Giáo án Ngữ Văn Lớp 8 - Tiết 127 đến 140 - Năm học 2020-2021 - Võ Lê Thị Tô Hà
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ Văn Lớp 8 - Tiết 127 đến 140 - Năm học 2020-2021 - Võ Lê Thị Tô Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_8_tiet_127_den_140_nam_hoc_2020_2021_vo.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ Văn Lớp 8 - Tiết 127 đến 140 - Năm học 2020-2021 - Võ Lê Thị Tô Hà
- GV: Võ Lê Thị Tô Hà ĐƠN VỊ: TRƯỜNG THCS TRẦN QUỐC TUẤN NS: 08 - 05 -2021 TUẦN 35 * Tiết 127: Chương trình địa phương * Tiết 128 :Luyện tập làm văn bản thông báo * Tiết 139,140:Trả bài kiểm tra học kì II Tiết 127: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG ( PHẦN TIẾNG VIỆT ) I. Mục tiêu bài học: giúp hs 1. Kiến thức: - Vận dụng kiến thức về vốn từ ngữ ở địa phương. 2. Kĩ năng: - Quan sat phat hiện tìm hiểu và ghi chép thông tin. - Dùng từ ngữ để đặt câu , viết văn. * Kĩ năng sống: - Giao tiếp ,trình bày suy nghĩ,phản hồi,lắng nghe hs đặt câu. - Suy nghĩ , sáng tạo 3. Thái độ: - Biết cách tìm hiểu và sử dụng vốn từ trong cuộc sống ở địa phương. - Có ý thức trách nhiệm đối với cuộc sống của bản than và của địa phương 4. Năng lực: giao tiếp, cảm nhận văn học, sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt trong nói và viết. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án/thiết kế bài học, bảng phụ 2. Chuẩn bị của học sinh: - bài soạn, vở ghi, SGK III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Vấn đáp, gợi tìm, thuyết trình, bình giảng IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định :( 1 phút ) 2. Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút ) - Kiểm tra vở soạn bài của HS . 3. Tổ chức các hoạt động dạy học Tiến trình tổ chức các hoạt động Phần ghi bảng Hoạt động 1 : Khởi động (1p) I/-Nội dung luyện tập : - Hàng ngày chúng ta sử dụng từ Tiếp tục làm các dạng bài tập khắc phục những lỗi chính tả do ngữ để giao tiếp. ảnh hưởng của cách phát âm địa phưong như ở HKI Hoạt động 2: Hình thành kiến II/-Một số hình thức luyện tập : thức và luyện tập 1-Viết những đoạn ,bài chứa các âm, dấu thanh dễ mắc phải : GV nêu nội dung luyện tập (5p) HS nghe - viết bài Nước Đại Việt ta của Nguyễn Trãi) 2- Làm các bài tập chính tả : Tiến hành luyện tập a.Điền vào cho trống : 1. Bài tập 1 : GV đọc cho HS chép + Điền một chữ cái ,một dấu thanh hoặc một vần vào chỗ trống: bài văn .(10p) +Điền ch hoặc tr vào chỗ trống : chân lí , trân châu , trân trọng, 2. Bài tập 2 : HS lên làm bài trên chân thành . bảng ( 1-2 HS ) còn HS khác làm +Điền dấu hỏi hoặc dấu ngãtrên những chữ (tiếng ) được in vào vở .(10p) đậm : - Mẩu chuyện ,thân mẫu ,tình mẫu tử ,mẩu bút chì . Tổ chức cho HS chữa bài ( tổ -Điền một tiếng hoặc một từ chứa âm ,vần dễ mắc lỗi vào chỗ chức hình thức thi giải bài tập trống : nhanh giữa các nhóm học tập ) . + Chọn tiếng thích hợp trong ngoặc đơn vào chỗ trống : (giành , (14p) dành ) :dành dụm ,để dành ,tranh giành , giành độc lập . + Điền các tiếng sĩ hoặc sỉ vào chỗ thích hợp: liêm sỉ ,dũng sĩ , sĩ khí ,sỉ vả .
- b-Tìm từ theo yêu cầu : +Tìm các từ chỉ hoạt động ,trạng thái bắt đầu bằng ch hoặc bằng tr : + chạy ,chán ,cháy ,chậm ,chắc ,chê ,chen , + trả ,trách ,tranh ,trôi trôn g ,trèo ,.. + Tìm các từ chỉ đặc điểm ,tính chất có thanh hỏi hoặc thanh ngã : + Khoẻ , lỏng ,mỏi ,bẩn ; + rõ , cũ , lỗng . +Trái nghĩa với chân thật :giả dối, xảo trá +Đồng nghĩa với từ biệt : giã từ ,giã biệt +Dùng chày và cối làm cho giập ,nát hoặc tróc lớp ngồi :giã c- Đặt câu với mỗi từ : lên , nên . - Đã sắp đến giờ lên đường nên ai cũng náo nức . +Đặt câu để phân biệt các từ ; : vội ,dội -Lạnh quá ,Nam dội vội mấy gáo nước rồi chui ngay vào phòng . 4. Hướng dẫn về nhà ( 4 p ) - Nắm nội dung bài học. - Soạn bài mới : luyện tập làm bài văn tường trình + Làm các bài tập 5. Rút kinh nghiệm
- GV: Võ Lê Thị Tô Hà NS: 9 – 05 – 2021 Tiết 128 LUYỆN TẬP VĂN BẢN THÔNG BÁO I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Kiến thức -Học sinh củng cố kiến thức lí thuyết về văn bản thông báo, viết được văn bản thông báo thông thường. 2. Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kĩ năng làm văn bản thông báo -Kĩ năng sống: + Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ để viết văn bản hành chính công vụ 3. Thái độ : - GD cho hs ý thức yêu thích môn học, có ý thức viết thông báo đúng nội dung hình thức. 4. Định hướng góp phần hình thành năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sáng tạo II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án/thiết kế bài học 2. Chuẩn bị của học sinh - Chuẩn bị: Học sinh soạn bài III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Phương pháp vấn đáp gợi tìm 2. Phương pháp giải quyết vấn đề IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn bài 3. Tổ chức các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt Hoạt động 1 : Khởi động (1p) I. Ôn tập lí thuyết: - Trong cuộc sống chúng ta đôi khi sử dụng văn bản hành vì vậy tiết hôm nay cô trò chúng ta tìm hiểu bài luyện tập 1. Tình huống viết thông báo: văn bản thông báo Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Thông báo hội họp, triển khai kế 1.Ôn tập lí thuyết:(10p) hoạch làm việc, thông báo gặp H: Khi nào cần làm văn bản thông báo? Thông báo cho ai mặt... ? Ai thông báo? 2. Người thông báo: người đứng H: Chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa tường trình và đầu cơ quan ,đơn vị tổ chức... thông báo? - Người nhận thông báo: cá nhân, thành viên trong cơ quan tổ chức đơn vị... 3. Nội dung thônh báo: Các công việc cần làm cần thực hiện cần tham gia.
- - Các mục chính trong văn bản thông báo: +) Thể thức mở đầu +) Nội dung +) Thể thức kết thúc 4. Điểm giống và khác nhau giữa tường trình và thông báo: * Giống nhau: Cả hai là văn bản hành chính có thể thức theo khuôn mẫu chung * Khác nhau: - Tường trình: Cấp dưới gửi người có thẩm quyền xem xét sự việc. - Mục đích : để cấp trên nắm bắt và có hướng giải quyết sự việc - Thông báo: cấp trên điều hành cấp dưới thực hiện. - Mục đích : Triển khai công việc để cấp dưới thực hiện, tham gia. Hoạt động 2: luyện tập (28p) II. Luyện tập: - Yêu cầu học sinh lựa chọn loại văn bản thích hợp. 1. Lựa chọn loại văn bản thích - Yêu cầu học sinh chỉ ra chỗ sai trong văn bản thông báo. hợp - Cho hs viết thông báo đọc trước lớp a. Thông báo b. Báo cáo. c. Thông báo. 2. Chỉ ra chỗ sai trong văn bản thông báo: - Văn bản thiếu số công văn dưới tên đơn vị thô nơi gửi và lưu thông báo.
- 4. Viết văn bản thông báo 4. Hướng dẫn về nhà ( 4 p ) - Nắm nội dung bài học. - Soạn bài mới : Trả bài kiểm tra học kì II + Làm các bài tập 5. Rút kinh nghiệm
- GV: Võ Lê Thị Tô Hà NS: 9 – 05 – 2021 Tiết 139,140 TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Kiến thức - Nắm lại nội dung, ý nghĩa các văn bản đã học (NV8, tập 2) - Làm quen dần với cách kiểm tra theo phương pháp mới. - Rèn luyện và củng cố khả năng khái quát, tổng hợp, phân tích và so sánh lựa chọn, viết văn. 2. Kĩ năng: - Có các kĩ năng để làm bài văn nghị luận theo yêu cầu. -Viết một bài văn nghị luận bố cục mạch lạc, lời văn sinh động có cảm xúc . - Kiểm tra và củng cố kiến thức của học sinh sau bài ôn tập -Kĩ năng sống: + Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng về tiếng Việt, văn học và tập làm văn + Suy nghĩ sáng tạo: Phân tích giá trị về Tiếng Việt, văn học và tập làm văn 3. Thái độ : - Hiểu được ưu, nhược điểm trong bài viết của mình, biết cách sửa chữa. - Rút kinh nghiệm về cách lập dàn bài và bố cục của bài văn - Xác định giá trị bản thân: Quý trọng bản thân và cuộc sống. 4. Định hướng góp phần hình thành năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sáng tạo II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án/thiết kế bài học 2. Chuẩn bị của học sinh - Chuẩn bị: Học sinh soạn bài III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 1. Phương pháp vấn đáp gợi tìm 2. Phương pháp giải quyết vấn đề IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn bài 3. Tổ chức các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Khởi động Câu 1a Giúp học sinh khắc phục lỗi sai của - Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi! mình đặt cụm đẹp vô cùng trước hô ngữ Tổ quốc ta ơi để nhấn Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mạnh vẻ đẹp của non sông mới được giải phóng( 1 điểm) 1. Bài kiểm tra. Câu 1b 2. Nhận xét kết quả bài làm của HS - hò ô tiếng hát Ưu điểm : + Đảo hò ô lên trước để bắt vần với sông Lô( vần lưng), tạo cảm - Đa số hs đều làm được, bài làm có giác kéo dài, thể hiện sự mênh mông của sông nước, đồng thời chất lượng cũng đảm bảo cho câu thơ bắt vần với câu trước( Vần chân: ngạt - Hầu hết các bài đều xác định được – ngát) (0,5 điểm) yêu cầu của đề + Trật tự từ đảm bảo sự hài hòa về mặt ngữ âm cho lời thơ.( 0,5 - Nhiều bài viết tốt. điểm) Khuyết điểm : Câu 2a - Một số bài viết còn lộn xộn, viết lan - Bốn khổ thơ trích từ văn bản ông đồ (0,25 điểm) man chưa tập trung vào yêu cầu của đề - Tác giả: Vũ Đình Liên(0,25 điểm) ra Câu 2b - Một số bài diễn đạt còn lủng củng, chữ - Ông đồ làm người dạy học chữ nho xưa. (0,25 điểm)
- viết cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả đơn - Nhà nho xưa nếu không đỗ đạt làm quan thì thường làm nghề giản. dạy học, gọi là ông đồ, thầy đồ ( 0,25 điểm) Câu 2c - Khổ 1,2 hình ảnh ông đồ trong thời kì đắc ý + Ông đồ xuất hiện trong khung cảnh tươi vui của Ngày giáp tết: hoa đào nở, mực tàu, giấy đỏ, bên hè phố đông người qua lại Kết quả: ( 0,5 điểm) Lớ Sĩ 0- 3-<5 5-<8 8- + Ông đồ được mọi người ngưỡng mộ( nhiều người thuê viết, p số > 1 mọi người tắm tắc ngợi khen tài, khen ông có hoa tay, khen chữ 0 như phượng múa rồng bay ( 0,5 điểm) 8/3 -Khô 3,4: hình ảnh ông đồ thời tàn + Vẫn là những ngày giáp tết nhưng cảnh tượng vắng vẻ đến thê 3.Nhận xét, đánh giá một số bài cụ lương: người thuê viết nay đâu? Giấy đỏ buồn không thắm; mực thể. đọng trong nghiên sầu + Ông đồ vẫn ngồi đấy nhưng vô cùng lạc lõng, lẻ loi: Qua Câu1: đường không ai hay, Trời đất cũng ảm đạm, lạnh lẽo như lòng Đa số các em làm tốt ông. Lá vàng rơi trên giấy; Ngoài giời mưa bụi bay Câu 2: Đa số các em làm được, khái Câu 3 niệm và xác định đúng câu cảm thán. 1. Về kĩ năng Câu 3: Đa số các em làm tốt - Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận với phép lập luận giải Câu 4: thích kết hợp với chứng minh -Một số bài viết lan man, chưa đi sâu - Bài viết có bố cục chặt chẽ, rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, lập luận khai thác, làm rõ giá trị hiện thực của có tính thuyết phục. văn bản. - Không mắc những lỗi thông thường về chính tả, ngữ pháp và - Bài viết không có bố cục 3 phần cách dùng từ. - Một số bài viết sai chính tả, diễn đạt 2. Về kiến thức không rõ ràng, các ý nhọc nhằn với - Làm rõ hai luận điểm nhau, chưa thể hiện được đặc thù của + Sách là nguồn kiến thức văn nghị luận. + Kiến thức là con đường sống - Lớp 83: Phúc, Quất: xác định sai 1. Mở bài: Quốc, Thủy, Nhân.: diễn đạt chưa lưu - Giới thiệu sự gần gũi, gắn bó, thân thiết của sách đối với đời loát, cách dùng từ ngữ, chưa có kĩ năng sống con người viết văn,bài viết chưa thể hiện được giá 2. Thân bài: trị của văn nghị luận xã hội GV căn - Chúng ta cần phải biết yêu sách. Nhưng đó là sách nào? cứ vào tình hình thực tế của từng lớp + Không phải sách nào cũng có ích thông qua bài làm và sửa cho HS. + Sách mà ta yêu quý là những sách có ích( những tác phẩm văn 4.Trả bài học chân chính, những cuốn sách giáo khoa .) - Tại sao cần yêu sách + Vì sách là kho kiến thức + Chứng minh đúng sách là kho kiến thức - Tại sao chỉ có kiến thức mới là con đường sống? + Cuộc sống của con người có rất nhiều nhu cầu chính đáng và cũng luôn phải đối mặt với nhiều mối nguy cơ, thách thức. + Đáp ứng nhu cầu của con người và đối phó với những nguy cơ ấy, cần phải có kiến thức và chỉ có kiến tức mới thực hiện được. 3. Kết bài: - Khẳng định vấn đề. - Liên hệ bản thân * Lưu ý giáo viên cần trân trọng nhiều cách làm bài của học sinh 4. Hướng dẫn về nhà - Nắm toàn bộ đơn vị kiến thức của bài học 5.Rút kinh nghiệm

