Đề cương ôn tập tại nhà Khối 8 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021 - Trường TH&THCS Vinh Quang

doc 7 trang Venus 10/08/2025 2190
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập tại nhà Khối 8 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021 - Trường TH&THCS Vinh Quang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_tai_nha_khoi_8_tuan_1_nam_hoc_2020_2021_truo.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập tại nhà Khối 8 - Tuần 1 - Năm học 2020-2021 - Trường TH&THCS Vinh Quang

  1. TRƯỜNG TH&THCS VINH QUANG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ TỔ: XÃ HỘI Năm học: 2021-2022 Môn: Lịch sử - Lớp 8 -Tuần 1 BÀI 1: NHỮNG CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN ĐẦU TIÊN (TIẾT 1) A. Trọng tâm kiến thức: I. Sự biến đổi về kinh tế, xã hội Tây Âu trong các thế kỉ XV- XVII. Cách mạng Hà Lan thế kỉ XVI 1. Một nền sản xuất ra đời • Về kinh tế: Các xưởng luyện kim, dệt vải, nấu đường, . bắt đầu xất hiện và thuê mướn công nhân, thành thị trở thành trung tâm sản xuất và buôn bán sầm uất, một số ngân hàng được thành lập. • Về xã hội:Hình thành hai giai cấp mới là Tư sản và Vô sản; mâu thuẫn xã hội giữa phong kiến và giai cấp tư sản ngày càng gay gắt.→ Đây là nguyên nhân sâu xa làm bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản. 2. Cách mạng Hà Lan thế kỉ XVI Nguyên nhân Chế độ phong kiến kìm hãm nền sản xuất Diễn biến Học sinh đọc sgk /4 từ: Nhân dân chính thức công nhận Ý nghĩa Tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển Tính chất Là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên II. Cuộc cách mạng Anh giữa thế kỉ XVII 1. Nguyên nhân: - Kinh tế: Kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Anh đã phát triển mạnh - Xã hội: Xuất hiện tầng lớp quý tộc mới, chế độ phong kiến tiếp tục kìm hãm giai cấp tư sản và quý tộc mới, ngăn cản họ phát triển theo con đường tư bản. 2. Tiến trình cách mạng: Học sinh đọc sgk/5-6 3. Ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng: Lật đổ chế độ phong kiến; mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển B. Bài tập: HS làm vào giấy và nộp lại cho cô giáo Bài 1: Tìm hiểu về các khái niệm: Cách mạng tư sản, quân chủ lập hiến, quý tộc mới Bài 2: Vì sao nói: Cách mạng tư sản Anh là cuộc cách mạng tư sản không triệt để? TRƯỜNG TH&THCS VINH QUANG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ TỔ: XÃ HỘI Năm học: 2021-2022 Môn: GDCD- Lớp 8 -Tuần 1 I. PHẦN KIẾN THỨC 1. Hiểu được thế nào là lẽ phải, tôn trọng lẽ phải 2. Nếu được một số biểu hiện của tôn trọng lẽ phải 3. Phân biệt được hành vi tôn trọng lẽ phải và không tôn trọng lẽ phải. 4. Hiểu được ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải. II/ Bài tập: 1. Em hiểu thế nào là lẽ phải? Tôn trọng lẽ phải? 2. Tìm những biểu hiện của hành vi tôn trọng lẽ phải? 3. Tôn trọng lẽ phải có ý nghĩa như thế nào đối với xã hội ? TRƯỜNG TH&THCS VINH QUANG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ TỔ: XÃ HỘI Năm học: 2021-2022 Môn: Địa lý- Lớp 8 -Tuần 1 Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN I. PHẦN KIẾN THỨC Học sinh trình bày được những kiến thức cơ bản về :Các đặc điểm tự nhiên, vị trí địa lí, kích thứơc, giới hạn, đặc điểm, khoáng sản châu Á. II/ Bài tập: 1. Dựa vào h1.1sgk, hãy xác định điểm cực Bắc, nam, đông, tây, nằm trên vĩ đô địa lí nào? 1
  2. 2. Dựa vào h1.1 sgk, châu Á tiếp giáp với đại dương nào và châu lục nào? 3. Dựa vào h1.1 sgk, xác định chiều dài châu Á (từ A đến B), chiều rộng châu Á (từ C đến D) là bao nhiêu km? Điều đó nói lên đặc điểm về hình dạng kích thước châu Á? 4. Dựa vào nội dung phần 1 sgk. Hãy cho biết diện tích lãnh thổ châu Á? 5. Hãy nêu các đặc điểm cơ bản của địa hình châu Á 6. Dựa vào h1.2 cho biết châu Á có những khoáng sản nào? Quan trọng nhất là khoáng sản nào? TRƯỜNG TH&THCS VINH QUANG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ TỔ: XÃ HỘI Năm học: 2021-2022 Môn: Ngữ văn- Lớp 8 -Tuần 1 Bài 1: TÔI ĐI HỌC- Thanh Tịnh A. Trọng tâm kiến thức I. Tìm hiểu chung :Tác giả, tác phẩm; bố cục: 3 phần II. Tìm hiểu văn bản 1. Diễn biến tâm trạng của nhân vật “tôi” trong ngày đầu tiên tựu trường. a. Trên đường đến trường: Cảm thấy lạ, cảnh vật thay đổi, xin mẹ cầm thước -> ngỡ ngàng, háo hức, hăm hở b. Khi đến trường: Thấy trường xinh xắn, oai nghiêm nép bên mẹ, bước đi nhẹ nhàng->ngập ngừng, lo sợ c. Khi nghe ông đốc gọi tên và khi rời tay mẹ vào lớp: Tưởng như tim ngừng đập, bật khóc -> sợ hãi, lúng túng d. Khi vào lớp học: Thấy lạ, hay hay, quyến luyến bạn bè -> tự tin => So sánh, kể, bộc lộ cảm xúc ->Tâm trạng ngỡ ngàng- lo sợ- tự tin 2. Thái độ của người lớn: Ông đốc: ôn tồn, hiền từ; thầy giáo: nhiệt tình, vui vẻ, phụ huynh: dịu dàng, chu đáo => Quan tâm lo lắng-> Môi trường giáo dục ấm áp tình người III. Tổng kết: Ghi nhớ (SGK) B. Bài tập:Viết đoạn văn ngắn (10-15 câu) kể về những kỉ niệm lần đầu tiên em đi học *Gợi ý: HS đọc kĩ văn bản, lưu ý cách diền đạt của tác giả để vận dụng vào viết đoạn văn của mình. Khi kể cần sử dụng từ ngữ, hình ảnh chân thực, sinh động và dùng ngôi kể thứ nhất. Trong quá trình kể có kết hợp miêu tả, bộc lộ cảm xúc. Bài: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN A. Trọng tâm kiến thức I. Chủ đề văn bản: 1. Ví dụ: Văn bản: Tôi đi học - Nhớ lại kỉ niệm về buổi đầu tiên đi học - Cảm giác bâng khuâng, xao xuyến, hồi hộp, bỡ ngỡ => Chủ đề văn bản: Những kỉ niệm sâu sắc về buổi tựu trường đầu tiên. 2. Ghi nhớ ( SGK) II. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản 1.Ví dụ: Nhan đề truyện: Tôi đi học - Các từ ngữ: Kỉ niệm, buổi tựu trường, lần đầu tiên, sách, vở, bút, thước, bàn ghế, náo nức, mơn man - Các câu văn: Hằng năm của buổi tựu trường”. “ Buổi mai hôm ấy.. đường làng dài và hẹp” - Các chi tiết: Đánh rơi sách vở, con đường quen bỗng nhiên thấy lạ, cảm nhận khác nhau trước và trong buổi tựu trường ->Thống nhất, nhất quán về các vấn đề chính, đối tượng. -> Thể hiện: + Hình thức: nhan đề, nội dung: mach lạc, tập trung vào vấn đề chính 2. Ghi nhớ: (SGK) B. Bài tập: Bài 1,2(SGK/13) *Gợi ý: Bài 1: Văn bản nói về nỗi nhớ của tác giả. Lưu ý về từ ngữ, đối tượng, vấn đề chính và cách miêu tả của tác giả Từ đó làm nổi bật chủ đề của văn bản. 2
  3. Bài 2: Chú ý nội dung diễn đạt của các ý. Từ đó biết được ý nào sẽ làm cho bài viết lạc đề. TRƯỜNG TH&THCS VINH QUANG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ TỔ: XÃ HỘI Năm học: 2021-2022 Môn: Tiếng Anh- Lớp 8 -Tuần 1 REVISION I. Grammar: 1. Simple present tense : V/Vs, es Formation 1.1: Ordinary verbs 1.2:Tobe Aff: S + V/s/es . Aff: S + tobe Neg: S + don't / doesn't + V Neg: S + tobe -not . Inter: Do /Does + S + V ? Inter: Tobe + S ? WH_ Question + do/ does + S + V? WH_ Question + tobe + S ? The earth goes around the sun. Adverbs: Always, often, usually, sometimes, rarely, never, every (day,week,month.) Usage: 1. repeated actions 2. truth 3. habit in present. 2. Simple past tense : Formation 1. Tobe 2. Ordinary verbs. Aff : S + was / were ... . Aff : S + V-ed/V 2 ... . Neg: S + was /were + not... Neg: S + didn't + V... Interr: Was / Were + S + .. ? Interr: Did + S + V .. ? Wh-questions +was/were + S ..? Wh-questions + did+ S + V ..? Adverbs: Ago, yesterday, last year, in 1970, on August 5th. Usage:1. For actions completed in the past at a definite time 2. For a past babit . 3. Present continuous: Formation: Aff: S + am,is,are + V-ing . Neg: S + am,is,are +not + V- ing . Inter: Tobe + S + V- ing ? Yes, S + am,is,are . ; No, S + am,is,are +not . WH_ Question + am,is,are + S + V- ing ? Adverbs: at this (the) time, at this (the) moment, right now,now. Usage: 1.For an action happening at the moment of speaking in the present time. 2. For an action happening at the same time with another action in the present. 4. Simple Future Formation : S + will +V( bare inf) Adverbs: tomorrow, next year , in December, on Monday Usage: 1. For action in the Future 2. Making requests... II. EXERCISES: * Choose the best answer a,b or c for following sentences. 1. The sun .... in the east and ..... in the west . a, rises/sets b, rise /set c. rises/set 2. Tho ...... tall and thin . He ...... short black hair. a. are / have b. is / has c. is / have 3. I .......... in Dalat during the summer of 1969. a. am b. is c. was 4. People . . . . . . . . . . . . . . . . .rice in Britain. a.doesn’t grow b.don’t grow c. didn't grow 3
  4. 5. The River Amazon ....... into the Atlantic Ocean. a.flows b. flow c.flowes *Choose the best answer a,b or c for following sentences. 1. I .............. the cartoons on TV every Saturday last summer. a. watch b. watched c. watches 2. I.......... a letter from my old friend last week.. a.sent b.gave c. received 3. We watched JuMong film ............. a. last month b. next month c. tonight 4. I said it was a good film, but Jason ............. with me. a. agree b. disagreed c. agreed *Choose the best answer a,b or c for following sentences. 1. ........ are you doing ? a. How many b. What c. Which 2: ........... is she living ? a. How b. What c. Where 3. She is ............. . a. skipping b. skip c. to skip 4 : Are they ................ soccer now? a. play b. playing c. played *Viết một đoạn văn ngắn dùng các từ gợi ý sau: 1. Lan and her aunt / cook dinner / yesterday. .. 2. First, she / slice / the beef / the green pepers . .. 3. Next, she / cook / some rice / boil / some spinach . .. 4. Then, she / stir-fry / the beef / the peppers. .. 5. Finally, all the family / sit down / eat. .. *Viết lại những câu sau đây sao cho nghĩa của chúng không thay đổi: 1. She is a bad singer. --> She sings ___________________________________________. 2. I like reading books better than playing games --> I prefer _____________________________________________. TRƯỜNG TH&THCS VINH QUANG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ TỔ: TỰ NHIÊN Năm học: 2021-2022 Môn: Toán- Lớp 8 -Tuần 1 Đại số: NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC 1.Yêu cầu cần đạt: Qui tắc:Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích lại với nhau. Tổng quát:A, B, C là các đơn thức, ta có: A(B + C) = AB + AC 1 1 1 2.Áp dụng :Ví dụ: Làm tính nhân:a) (-2x3).(x2 + 5x - ) b) 3x 3 y x 2 xy .6xy 3 2 2 5 Hình học: TỨ GIÁC 1. Kiến thức cơ bản 4
  5. * Định nghĩa tứ giác: 65 x B Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng A AB, BC, CD, DA trong đó bất kỳ 2 đoạn y thẳng nào cũng không cùng nằm trên một D C đường thẳng. * Định nghĩa tứ giác lồi: 65 x B Là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt A phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh y nào của tứ giác D C * Tổng các góc của một tứ giác Định nghĩa: Tổng các góc của một tứ giác bằng 3600. 2. Bài tập áp dụng: Nêu sự khác nhau giữa tứ giác lồi và tứ giác không phải là tứ giác lồi ? B o - Tính số đo các góc ở tứ giác sau: A 100 110o x C 70o D TRƯỜNG TH&THCS VINH QUANG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ TỔ: TỰ NHIÊN Năm học: 2021-2022 Môn: Vật lý- Lớp 8 -Tuần 1 Bài 1: Chuyển động cơ học. I. Yêu cầu cần đạt: Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí theo thời gian của một vật so với vật mốc. Ví dụ: Đoàn tàu rời ga, vị trí của đoàn tàu thay đổi so với nhà ga, ta nói đoàn tàu chuyển động so với nhà ga. - Một vật vừa có thể chuyển động so với vật này, vừa có thể đứng yên so với vật khác. Như vậy, ta nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối và tính tương đối của chuyển động phụ thuộc vào vật được chọn làm mốc. - Các dạng chuyển động cơ học thường gặp là chuyển động thẳng, chuyển động cong. II. Câu hỏi bài tập vận dụng: 1. Câu hỏi: Câu 1: Chuyển động cơ học là gì? Lấy một ví dụ minh họa (Chỉ rõ vật được chọn làm mốc). Câu 2: Tại sao nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối? Lấy ví dụ minh họa? TRƯỜNG TH&THCS VINH QUANG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ TỔ: TỰ NHIÊN Năm học: 2021-2022 Môn: Công nghệ - Lớp 8 -Tuần 1 Bài 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG I. Yêu cầu cần đạt: - Bản vẽ kĩ thuật (bản vẽ) trình bày các thông tin kĩ thuật dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ. - Bản vẽ kĩ thuật là một phương tiện thông tin dùng trong sản xuất và đời sống. - Học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào sản xuất và đời sống. II. Câu hỏi, bài tập vận dụng: 1. Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là “ngôn ngữ” chung dùng trong kĩ thuật? (Gợi ý: Những người làm công tác kĩ thuật trao đổi các ý tưởng kĩ thuật bằng gì?) 2. Vì sao chúng ta cần phải học môn Vẽ kĩ thuật? 5
  6. (Gợi ý: Học vẽ kĩ thuật để làm gì? Tham khảo thêm phần III/7/SGK Công nghệ 8) Bài 2: HÌNH CHIẾU I. Yêu cầu cần đạt: - Trên bản vẽ kĩ thuật, các hình chiếu diễn tả hình dạng các mặt của vật thể theo các hướng chiếu khác nhau. - Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ như sau: + Hình chiếu đứng ở góc trên bên trái bản vẽ. + Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng. + Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng. II. Câu hỏi, bài tập vận dụng: 1. Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì? (Gợi ý: Có 3 loại phép chiếu, các phép chiếu có các tia chiếu như thế nào? Tham khảo hình 2.2/8/SGK công nghệ 8) 2. Thế nào là hình chiếu của một vật thể? (Gợi ý: Tham khảo mục I/8/SGK công nghệ 8) TRƯỜNG TH&THCS VINH QUANG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ TỔ: TỰ NHIÊN Năm học: 2021-2022 Môn: Hóa học - Lớp 8 -Tuần 1 Bài 1: MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC I. Yêu cầu cần đạt:(Phần này HS ghi vào vở) - Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất và sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng. - Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. - Để học tốt môn hoá cần: Làm và quan sát thí nghiệm . Có hứng thú, rèn luyện, tư duy. nhớ có chọn lọc. II. Câu hỏi và bài tập vận dụng:( Phần này trả lời vào giấy KT nộp cho GV chấm điểm) Hoá học là gì? Vài trò của Hóa học.? Bài 2: CHẤT I. Yêu cầu cần đạt:(Phần này HS ghi vào vở) - Chất có trong mọi vật thể, ở đâu có vật thể ở đó có chất. Chất Tính chất vật lý: Màu, mùi, vị. Tính tan, dẫn điện,... Tính chất hóa học: Cháy, Phân huỷ... - Biết tính chất của chất gúp chúng ta phân biệt chất này với chất khác.VD: Cồn cháy còn nước không cháy... + Biết cách sử dụng chất an toànVD: H2SO4 đặc nguy hiểm, gây bỏng... nên cần cẩn thận khi sử dụng + Biết ứng dụng chất thích hợp vào trong đời sống và sản xuất VD: Cao su khụng thấm nước, đàn hồi nên dùng để chế tạo săm, lốp xe... II. Câu hỏi và vận dụng:( Phần này trả lời vào giấy KT nộp cho GV chấm điểm) Câu 1: So sánh các tính chất: màu, vị, tính tan trong nước, tính cháy được của các chất muối ăn, đường và than. Câu 2: Khi biết được tính chất của chất, sẽ có lợi ích gì cho chúng ta? Câu 3: Cho biết khí cabon đioxit (còn gọi là cacbonic) là chất có thể làm đục nước vôi trong. Làm thế nào để nhận biết được khí này có trong hơi ta thở ra. TRƯỜNG TH&THCS VINH QUANG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ TỔ: TỰ NHIÊN Năm học: 2021-2022 Môn: Sinh học - Lớp 8 -Tuần 1 Bài 1: Bài mở đầu. I. Yêu cầu cần đạt:(Phần này HS ghi vào vở) - Vị trí của con người trong tự nhiên: Con người có tiếng nói, chữ viết và hoạt động có mục đích vì vậy làm chủ thiên nhiên. Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh: Cung cấp những kiến thức về cấu tạo, sinh lý của các cơ quan trong cơ thể. Phương pháp học tập bộ môn:Quan sát, thí nghiệm, Vận dụng kiến thức giải thích thực tế 6
  7. II. Câu hỏi vận dụng:( Phần này trả lời vào giấy KT nộp cho GV chấm điểm) Câu hỏi: Hãy cho biết lợi ích của việc học tập bộ môn học “ Cơ thể người và vệ sinh” Hướng dẫn trả lời: Môn học giúp ta tìm hiểu cáu tạo, chức năng sinh lý của cơ thể người, và có mối quan hệ với môi trường ngoài. Từ đó đề ra các biện pháp rèn luyện thân thể một cách khoa học và bảo vệ môi trường. Bài 2: Cấu tạo cơ thể người I. Yêu cầu cần đạt:(Phần này HS ghi vào vở) Cơ thể gồm 3 phần: Đầu, thân, tay chân. Các cơ quan trong cơ thể là một khối thống nhất, có sự phối hợp với nhau, cùng thực hiện một chức năng sống. II. Câu hỏi vận dụng:( Phần này trả lời vào giấy KT nộp cho GV chấm điểm) Câu hỏi: Quan sát hình 2.2 trong sgk, cho biết phần thân chứa những cơ quan nào? Hướng dẫn trả lời: Phần ngực chứa các cơ quan: Phổi, tim, gan, ....... 7