chức năng của cơ thể Câu 2: Các tế bào của mơ biểu bì xếp sít nhau cĩ tác dụng gì? Gợi ý trả lời: Cĩ chức năng bảo vệ, hấp thụ và tiết. *MƠN HĨA HỌC I. Trọng tâm kiến thức bài học: (Phần này HS ghi vào vở) Bài 2: Chất. Tiết PPCT: 3 Hỗn hợp là hai hay nhiều chất trộn lẫn. Chất tinh khiết cĩ những tính chất nhất định. Tách chất ra khỏi hỗn hợp: Dựa vào các tính chất vật lý khác nhau cĩ thể tách được một chất ra khỏi hỗn hợp. VD : SG Bài 3: Bài thực hành. Tiết PPCT: 4 1. Một số quy tắc an tồn: Mục I Trang 154 sgk. 2.Cách sử dụng hố chất: Mục II Trang 154 sgk. Thao tác lấy hố chất lỏng, tắt đèn cồn, đun chất lỏng trong ống nghiệm... 3.Một số dụng cụ và cách sử dụng: Mục III Trang 155 sgk. II. Câu hỏi vận dụng:( Phần này trả lời vào giấy KT nộp cho GV chấm điểm) Câu 1:Về cơ bản hỗn hợp khác chất tinh khiết ở điểm nào( xem mục 1 và mục 2 trang 9 và trang 10) Câu 2: Nêu cách tách chất ra khỏi hỗn hợp? ( xem mục 3 trang 10 *MƠN TIẾNG ANH I.Vocabulary: ( Phần này các em ghi vào vở học Tiếng Anh và học thuộc lịng các từ vựng) to seem (v) + adj : dường như receive = to take something that is offered, given,sent (v) nhận được A next-door neighbor/ neighbour (n) Người hàng xĩm( a person who lives next to your house) enough (adv) : đủ lovely (adj)= beautiful, charming, pleasing in form,looks,tone or manner. : dễ thương smile (n)(v) nụ cười, cười I don’t think so : tơi khơng nghĩ vậy ≠ I think so Build : Vóc dáng slim (adj) mảnh mai= slender heavy (adj) nặng cân ≠ light (aj) nhẹ overweight : quá khổ fat (adj) mập ≠ thin (adj) gầy, ốm tall (adj) cao ≠ short (adj) thấp Hair : tĩc short (adj) ngắn ≠ long (adj) dài 6
  7. curly (adj) quăn ≠ straight (adj) thẳng fair / blond (adj) vàng hoe dark / black (adj) đen brown (adj) nâu bald: hĩi, beard: râu moustache: râu mép II.Structure ( Phần này các em ghi vào vở học Tiếng Anh và học thuộc lịng cấu trúc) - What does she look like ? ( Cơ ấy trơng như thế nào?) She’s beautiful. ( Cơ ấy thì xinh đẹp) What do/does ......... look like? ( Mẫu câu này dùng để hỏi ai đĩ như thế nào?) -She wasn’t old enough to be in Hoa’s class ( Cơ ấy khơng đủ tuổi để học lớp của Hoa) (not) adj +enough +to-inf .(khơng) đủ để - What a beautiful girl ! ( Một cơ gái mới xinh đẹp làm sao ) - What + (a/an)+ adj + N ! ( Câu cảm thán ) - She is short and thin. ( Cơ ấy thì thấp và gầy) - She has long blond hair.( Cơ ấy cĩ mái tĩc dài màu vàng hoe) S + be( am/is /are) + adjectives ( Dùng để miêu tả hình dáng người) S + have/has +adjectives + hair III.Exercise : 1.Đọc kỹ phần Listen and Read và trả lời các câu hỏi sau: a. Where does Nien live? b.Does Lan know Nien? c.Which sentence tels you that Hoa is older than Nien? d.When is Nien going to visit Hoa? 2.Nhìn tranh ở trang 11,12 SGK ,làm bài tập 2 theo mẫu, sử dụng tính từ cho sẵn Example : Câu f: S1: This person is short and thin. She has long blond hair. S2: Is this Mary? S1: Yes 7