Giáo án Ngữ Văn Khối THCS - Đợt 5 - Tiết 88 đến 132

doc 16 trang Venus 18/07/2025 2260
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ Văn Khối THCS - Đợt 5 - Tiết 88 đến 132", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_khoi_thcs_dot_5_tiet_88_den_132.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ Văn Khối THCS - Đợt 5 - Tiết 88 đến 132

  1. NGỮ VĂN LỚP 6 Tuần :24 Tiết : 88: Tập làm văn PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH I. Mục tiêu : Giúp học sinh : 1. Kiến thức. - Yêu cầu bài văn tả cảnh . - Bố cục , thứ tự miêu tả , cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả cảnh. 2. Kĩ năng. - Luyện tập kĩ năng quan sát và lựa chọn, kĩ năng trình bày những điều quan sát, lựa chọn theo một thứ tự hợp lí. 3. Thái độ. - Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên và có thói quen quan sát thiên nhiên để làm tốt bài văn tả cảnh. II. Nội dung bài học I. Phương pháp viết văn tả cảnh: 1. Đọc và tìm hiểu các văn bản: SGK 2. Nhận xét. 2.1. Văn bản a. Hình ảnh dương Hương Thư trong một chặng đường của cuộc vượt thác. 2.2 Văn bản b. - Quang cảnh ở dòng sông Năm Căn. - Thứ tự : gần -> xa , dưới nước -> trên bờ . 3.3 Văn bản c. - Bài văn có 3 phần : + Phần đầu ( từ đầu -> " của luỹ " ): giới thiệu khái quát về lũy tre làng . + Phần hai: ( tiếp theo -> " không rõ" ): miêu tả cụ thể 3 vòng của luỹ tre. + Phần ba: (còn lại ): cảm nghĩ và nhận xét về loài tre . - Thứ tự tả: ngoài -> trong, khái quát -> cụ thể. * Ghi nhớ : SGK/ 47 II. Luyện tập : 1. Bài tập 1.
  2. - Hình ảnh tiêu biểu: Cô giáo (thầy giáo), không khí lớp, quang cảnh chung của phòng học (bảng, tường, bàn ghế, ), tư thế, thái độ, công việc chuẩn bị viết bài của các bạn, cảnh viết bài, cảnh ngoài sân trường, tiếng trống, -Thứ tự: Từ ngoài vào trong lớp; từ phía trên bảng, cô giáo xuống dưới lớp; từ không khí chung của lớp học đến bản thân người viết, 2. Bài tập 2. Tả quang cảnh sân trường trong giờ ra chơi. * Dàn ý: a. Mở bài: Giới thiệu chung quang cảnh giờ ra chơi. b. Thân bài: Miêu tả chi tiết theo một thứ tự : HS từ các lớp ùa ra sân, cảnh HS chơi đùa, các trò chơi ở giữa sân, góc sân , cảnh cây cối, vườn hoa c. Kết bài: Phát biểu cảm nghĩ về cảnh vật, giờ ra chơi. 3. Bài tập 3: Dàn ý : a) Mở bài: Giới thiệu biển đẹp b) Thân bài: lần lượt tả vẻ đẹp và màu sắc của biển ở nhiều thời điểm khác nhau: + Buổi sớm; buổi chiều: buổi chiều lạnh, buổi chiều nắng; buổi trưa; ngày mưa rào; ngày nắng. c) Kết bài: Nhận xét và suy nghĩ về sự thay đổi cảnh sắc của biển. C. Bài tập: 1/ Lập dàn ý và tập viết phần mở bài, kết bài cho đề văn sau : Tả một cảnh đẹp quê hương mà em yêu thích 2/ Lập dàn ý và lựa chọn một ý trong phần thân bài để viết thành một đoạn văn miêu tả với đề bài sau : Tả cảnh đầm ấm của gia đình em trong những khoảnh khắc gần bên nhau. Tuần : 25 Tiết : 91: Tiếng Việt : NHÂN HÓA I. Mục tiêu : Giúp học sinh : 1. Kiến thức. - Nắm được khái niệm nhân hoá, các kiểu nhân hoá; - Nắm được tác dụng chính của phép nhân hoá. 2. Kĩ năng. - Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của phép tu từ nhân hóa. - Biết dùng các kiểu nhân hoá trong nói và viết . *Trình bày ý tưởng , suy nghĩ và chia sẻ những kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng phép tu từ nhân hóa. 3. Thái độ. - Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt, học tốt tiếng Việt.
  3. II. Nội dung bài học: I. Nhân hoá là gì ? 1. Ví dụ: ( SGK ) * - Bầu trời : ông , mặc áo giáp, ra trận - Cây mía: Múa gươm - Kiến : Hành quân -> Dïng nh÷ng tõ dµnh cho con ngêi ®Ó chØ vËt Nhân hoá sự vật không phải là người có hành động như con người, làm tăng sức gợi hình, gợi cảm. => Nhân hoá 2. Ghi nhớ 1: sgk/57 II. Các kiểu nhân hoá: 1. Tìm hiểu VD: a. lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay --> Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật b. tre xung phong -> Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật. c. Trâu ơi -> Trò chuyện xưng hô với vật như với người. 2.Ghi nhớ2: SGK/ 58 III. Luyện tập: 1. Bài tập 1. *Các phép nhân hoá: - đông vui, mẹ, con, anh, em, tíu tít, bận rộn. * Tác dụng . - Quang cảnh bến cảng sống động - Hình dung được cảnh nhộn nhịp, bận rộn của các phương tiện trên cảng. 2. Bài tập 2. So sánh: - Cách diễn đạt trong đoạn văn 1 sinh động, gợi cảm hơn. 3. Bài tập 3. - Cách 1 có dùng nhân hoá nên sinh động, gợi cảm, gần gũi hơn. Ta nên chọn cho văn bản biểu cảm - Cách 2: Diễn tả bình thường chỉ rõ ràng, đầy đủ nên chọn cho văn bản thuyết minh 5. Bài tập 5. Viết đoạn văn có sử dụng phép nhân hóa .
  4. NGỮ VĂN 7 Tuần : 23 Tiết : 91 TLV: CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH A. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: - Các bước làm bài văn lập luận chứng minh . 2. Kĩ năng: - Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh. 3. Thái độ: - Những điều cần lưu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài. B. NỘI DUNG BÀI HỌC : I. Các bước làm bài văn lập luận chứng minh. 1. Tìm hiểu đề, tìm ý Đề: Nhân dân ta thường nói:“ Có chí thì nên” Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ ấy. a. Xác định yêu cầu chung của đề. - Chứng minh tư tưởng của câu tục ngữ là đúng đắn b. Câu tục ngữ khẳng định. - Chí là hoài bão, ý chí nghị lực sự kiên trì chịu khó. - Nên: Làm nên sự nghiệp lớn. c. Cách lập luận. + Nêu dẫn chứng xác thực. + Nêu lí lẽ - phân tích lí lẽ (luận điểm 2. Lập dàn ý: 3. Viết bài: a. Viết phần mở bài. b. Viết phần thân bài : ? Làm thế nào để đoạn đầu tiên của phần thân bài liên kết với mở bài? (Dùng các từ ngữ chuyển đoạn, nối đoạn: Thật vậy, đúng như vậy) ? Cần làm gì để các đoạn sau của phần thân bài liên kết với đoạn trước đó ?(Dùng từ ngữ liên kết: Không những mà còn, bên cạnh đó, một mặt, mặt khác, thứ nhất, thứ hai ) ? Nên viết đoạn phân tích lí lẽ như thế nào? nên nêu lí lẽ trước rồi phân tích hay ngược lại ? (Có thể làm cả hai tuy nhiên thường là nêu lí lẽ trước rồi phân tích) 4. Đọc và sửa bài *. Ghi nhớ(SGK) II. Luyện tập. * Đề 1: Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ “ Có công mài sắt , có ngày nên kim”
  5. + Tìm hiểu đề và tìm ý a. Xác định yêu cầu chung của đề: Cần chứng minh tư tưởng mà câu tục ngữ đã nêu là đúng đắn b. Từ đó cho biết câu tục ngữ thể hiện điều gì ? - Câu tục ngữ đã dùng 2 hình ảnh “ Mài sắt” và “ nên kim” để khẳng định: tính kiên trì nhẫn nại, sự bền lòng quyết chí là các yếu tố cực kì quan trọng giúp cho con người ta có thể thành công trong c/s. c. Muốn chứng minh có 2 cách lập luận: Một là nêu lí lẽ rồi nêu dẫn chứng xác thực để minh hoạ ; hai là nêu các dẫn chứng xác thực trước rồi từ đó rút ra lí lẽ để khẳng định vấn đề. * Lập dàn bài : + MB: Giới thiệu câu tục ngữ và nói rõ tư tưởng mà nó muốn thể hiện + TB: Nêu dẫn chứng cụ thể Dùng lí lẽ để phân tích đúc kết + KB: Rút ra kết luận khẳng định tính đúng đắn của nhẫn nại, sự bền lòng quyết chí là các yếu tố cực kì quan trọng giúp cho con người ta có thể thành công trong c/s. Tuần : 25 Tiết : 92 TLV: LUYỆN TẬP CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH A. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: - Cách làm bài văn lập luận chứng minh cho một nhận định, một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc. 2. Kĩ năng: a. kỹ năng chuyên môn: - Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh. b. Kỹ năng sống - Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm tầm quan trọng của các phương pháp thao tác nghị luận và cách viết đoạn văn nghị luận. - Ra quyết định: lựa chon phương pháp và thao tác lập luận 3. Thái độ: - Xác định được nhiệm vụ cần làm trước một đề văn chứng minh, chuẩn bị cho kiểm tra viết bài.
  6. B.NỘI DUNG BÀI HỌC : I. Lý thuyết. - Các bước làm bài. - Dàn ý. - Tạo sự liên kết. II. Luyện tập. *Đề: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay sống theo đạo lí “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, uống nước nhớ nguồn” 1. Tìm hiểu kiểu đề, tìm ý a. Tìm hiểu đề : - Vấn đề : Truyền thống sống theo đạo lý tốt đẹp, lòng biết ơn - Thể loại : Chứng minh b. Tìm ý : - Giải thích + Ăn quả - nhớ người trồng cây . Uống nước - nhớ nguồn . + Hưởng thành quả - nhớ người tạo ra . - Nhớ ơn là 1 đạo lý, 1 truyền thống ... - Các lễ hội ... - Thờ cúng ông bà ... - Ngày kỷ niệm ... - Tục ngữ, ca dao, thơ ca ... Ca ngợi công lao ... - Phong trào đền ơn đáp nghĩa . 2. Lập dàn bài : a. Mở bài : Nêu truyền thống ... a. Thân bài: - Giải thích (nghĩa đen,bóng). - Chứng minh : +Từ xưa: Lễ hội, ngày giỗ +Nay:Nhà tình nghĩa,quỹ xoá đói giảm nghèo,nuôi mẹ Việt Nam anh Hùng c. Kết bài : Khẳng định . Liên hệ . 3. Viết bài : ( Các em viết thành bài văn hoàn chỉnh ) 4. Đọc và sửa chữa: C.Bài tập : Hãy chứng minh rằng nhân dân ta từ xưa đến nay luôn có lòng yêu nước nồng nàn , tha thiết.
  7. NGỮ VĂN 8 Tuần 24 Tiết 86 CÂU CẢM THÁN I. Mục đích cần đạt: Giúp học sinh nắm: 1. Kieán thöùc: - Đặc điểm hình thức của câu cảm than. -Chức năng của câu cảm than. 2. Kyõ naêng : - Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản. -Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. * Kĩ năng sống: - Ra quyết định:Nhận ra và biết sử dụng câu cảm thán theo mục đích giao tiếp cụ thể. - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu cảm thán. 3. Thaùi ñoä: - Caàn chuù yù khi ñaët caâu caûm thaùn. II. Nội dung bài học : Các em cần nắm các kiến thức cơ bản sau I/ Đặc điểm hình thức và chức năng : 1. Tìm hiểu ví dụ / sgk Câu cảm thán : a/ Hỡi ơi lão Hạc ! b/ Than ôi ! -> Bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói / viết . => - Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than. -Từ ngữ cảm thán: Hỡi ơi, than ôi, ôi, chao ơi (ôi), trời ơi, hỡi ơi, */ Ví dụ : - Trời ơi, anh đến muộn quá ! - Buổi chiều thơ mộng biết bao ! 2.Ghi nhớ : sgk / 44 II/ Luyện tập : * Bài 1 : Câu cảm thán : a/ Than ôi ! ; Lo thay ! ;
  8. Nguy thay ! b/ Hỡi ơi ! c/ Chao ôi, mình thôi . * Bài 2 : a/ Lời than thở của người nông dân dưới chế độ PK. b/ Lời than thở của người chinh phu trước nỗi truân chuyên do chiến tranh gây ra . c/ Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống (trước CM tháng tám) d/ Sự ân hận của Dế Mèn trước cái chết thảm thương, oan ức của Dế Choắt . -> Các câu trên không phải là câu cảm thán .Vì không có hình thức đặc trưng của kiểu câu này . * Bài 3 : Mẫu : - Mẹ ơi, tình yêu mà mẹ đã dành cho con thiêng liêng biết bao ! - Đẹp thay cảnh mặt trời buổi bình minh ! * Bài tập thêm : 1/ Nếu câu cảm than không phù hợp cho văn bản khoa học, em có nên dùng kiểu câu này khi viết văn nghị luận không ? ( Em vẫn có thể dung để nhấn mạnh một cảm xúc trong bài viết nhưng cần tiết chế cho không quá 5% dung lượng bài viết và tuyệt đối không dung trong bài viết học thuật ) 2/ Khi viết thư hoặc email em có thể dung câu cảm than để thể hiện cảm xúc ? 3/ Hãy viết đoạn văn quy nạp khoảng 10 câu, nêu cảm nghĩ về cuốn sách mà em yêu thích, trong đoạn có sử dụng hợp lí một câu cảm than ( gạch chân, chỉ rõ ). Tuần :25 Tiết : 90 CHIẾU DỜI ĐÔ (Lý Công Uẩn) I. Mục đích cần đạt: Giúp học sinh nắm: 1. Kieán thöùc : -Chiếu : thể văn chính luận trung đại có chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua . -Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh . -Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra thăng long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đô. 2. Kyõ naêng: -Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể chiếu . -Nhận ra , thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể.
  9. *Các kĩ năng sống : -Giao tiếp : trao đổi , trình bày ý tưởng về ý thức tự cường của dân tộc và khát vọng đất nước độc lập thống nhất. -Suy nghĩ sáng tạo :phân tích nghệ thuật lập luận và ý nghĩa của văn bản. -Xác định giá trị của bản thân : có trách nhiệm với vận mệnh đất nước , dân tộc . 3. Thái độ: -Loøng töï haøo, yeâu nöôùc. II. Nội dung bài học: : I/ Tác giả ,tác phẩm 1/ Tác giả : - Lí Công Uẩn ( 974- 1028 ) tức Lí Thái Tổ . - Là người thông minh, nhân ái, có chí lớn, sáng lập vương triều nhà Lí . 2/ Tác phẩm : - Thể loại : Chiếu .( chiếu là thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh . Chiếu dời đô được viết bằng chữ Hán , ra đời gắn liền với sự kiện lịch sử trọng đại : thành Đại La (Hà Nội ngày nay) trở thành kinh đô của nước Đại Việt dưới triều Lí và nhiều triều đại phong kiến Việt Nam). - Năm 1010, Lí Công Uẩn dời đô ra Đại La -> bài chiếu ra đời . II/ Đọc, tìm hiểu chú thích: III/ Tìm hiểu chi tiết văn bản: 1/ Những tiền đề, cơ sở lịch sử và thực tiễn của việc dời đô: - Xưa nhà Thương năm lần dời đô ; Nhà Chu ba lần dời đô . -> Kết quả: Đất nước vững bền, phát triển thịnh vượng . - Triều Đinh, triều Lê: Chỉ đóng đô ở Hoa Lư . -> Trăm họ phải hao tổn, muôn vật không được thích nghi . -> Đối lập, dẫn chứng thực tế, khách quan, lí lẽ xác đáng . => Việc dời đô là cần thiết là hợp với qui luật . - “ Trẫm rất đau xót về việc đó”. -> Giọng văn chuyển sang trầm lắng . -> Nỗi xót xa chân thành trước cảnh nguy nan của muôn dân . -> Quyết tâm dời đô của nhà vua . -> Một việc làm chính nghĩa: vì nước, vì dân . 2/ Những lí do để chọn thành Đại La là kinh đô mới : - Địa thể thành Đại La: + Về vị trí địa lí:
  10. Ở nơi trung tâm đất trời ; Thế đất: Rồng cuộn hổ ngồi. Mở ra 4 hướng Nam, Bắc, Đông, Tây, có núi có sông ; Đất rộng mà bằng, cao mà thoáng, tránh được nạn lụt lội, chật chội . + Về chính trị, VH: Là đầu mối giao lưu, là mảnh đất hưng thịnh -> Câu văn được viết theo lối biền ngẫu, các vế đối nhau cân xứng nhịp nhàng . -> Hỗ trợ cho dẫn chứng và lí lẽ dễ đi vào lòng người thuyết phục người nghe . -> Lời văn ngợi ca, trang trọng . -> Thành Đại La xứng đáng trở thành kinh đô của một nước . 3/ Kết luận : -“ Trẫm muốn chỗ ở. Các khanh nghĩ thế nào ?” -> Đối thoại, trao đổi, tạo sự đồng cảm giữa mệnh lệnh của vua với thần dân . => Nguyện vọng dời đô của vua phù hợp với nguyện vọng của nhân dân . IV/ Tổng kết : 1.Nghệ thuật. -Gồm 3 phần chặt chẽ . -Giọng văn trang trọng. -Lự chọn ngôn ngữ có tính chất tâm tình , đối thoại. 2.Ý nghĩa văn bản Ý nghĩa lịch sử của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long và nhận thức về vị thế , sự phát triển của đất nước của Lí Công Uẩn. C.Hướng dẫn học ở nhà : - Học nắm được nội dung bài . - Làm bài tâp phần luyện tập . - Học thuộc đoạn “ Huống gì hết”. - Hệ thống bài học bằng sơ đồ tư duy
  11. NGỮ VĂN 9 Tuần: 28 Tiết :126 Văn bản: MÂY VÀ SÓNG R. Ta-go A. Mục tiêu: Giúp HS: 1. Kiến thức: - Cảm nhận được ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử; thấy được đặc sắc nghệ thuật trong việc tạo dựng những cuộc đối thoại tưởng tượng và xây dựng các hình ảnh thiên nhiên mang ý nghĩa tượng trưng. - Tình mẫu tử thiêng liêng qua lời thủ thỉ chân tình của em bé với mẹ về những cuộc đối thoại tưởng tượng giữa em với những người sống trên “mây và sóng”. - Những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ qua trí tưởng tượng bay bổng của tác giả. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc và hiểu một văn bản dịch thuộc thể thơ văn xuôi. - Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của bài thơ. 3. Thái độ: - Biết tôn trọng tình cảm gia đình, coi đó là món quà hạnh phúc, quí giá nhất. - Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường - ngôi nhà chung của chúng ta. B. Nội dung bài học: I. Tác giả, tác phẩm. 1. Tác giả: Ra- bin- đra- nát Ta- go là nhà thơ hiện đại lớn nhất của Ấn Độ; là nhà văn đầu tiên của châu Á được nhận giải thưởng Nô-ben về văn học năm 1913 (Tập "Thơ dâng"). 2. Tác phẩm : Trích trong tập “Trăng non”,viết bằng tiếng Ben Gan II. Đọc, tìm hiểu chung văn bản. 1. Đọc. 2. Bố cục: Hai phần - Đ1: đến “bầu trời xang thẳm” – Cuộc trò chuyện của em bé với mây và mẹ. - Đ2 (còn lại): Cuộc trò chuyện của em bé với sóng và mẹ. III. Phân tích. 1. Lời mời của những người trên mây và sóng. Mây Sóng
  12. - Chơi từ ...đến chiều tà, với bình - Ca hát từ sáng sớm đến hoàng hôn, minh vàng, vầng trăng bạc. ngao du từ nơi này... - Đưa tay lên trời... được nhấc - Nhắm nghiền mắt... sóng nâng đi. bổng lên. => Vẽ ra 1 thế giới kì diệu, màu sắc rực rỡ, âm thanh du dương, ngao du khắp nơi, cách đến đó đơn giản nhưng rất thích thú. 2. Lời từ chối của em bé. - "Con hỏi: nhưng mà làm thế nào tôi lên..." -> em bé cũng bị lôi cuốn và cũng lưỡng lự => miêu tả đúng tâm lý trẻ thơ. - "Con bảo: mẹ mình đang đợi..."-> gián tiếp từ chối vì không muốn xa mẹ -> Sức mạnh của tình mẫu tử đã khắc phục được ham muốn trẻ thơ. 3. Trò chơi của em bé. - Con là Mây - Mẹ là trăng Hai bàn tay ôm lấy mẹ - Con là Sóng - Mẹ là bến bờ kì lạ Con sẽ lăn và cười tan vào lòng mẹ ->Trò chơi có sự hoà hợp tuyệt diệu giữa tình yêu thiên nhiên và tình mẫu tử nên hay hơn và thú vị hơn. - Hình ảnh TN mang ý nghĩa tượng trưng : mẹ - con ->Tình mẫu tử khắp nơi , thiêng liêng và bất diệt => Hạnh phúc ở quanh ta, do con người tạo ra. IV. Tổng kết. 1. Nghệ thuật: - Bố cục bài thơ thành hai phần giống nhau( thuật lại lời rủ rê, lời từ chối, lý do từ chối, trò chơi của em bé)- Sự giống nhau nhưng không trùng lặp về ý và lời. - Sáng tạo nên những hình ảnh thiên nhiên bay bổng, lung linh, kì ảo song vẫn rất sinh động và chân thực gợi nhiều liên tưởng. 2. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ ca ngợi ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử. Tấm lòng yêu thương, trân trọng của tác giả đối với trẻ thơ. C.Bài tập: 1/Ngoài việc ca ngợi tình mẫu tử, bài thơ còn giúp cho chúng ta bài học gì về hạnh phúc? (Không phải là những bí ẩn, xa xôi hoặc do ai ban cho mà do chính chúng ta tạo ra). Làm thế nào để khước từ những cám dỗ? (Có 1 điểm tựa vững chắc, níu giữ...).
  13. 2/ Theo em, để vẽ một bức tranh minh họa cho bài thơ em sẽ vẽ như thế nào? Có thể diễn tả hết được nội dung của bài thơ không? 3/ Sau khi học xong bài thơ, em tâm đắc nhất điều gì? Tuần: 29 Tiết :131-132 Văn bản: TỔNG KẾT PHẦN VĂN BẢN NHẬT DỤNG A. Mục tiêu: Giúp HS: 1. Kiến thức: - Củng cố và hệ thống lại những kiến thức cơ bản về văn bản nhật dụng đã học. - Đặc trưng của văn bản nhật dụng là tính cập nhật của nội dung 2.Kĩ năng: - Tiếp cận một văn bản nhật dụng - Tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức - Rèn kĩ năng hệ thống, so sánh, tổng hợp, liên hệ thực tế: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường. 3.Thái độ: Giáo dục hs có ý thức trước các vấn đề nóng hổi, nổi bật trong đời sống * Tích hợp GD môi trường: Nhắc lại các văn bản liên quan trực tiếp đến môi trường. B. Nội dung bài học : Các em hệ thống lại các kiến thức đã học I. Khái niệm văn bản nhật dụng: 1. Khái niệm: - Không phải là khái niệm thể loại. - Không chỉ kiểu văn bản - Chỉ đề cập tới chức năng, đề tài và tính cập nhật của ND văn bản. 2. Đề tài:- Đề tài rất phong phú: thiên nhiên, môi trường, văn hoá, giáo dục, chính trị, xã hội .... 3. Chức năng: Đề cập, bàn luận, thuyết minh , tường thuật, miêu tả, đánh giá... những vấn đề, những hiện tượng.... gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng. 4. Tính cập nhật: Là gắn với cuộc sống bức thiết, hằng ngày, song tính bức thiết phải gắn với những vấn đề cơ bản của cộng đồng, cái thường nhật phải gắn với những vấn đề lâu dài của sự phát triển lịch sử, xã hội.
  14. 5. Giá trị văn chương không phải là yêu cầu cao nhất nhưng cũng là 1 yêu cầu quan trọng vì chọn được văn bản hay mới lôi cuốn làm người đọc quan tâm, thấm thía về vấn đề đang đề cập, có ý thức tham gia. 6. VB ND không chỉ để mở rộng hiểu biết toàn diện mà còn tạo điều kiện tích cực để thực hiện nguyên tắc hòa nhập với cuộc sống XH, rút ngắn khoảng cách giữa nhà trường và XH. II. Hệ thống các văn bản nhật dụng đã học. Lớp V. bản – Tác Thể loại PT biểu Nội dung văn bản Đề tài giả đạt 1. Cầu Long Bút kí, Tự sự, Cầu Long Biên-nơi Giới thiệu, bảo Biên chứng hồi kí. miêu tả chứng kiến những sự vệ di tích lịch nhân lịch sử biểu cảm. kiện kịch sử hào hùng, sử, danh lam (Thúy Lan) bi tráng của Hà Nội thắng cảnh. xưa. 2.Động Phong Thuyết Là 1 kì quan thiên Giới thiệu 6 Nha(Trần minh, nhiên, thu hút khách du danh lam Hoàng) miêu tả. lịch; tự hào và bảo vệ thắng cảnh đất thắng cảnh này. nước. 3. Bức thư của Thư Nghị luận, Nói về ý thức quí trọng Bảo vệ môi thủ lĩnh da đỏ biểu cảm. đất đai quê hương; con trường. (Xi-at-tơn) người phải sống hòa hợp với thiên nhiên, bảo vệ môi trường. 4. Cổng trường Tự sự, Nói về tình cảm của cha Giáo dục gia mở ra (Lý Lan) miêu tả mẹ dành cho con cái; đình, nhà nghị luận, vai trò của nhà trường trường và trẻ biểu cảm. đối với mỗi người. em. 5. Mẹ tôi Truyện Tự sự, Tình thương yêu, kính Giáo dục gia miêu tả trọng cha mẹ là tình đình, nhà (E.A-mi-xi) nghị luận, cảm thiêng liêng của trường và trẻ biểu cảm. con cái. em. 7 6. Cuộc chia tay Truyện Tự sự, Tình cảm thân thiết của Tình cảm gia của những con ngắn. biểu cảm 2 anh em và nỗi đau đình và trẻ em
  15. búp bê.( Khánh chua xót khi ở trong (quyền trẻ Hoài) hoàn cảnh gia đình bất em). hạnh. 7. Ca Huế trên Bút kí Thuyết Một nét đẹp của sinh Giới thiệu nét sông Hương minh, nghị hoạt văn hóa và những đặc sắc văn luận, tự sự con người tài hoa của hóa dân gian (Hà Ánh Minh) miêu tả. xứ Huế. (ca nhạc cổ truyền). 8. Thông tin về Thông Nghị luận Tác hại của việc sử Bảo vệ môi ngày trái Đất báo (thế hành dụng bao ni lông đối trường. 2000. giới). chính. với môi trường. 9. Ôn dịch thuốc Thuyết Tác hại của thuốc lá đến Bảo vệ sức lá (Nguyễn minh, nghị sức khỏe của người hút; khỏe, chống tệ Khắc Viện). luận biểu đến sức khỏe - kinh tế nạn ma túy- 8 cảm. cộng đồng. thuốc lá. 10. Bài toán dân Thuyết Cảnh báo về việc gia Giáo dục dân số (Thái An) minh, nghị tăng dân số và tương lai số, kế hoạch luận. nhân loại. hóa gia đình. 11. Phong cách Bài viết Nghị luận, Bàn về vẻ đẹp phong Hội nhập thế Hồ Chí Minh biểu cảm. cách Hồ Chí Minh: giản giới và giữ gìn dị mà hiện đại, kết hợp bản sắc văn (Lê Anh Trà) 9 truyền thống và tinh hoa hóa dân tộc. nhân loại => niềm tự hào, kính yêu Bác. 12. Tuyên bố Công Nghị luận, Trách nhiệm chăm sóc, Quyền trẻ em. thế giới về sự... bố, thuyết bảo vệ và phát triển của thông minh, biểu trẻ em của mỗi quốc gia (Hội nghị cấp báo. cảm. và cộng đồng quốc tế. cao thế giới...) 13. Đấu tranh Tham Nghị luận Nguy cơ chiến tranh hạt Chốngchiến cho 1 thế giới luận biểu cảm. nhân, hủy diệt loài tranh bảo vệ hòa bình (Gac- người; trách nhiệm hòa bình thế
  16. xi-a-Mac-két) ngăn chặn chiến tranh giới. vì hòa bình thế giới. III. Phương pháp học văn bản nhật dụng. 1. Đọc, tìm hiểu chú thích, nhất là những chú thích về các sự kiện lịch sử, xã hội, chính trị, khoa học...có liên quan đến vấn đề đặt ra trong văn bản. 2. Rèn thói quen liên hệ thực tế từ các cá nhân đến tập thể nhỏ, cộng đồng lớn => hòa nhập thực hiện ... 3. Có những kiến giải, quan điểm, giải pháp... trước những vấn đề bức xúc. 4. Liên hệ, vận dụng những kiến thức ở các môn học khác hoặc ngược lại. 5.Nắm được đặc điểm và phương thức biểu đạt của văn bản => phân tích nội dung. * Ghi nhớ: SGK/96 IV. Luyện tập: • Làm thế nào để khắc phục nạn vứt rác bừa bãi, nạn hút thuốc lá ở lớp, trường em.( Trình bày bằng một đoạn văn ) • Trình bày suy nghĩ của em ( đồng ý hay không đồng ý với ý kiến cho rằng : Mạng xã hội là con dao hai lưỡi) -> Lí giải vì sao bằng lí lẽ và dẫn chứng. Là một học sinh em sẽ làm gí để góp phần tuyên truyền cho mọi người ý thức chống lại đại dịch Covid-19 ?