Giáo án Hóa học Lớp 8 - Tiết 70: Bài luyện tập 8 - Năm học 2020-2021
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học Lớp 8 - Tiết 70: Bài luyện tập 8 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_hoa_hoc_lop_8_tiet_70_bai_luyen_tap_8_nam_hoc_2020_2.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học Lớp 8 - Tiết 70: Bài luyện tập 8 - Năm học 2020-2021
- Ngày soạn: 11/5/2021 TUẦN 35: TIẾT 70: BÀI LUYỆN TẬP 8 I.MTBH: 1. Kiến thức: - Biết độ tan của 1 chất trong nước là gì và những yếu tố nào ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn và chất khí trong nước. - Biết ý nghĩa nồng độ % và nồng độ M là gì. Hiểu và vận dụng công thức tính C%, CM. 2. Kĩ năng: - Biết cách tính toán và biết cách pha chế một dung dịch theo nồng độ phần trăm và nồng độ mol/lít với những yêu cầu cho trước. 3. Thái độ: - Giáo dục HS ý thức làm việc tập thể. 4. Năng lực: -Tính toán, sử dụng ngôn ngữ hóa học II. CHUẨN BỊ: 1. PPDH: thảo luận nhóm, luyện tập. 2. PTDH: Bảng phụ, một số bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1.Ổn định lớp. 2.KTBC: không 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO HĐ CỦA HS: NỘI DUNG GHI BẢNG: VIÊN HĐ1: Khởi động I.Kiến thức cần nhớ. Tiết trước chúng ta đã nghiên 1.Độ tan của một chất trong cứu kiến thức 1 số khái niệm cơ nước là gì? Những yếu tố ảnh -HS thảo luận trả lời câu hỏi. bản của chương dung dịch. Tiết hưởng đến độ tan? học này chúng ta củng cố lại để a. Độ tan của 1 chất trong nước có thể vận dụng trong các bài tập (S) là số gam chất đó tan trong -HS nêu cách pha chế. và biết cách pha chế dung dịch 100 g nước để tạo thành dung theo nồng độ. dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định. HĐ2: Hình thành kiến thức và b. Yếu tố ảnh hưởng đến độ tan luyện tập của 1 chất trong nước là nhiệt độ Kiến thức cần nhớ. ( chất khí phụ thuộc vào áp suất). 1. –Độ tan của một chất trong 2.Nồng độ dung dịch cho biết nước là gì? những gì? - Nếu thay đổi nhiệt độ sẽ ảnh hưởng thế nào đến: + Độ tan của chất rắn trong nước? + Độ tan của chất khí trong mCT mCT nước? C% .100% C% .100% mdd mdd n 2. –Hãy cho biết ý nghĩa của C M V
- nồng độ % và nồng độ mol/ lít n 3. Cách pha chế dung dịch theo C của dung dịch? M V những yêu cầu cho trước. - Cho biết công thức tính C%, 2 bước: -B1: Tính toán các đại lượng cần CM? -B1: Tính toán. dùng. -Từ mỗi công thức trên ta có thể -B2: Pha chế. -B2: Pha chế dung dịch theo các tính được những đại lượng nào đại lượng đã xác định. có liên quan đến dung dịch? II.BÀI TẬP: 3/151 SGK: Khối lượng dung dịch K2SO4 m 100 11,1 111,1(g) ddK2SO4 -N 1: BT 3/151 SGK. Nồng độ phần trăm của dung dịch 3. –Nêu các bước pha chế dung 0 K2SO4 bão hòa ở 20 C là: dịch? 11,1 C% .100% 9,99% (K2SO4 ) 111,1 5a/151 sgk: Khối lượng CuSO là: -N2: 5a/151 sgk. 4 4.400 .BÀI TẬP: -Đại diện HS làm bài tập. m 16(g) 3/151 SGK: CuSO4 100 -GV cho HS thảo luận nhóm Khối lượng nước là: hoàn thành bài tập. m 400 16 384(g) H2O *Cách pha chế: Cho 16 g CuSO4 vào cốc, rót thêm 384 g nước, khuấy kĩ cho -HS nêu cách pha chế. CuSO4 tan hết được 400 g dung 5a/151 sgk: dịch CuSO 4%. -HS nhóm thảo luận làm bài tập. 4 -HS khác nhận xét sửa sai. -GV chốt lại dạng BT pha chế dung dịch. ? – Nêu cách pha chế 400 g dung dịch CuSO4 4%? HĐ3: Vận dụng tìm tòi và mở rộng Nêu cách tính C%, CM? Nêu các bước pha chế dung dịch? - BTVN: 4, 5b, 6/151 sgk. - Ôn lại công thức tính C%, CM , CT chuyển đổi giữa n, m. ________________________________________________________________________________ __ 4. RÚT KINH NGHIỆM :

