Giáo án Ngữ Văn Khối THCS - Đợt 6 - Tiết 92 đến 128
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ Văn Khối THCS - Đợt 6 - Tiết 92 đến 128", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_khoi_thcs_dot_6_tiet_92_den_128.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ Văn Khối THCS - Đợt 6 - Tiết 92 đến 128
- VĂN 6 ( TỪ 13-18/4/2028) BÀI 1 Tiết : 92 : Tập làm văn PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI I. Mục tiêu : Giúp học sinh : 1. Kiến thức. Nắm được cách làm bài văn tả người , bố cục , thứ tự miêu tả ; cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả người. 2. Kĩ năng. - Quan sát và lựa chọn các chi tiết cần thiết cho bài văn miêu tả. - Trình bày những điều quan sát, lựa chọn theo một trình tự hợp lý. - Viết đoạn văn , bài văn tả người. - Bước đầu có thể trình bày miệng một đoạn hoặc một bài văn tả người trước tập thể lớp. 3. Thái độ. - Giáo dục HS thói quen quan sát xung quanh mình để làm tốt hơn bài văn miêu tả. II/ Nội dung: I. Phương pháp viết văn tả người: 1. Ví dụ: sgk 2. Nhận xét *Đoạn 1: - Tả Dượng Hương Thư chèo thuyền đang vượt thác - Dáng to khoẻ dũng mãnh + Các bắp thịt cuồn cuộn + Hai hàm răng cắn chặt + Quai hàm bạnh ra,cặp mắt nảy lửa Mạnh mẽ , oai phong , hùng dũng Tả người trong tư thế làm việc *Đoạn 2: Tả chân dung Cai Tứ -Đôi mắt gian hùm. - Mũi gồ sống mương - Mồm toe toét .. -> Người gầy , xấu xí, gian xảo Tả hình dáng , khuôn mặt *Đoạn 3: Ông Cản Ngũ a. Mở bài: Giới thiệu nhân vật Cản Ngũ.
- b. Thân bài: Miêu tả nhân vật Cản Ngũ (cử chỉ, hành động) c. Kết bài: Cảm nghĩ về nhân vật Cả Ngũ. 2. Ghi nhớ: SGK/ 61 II. Luyện tập: 1.Bài 1/62: Các chi tiết tiêu biểu em lựa chọn khi miêu tả các đối tượng a) Em bé (4 – 5 tuổi) Mắt to, sáng, tươi tắn, nhanh nhẹn, mặt bầu bĩnh, nghịch ngợm, miệng luôn cười b) Cụ già cao tuổi: Mắt lờ đờ đục, tóc bạc, da nhăn nheo, đi chậm chạp c) Cô giáo đang say sưa giảng bài trên lớp: ánh mắt hướng về phía HS, miệng không ngớt nói, tay phụ hoạ cho nội dung giảng bài 2.Bài tập2/62: Lập dàn ý : Một em bé chừng 4-5 tuổi a. Mở bài: Giới thiệu về em bé. b. Thân bài: Miêt tả cụ thể về hình dáng, thói quen, tính cách của em bé. c. Kết bài: Cảm nghĩ về em bé. 3.Bài tập 3/62. Các từ cần điền vào chỗ trống - Người ông đỏ như đồng (đồng tụ) - Nhác trông không khác gì tượng ông thần ở trong đền (tượng 2 ông tướng Đá Rãi) - Ông Cản ngũ chuẩn bị tham dự keo vật BÀI 2 Tiết : 93 : Văn bản ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ (t1) I. Mục tiêu : Giúp học sinh : 1. Kiến thức. - Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng Bác Hồ trong bài thơ với tấm lòng yêu thương mênh mông, sự chăm sóc ân cần với các chiến sĩ và đồng bào; thấy được tình cảm yêu quí, kính trọng của người chiến sĩ đối với Bác Hồ. - Sự kết hợp giữa yếu tố tự sự , miêu tả với yếu tố biểu cảm và các biện pháp nghệ thuật khác được sử dụng trong bài thơ. 2. Kĩ năng. - Kể tóm tắt diễn biến câu chuyện bằng một đoạn văn ngắn - Bước đầu biết cách đọc thơ tự sự được viết theo thể thơ năm chữ có kết hợp các yếu tố miêu tả với yếu tố biểu cảm thể hiện được tâm trạng lo lắng không yên của Bác ; tâm trạng ngạc nhiên , xúc động , lo lắng và niềm vui sướng , hạnh phúc của người chiến sĩ.
- - Tìm hiểu sự kết hợp giữa yếu tố tự sự , miêu tả với yếu tố biểu cảm trong bài thơ. - Trình bày được suy nghĩ của bản thân sau khi học xong bài thơ *GDKNS: ngợi ca vẻ đẹp của lãnh tụ Hồ Chí Minh:hy sinh quên mình vì hạnh phúc của nhân dân,tình yêu thương của Bác giành cho bộ đội và nhân dân,tinh thần đồng cam cộng khổ của Bác đối với nhân dân. 3. Thái độ. - Giáo dục học sinh tình cảm kính yêu, học tập những điều dạy của Bác Hồ. II/ Nội dung: I. Tác giả , tác phẩm . 1. Tác giả. Minh Huệ.(1927-2003)- Tên thật là Nguyễn Đức Thái, quê ở Nghệ An. 2. Tác phẩm: Sáng tác 1951, kể lại sự việc có thật về Bác trong chiến dịch biên giới 1950 , Bác đã trực tiếp ra trận theo dõi và chỉ huy cuộc chiến đấu của bộ đội và nhân dân ta. II. Đọc , tìm hiểu chung: 1. Đọc: 2. Chú thích . 3. Thể thơ : 5 chữ 4. Phương thức biểu đạt : Tự sự , miêu tả , biểu cảm 5. Bố cục : Ba đoạn - Đoạn 1. khổ 1 : Mở truyện - Đoạn 2: khổ 2-> 15 Thân truyện - Đoạn 3: khổ 16 : kết truyện III. Phân tích: 1. Tâm trạng và cảm nghĩ của anh đội viên: a. Lần đầu thức giấc: - Thấy trời khuya Mà sao Bác vẫn ngồi” - Các từ láy : trầm ngâm , lâm thâm , xơ xác -> gợi hình , gợi cảm ,gợi sự suy tư của Bác - Người Cha mái tóc bạc Đốt lửa cho anh nằm Rồi Bác đi dém chăn" "Bác nhón chân nhẹ nhàng " - Bóng Bác cao lồng lộng -> hình ảnh Ấm hơn ngọn lửa hồng -> so sánh => Hình ảnh Bác vừa lớn lao, vĩ đại nhưng hết sức gần gũi , thân thương , ấm áp IV. Luyện tập : Học sinh đọc diễn cảm bài thơ và và chép thuộc vào vở.
- NGỮ VĂN 7 ( 13-18/4/2020) Tuần: 26 Tiết số: 94 Tiếng việt : CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG A. Mục tiêu:Giúp HS: 1. Kiến thức: - Khái niệm câu chủ động và câu bị động. - Mục đích chuyển đổi câu chủ động và câu bị động và ngược lại. 2. Kĩ năng: a. Kỹ năng chuyên môn - Nhận biết câu chủ động và câu bị động. b. Kỹ năng sống - Ra quyết định lựa chọn cách sử dụng các loại chuyển đổi theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân. - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ ý tưởng trao đổi về chuyển đổi 3. Thái độ: Hình thành thói quen sử dụng các kiểu câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, tăng sự diễn đạt. B.Nội dung bài học : Các em cần nắm các kiến thức cơ bản sau I. Câu chủ động và câu bị động : 1. Ví dụ : a. Mọi người / yêu mến em. CN - CN chỉ người thực hiện 1 hoạt động hướng đến người khác (hay CN biểu thị chủ thể của hoạt động) => Câu chủ động. b. Em /được mọi người yêu mến. CN - CN chỉ người được hoạt động của người khác hướng đến ( chỉ đối tượng của hoạt động ) => Câu bị động. 2. Ghi nhớ: (sgk/57). VD: - Thằng Dần/ đánh con Hoa.(Câu chủ động ) - Con Hoa/ bị thằng Dần đánh.(Câu bị động ) II. Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:
- 1. Ví dụ : SGK - Chọn câu (b) ( Câu bị động). -> Giúp liên kết các câu trong đoạn được tốt hơn và nhấn mạnh đối tượng mình muốn nói tới. 2. Ghi nhớ : VD:- Em buộc con dao díp vào lưng con búp bê lớn và đặt ở đầu giường tôi ->Câu chủ động (Khánh Hoài) - Con dao díp được em tôi buộc vào lưng con búp bê lớn và đặt đầu giường tôi -> Câu bị động. III. Luyện tập : Các câu bị động: - Có khi được trình bày ... trong hòm. - Tác giả ... thi sĩ . -> Tránh lặp kiểu câu đã dùng trước đó. Tạo liên kết tốt hơn giữa các câu trong đoạn C.Bài tập củng cố: Bài 1 : Chuyển đổi mỗi câu chủ động dưới đây thành hai câu bị động theo hai kiểu khác nhau : • Một nhà sư vô danh đã xây ngôi chùa ấy từ thế kỉ XIII • Người ta làm tất cả cánh cửa chùa bằng gỗ lim. • Chàng kị sĩ buộc con ngựa bạch bên gốc đào. Bài 2 : Em hãy cho biết, có thể thay thế từ “bị” cho từ “được” và ngược lại trong những câu bị động sau không ?Vì sao? • Bài thơ “ song núi nước Nam” được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta. • Tác giả Hoài Thanh được Nhà nước truy tặng Giair thưởng Hồ Chí Minh về văn hóa nghệ thuật. Tuần : 28 Tiết số:102 Tiếng Việt : Dùng Cụm Chủ – Vị Để Mở Rộng Câu A. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Mục đích của việc dùng cụm Chủ - Vị để mở rộng câu. - Các trường hợp dùng cụm Chủ - Vị để mở rộng câu. 2. Kĩ năng: a. Kỹ năng chuyên môn
- - Nhận biết các cụm Chủ - Vị làm thành phần câu. - Nhận biết các cụm Chủ - Vị làm thành phần của cụm từ. b. Kỹ năng sống - Ra quyết định lựa chọn cách dùng cụm Chủ - Vị để mở rộng câu theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân. - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ ý tưởng trao đổi về dùng cụm Chủ - Vị để mở rộng câu 3. Thái độ: - Trong từng văn cảnh dùng cụm C-V để mở rộng câu ( tức dùng cụm C-V để làm thành phần câu hoặc thành phần của cụm từ để bài văn thêm phong phú, đa dạng, hấp dẫn hơn. - Giáo dục HS ý thức mở rộng câu phù hợp. B.Nội dung :Các em cần nắm các nội dung cơ bản sau : I. Thế nào là dùng cụm từ chủ vị để mở rộng câu ? 1. Tìm hiểu ví dụ : SGK/68 Có 2 cụm DT ( Danh từ ) - những tình cảm ta /không có C V PPT TT PPS - những tình cảm ta / sẵn có C V PPT TT PPS ->Cụm C-V được dùng làm phụ sau trong cụm DT 2. Ghi nhớ: (sgk/68) II. Các trường hợp dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu. 1. Ví dụ: SGK/68 a/ Chị Ba / đến // (khiến) tôi / rất vui và vững tâm C V ĐT C V CN VN - Cụm chủ vị làm thành phần chủ ngữ. - Cụm chủ vị làm thành phần vị ngữ. b/ Khi bắt đầu kháng chiến, nhân dân ta // tinh thần / rất hăng hái TNTG CN C V VN * Cụm chủ vị làm thành phần vị ngữ. c/ Chúng ta // có thể nói (rằng) trời / sinh lá
- CN CĐT C sen để bao bọc cốm, (cũng như) trời / sinh VN C cốm nằm ủ trong lá sen. V * Cụm chủ vị làm phụ ngữ sau cho cụm động từ (bổ ngữ) d/ Nói cho đúng thì phẩm giá của tiếng Việt CN // chỉ mới thực sự được xác định và đảm bảo VN từ (ngày) Cách mạng tháng 8 / thành công. CDT C V * Cụm chủ vị làm phụ ngữ sau cho cụm danh từ (định ngữ) 2. Ghi nhớ: (sgk/69). III. Luyện tập: a. những người chuyên môn mới định được => Cụm C-V làm phụ ngữ trong cụm danh từ b. khuôn mặt đầy đặn => C-V làm vị ngữ c. Các cô gái làng vòng đỗ gánh => C-V làm phụ ngữ trong cụm danh từ hiện ra từng lá cốm, sạch sẽ và tinh khiết, không có mảy may một chút bụi nào => Cụm C-V làm phụ ngữ trong cụm động từ d. một bàn tay đập vào vai .hắn giật mình => Cụm C-V làm chủ ngữ và làm phụ ngữ C.Bài tập : 1/ Tìm cụm chủ vị làm thành phần câu, cụm chủ vị làm thành phần cụm từ trong các câu sau: a/ Đợi đến lúc vừa nhất, (mà chỉ riêng) những người chuyên môn mới định được, người ta gặt mang về. b/ Trung đội trưởng Bính khuôn mặt đầy đặn. c/ Khi các cô gái Vòng đỗ gánh, giở từng lớp lá sen, chúng ta thấy hiện ra từng lá cốm, sạch sẽ và tinh khiết, không có mảy may một chút bụi nào. d/ Bỗng một bàn tay đập vào vai khiến hắn giật mình.
- NGỮ VĂN 8 (13-18/4) Tuần :25 Tiết : 89-91 : Tiếng Việt CÂU TRẦN THUẬT I.MỤC TIÊU: Giúp HS: 1. Kiến thức: - Đặc điểm hình thức của câu trần thuật. - Nắm vững chức năng của câu trần thuật. 2. Kĩ năng: - Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản. - Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. 3. Thái độ: thể hiện tính tích cực, tự giác trong việc xây dựng bài, thảo luận nhóm. * Kĩ năng sống: - Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng câu trần thuật theo mục đích giao tiếp cụ thể. - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu trần thuật. B/Nội dung HS cần năm được I. Đặc điểm – chức năng GV hướng dẫn cho học sinh trả lời câu hỏi 1 SGK .a, Đặc điểm : .Các câu a,b,c đều là câu trần thuật. - Vì các câu này kết thúc câu bằng dấu (.) hoặc (!) và nó không có đặc điểm giống như các kiểu câu khác.(câu nghi vấn ,câu cảm thán ,câu cầu khiến... ) b. Chức năng : Câu trần thuật : Dùng để: Kể, thông báo, nhận định, trình bày, miêu tả... .GV hình thành cho HS Kết luận : Ghi nhớ: SGK / 41 . *Lưu ý :Câu trần thuật được sử dụng nhiều nhất trong các văn bản .Vì nó được dùng đẻ kể,tả,thông báo, nhận định, trình bày, ..... II. Luyện tập: Bài 1. a. Cả 3 đều là câu trần thuật. 1 -> Kể ; 2,3 -> câu TT :dùng để bộc lộ tình cảm,cảm xúc b. câu 1 -> Câu TT dùng để kể Câu 2; 3;4 ->câu TT:dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc , cảm ơn . Bài 2. Bài ngắm trăng ( câu 2 ) - Phần : Dịch nghĩa -> kiểu câu nghi vấn
- - Phần:Dịch thơ -> kiểu câu tường thuật =>tạo cảnh đẹp,nên thơ gây xúc động .Bài 3:các câu sau đây được dùng : a. câu TT dùng để cầu khiến (yêu cầu thẳng thắn nghiêm khắc ) b. câu NV dùng để cầu khiến (yêu cầu nhẹ nhàng ) c. câu TT dùng để cầu khiến (yeu cầu nhã nhặn lịch sự ) BÀI 2 CÂU PHỦ ĐỊNH A/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: - Đặc điểm hình thức của câu phủ định - Chức năng của câu phủ định. 2. Kĩ năng: - Nhận biết câu phủ định trong các văn bản - Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. 3. Thái độ: * Kĩ năng sống: - Ra quyết định:Nhận ra và biết sử dụng câu phủ định theo mục đích giao tiếp cụ thể. - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu phủ định. B/ NỘI DUNG: I. Đặc điểm – chức năng. 1. Xét ví dụ: Ví dụ 1: .a.->TT-> nêu thông báo “Nam đi Huế”. b. Chứa “không” c. Chứa “chưa” d. Chứa “chẳng” đ. Chứa “có ...đâu”. => Phủ định viêc Nam đi Huế (không diễn ra) -> đối lập với câu a . Ví dụ 2: b;c . Chứa từ phủ định b. Không phải c. Đâu có => Bác bỏ ý kiến nhận định ở (a) . 2. Ghi nhớ: SGK / 53
- II. Bài tập . Bài tập 1: Câu b: - Câu “ Cụ cứ tưởng...gi đâu” là câu ông giáo dùng để phản bác lại suy nghĩ của Lão Hạc. Câu c: - Câu: “Không, chúng con không đói nữa đâu” là cái Tí muốn làm thay đổi (phản bác) điều mà nó cho là mẹ nó đang nghĩ: Mấy đứa con đang đói quá. Bài tập 2. Xác định câu phủ định Tất cả 3 câu trên đều có hình thức phủ định. Song ý nghĩa câu là khẳng định. - Đặt câu tương đương: a, Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song có ý nghĩa (nhất định) Bài tập 3: -Viết lại: “Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp”. - Khi thay “không” bằng “chưa” ý nghĩa thay đổi: + Chưa biểu thị ý phủ định đối với điều mà cho đến một thời điểm nào đó không có, nhưng sau thời điểm đó có thể có. + Không biểu thị ý phủ định đối với điều nhất định, nhưng không có hàm ý là về sau có thể có. - Trong câu chuyện, Dế Choắt sau khi bị chị Cốc mổ đã nằm thoi thóp, không bao giờ dậy nữa và chết. Vì vậy câu văn của Tô Hoài thích hợp với mạch của câu chuyện hơn. Bài tập 4. Không phải là câu phủ định song để biểu thị ý phủ định (phản bác) .
- NGỮ VĂN 9 (13-18/4) Tuần 28 Tiết 127+128 ÔN TẬP VỀ THƠ A. Mục tiêu: Giúp HS: 1. Kiến thức : - Ôn tập, hệ thống kiến thức cơ bản về các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam (sau tháng 8/1945) trong chương trình ngữ văn 9. 2. Kĩ năng: - Tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các tác phẩm thơ đã học . - Bước đầu hình thành hiểu biết sơ lược về đặc điểm và thành tựu của thơ VN sau 8/1945. - Rèn kĩ năng: phân tích, đánh giá tổng hợp 1 vấn đề, chủ đề. 3.Thái độ: - Giáo dục hs lòng yêu thơ, tích cực học tập B. Nội dung bài học: I. Lập bảng thống kê TT Tên VB Tác giả Năm Thể Nội dung Nghệ thuật st thơ 1 Đồng Chính 1948 Tự do - Vẻ đẹp chân thực H/a tự nhiên bình chí Hữu giản dị của anh bộ đội dị cô động , gợi thời chống Pháp cảm - Tình đồng chí gắn bó keo sơn 2 Bài thơ Phạm Tiến 1969 Tự do Vẻ đẹp hiên ngang , H/a tự nhiên , độc về tiểu Duật dũng cảm , lạc quan đáo, giọng điệu đội xe ... của những người lính khỏe khoắn , sôi lái xe TSơn nổi 3 Đoàn Huy Cận 1958 7 chữ Bức tranh thiên nhiên H/a nên thơ , âm thuyền rộng đẹp, tráng lệ hưởng rộn ràng đánh cá nhiều màu sắc và cuộc - Sử dụng phép ẩn sống tươi vui của dụ , nhân hoá những con người làm
- chủ đất nước 4 Bếp lửa Bằng Việt 1963 7&8 - Tình bà cháu và hình Kết hợp miêu tả , chữ ảnh người bà giàu tình biểu cảm , bình thương , đức hi sinh luận -Sáng tạo hình ảnh thơ 5 Khúc Nguyễn 1971 Tự do Tình yêu con gắn với Giọng thơ tha thiết hát ru.. Khoa lòng yêu nước , khát , h/a gần gũi , bình Điềm vọng về đọc lập của dị người mẹ Tà ôi 6 Ánh Nguyễn 1978 5 chữ Gợi nhớ những năm -H/a bình dị , giàu trăng Duy tháng gian khổ của biểu tượng người lính , nhắc đạo lí - giọng điệu chân sống tình nghĩa thuỷ tình nhỏ nhẹ, thấm chung sâu 7 Mùa Thanh Hải 1980 5 chữ Cảm xúc trước MX nhạc điệu trong xuân thiên nhiên đất nước và sáng thiết tha , tứ nho nhỏ khát vọng dâng hiến thơ sang tạo tự của tác giả nhiên , h/a thơ gợi cảm - NT so sánh , sáng tạo 8 Con cò Chế lan 1962 Tự do Ca ngợi tình mẹ và ý Vận dụng sáng tạo Viên nghĩa lơi ru đối với c/s hình ảnh giọng của con người điệu ca dao 9 Viếng Viễn 1976 7& 8 Lòng thành kính xúc Giọng điệu trang Lăng Phương chữ động của nhà thơ khi trọng thiết tha Bác viếng lăng Bác - nhiều h/a ẩn dụ đẹp gợi liên tưởng - Sử dụng điệp từ , điệp ngữ 10 Sang Hữu thỉnh 1977 5 chữ Cảm nhận tinh tế về sự -H/a gợi tả bằng Thu biến chuyển nhẹ nhàng nhiều cảm giác
- của thiên nhiên khi vào - Giọng thơ nhẹ thu nhàng mà lắng đọng 11 Nói với Y phương Sau Tự do Bằng lời trò chuyện với - Cách nói giàu h/a con 1975 con thể hiện sự gắn bó, : vừa gần gũi mộc niềm tự hào với quê mạc, vừa có sức hương và đạo lí sống khái quát cao của dân tộc - Giọng điệu tha thiết II. Các tác phẩm thơ đã học 1. Sắp xếp theo từng giai đoạn lịch sử - Giai đoạn 1945- 1954 : Đồng chí - Giai đoạn l955- l964: Đoàn thuyền đánh cá, con cò, bếp lửa. - Giai đoạn 1965- 1975: Bài thơ về tiểu đội xe không kính, khúc hát ru - Giai đoạn sau 1975: Viếng lăng Bác, Ánh trăng, Mùa xuân nho nhỏ, Nói với con, Sang thu. 2. Nội dung thể hiện: - Phản ánh đất nước con người Việt Nam qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ gian khổ, hi sinh nhưng rất hào hùng. Trong công cuộc xây dựng đất nước có quan hệ tốt đẹp con người – con người. - Đời sống tình cảm phong phú: tình yêu quê hương đất nước, quan hệ làng xóm, tình đồng chí, gắn bó cách mạng, kính yêu Bác Hồ, tình mẹ con, bà cháu → thống nhất tình cảm chung rộng lớn. III. Các đề tài lớn, điểm chung và riêng của mỗi TP 1. Đề tài về tình mẹ con: a. Điểm chung: - Nội dung: Ngợi ca tình mẹ con thiêng liêng, thắm thiết. - Cách thể hiện: sử dụng điệu hát ru hoặc mượn âm điệu lời ru để thể hiện tình mẹ. b. Điểm riêng: Khúc hát ru Con cò Mây và sóng Tình yêu con Khai thác phát Hóa thân vào lời
- gắn với tình triển từ hình trò chuyện hồn yêu nước của tượng con cò nhiên của em bé ca người mẹ DT trong ca dao để ngợi tình mẫu tử Tà Ôi ca ngợi tình mẹ thiêng liêng bất và ý nghĩa lời ru. diệt. 2. Đề tài về người lính và tình đồng đội( Đồng chí; Bài thơ về tiểu đội xe không kính; Ánh trăng) - Nét chung: 3 bài thơ viết về hình ảnh người lính với vẻ đẹp tâm hồn đáng quý nhưng cách khai thác của mỗi bài khác nhau. - Nét riêng: + Đồng chí: Viết về người lính ở thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp, họ là những người nông dân mặc áo lính: cùng chung cảnh ngộ - cùng sẻ chia gian khổ - cùng lí tưởng chiến đấu, đấy chính là cơ sở tạo nên sức mạnh của tình đồng chí đồng đội. + Bài thơ về tiểu đội xe không kính : Viết về người chiến sĩ lái xe trên tuyến đường Trường Sơn chống Mĩ với tinh thần dũng cảm bất chấp mọi khó khăn gian khổ, niềm lạc quan - họ là hình ảnh tiêu biểu cho thế hệ trẻ trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước. +Ánh trăng: Tâm sự của người lính đã đi qua 2 cuộc chiến tranh, nay đã sống giữa thành phố trong hòa bình - gợi lại những kỉ niệm gắn bó của người lính với đất nước, với đồng đội trong những năm tháng gian lao đấu tranh nhắc nhở đạo lí thủy chung nghĩa tình. IV. Nghệ thuật sáng tạo hình ảnh thơ: – Mùa xuân nho nhỏ: Bút pháp hiện thực và lãng mạn, hình ảnh thơ gần gũi nhưng có sức gợi tả và khái quát (d/c) - Viếng lăng Bác: Bút pháp hiện thực trữ tình, hình ảnh ẩn dụ phong phú nhưng mới mẻ, ý nghĩa sâu sắc (d/c) - Đồng chí: Bút pháp hiện thực - những chi tiết hiện thực - hình ảnh gần như là trực tiếp. Hình ảnh đẹp giàu ý nghĩa biểu tượng “Đầu súng trăng treo”. - Đoàn thuyền đánh cá: Bút pháp hiện thực kết hợp phóng đại với nhiều liên tưởng - tưởng tượng - so sánh mới mẻ độc đáo. - Bài thơ về tiểu đội xe không kính: Sử dụng bút pháp hiện thực - miêu tả cụ thể sinh động những chiếc xe không kính. - Ánh trăng: Có nhiều hình ảnh chi tiết thực, bình dị, bút pháp gợi tả là chủ yếu, không đi vào chi tiết mà hướng tới khái quát biểu tượng.
- C.Bài tập:1/ Viết một đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của em về ý kiến sau : Trong bất cứ hoàn cảnh nào,mỗi người đều cần phải có ý thức, trách nhiệm với quê hương ,Tổ Quốc. 2/ Viết khoảng 2/3 trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về lời nhắn nhủ : “Hãy trân trọng từng khoảnh khắc bên người thân!

