Đề kiểm tra học kì I môn Sinh học Lớp 12 - Mã đề: 357 - Năm học 2017-2018 - Sở GD&ĐT Vĩnh Long (Kèm đáp án)

pdf 4 trang Venus 08/11/2025 1550
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì I môn Sinh học Lớp 12 - Mã đề: 357 - Năm học 2017-2018 - Sở GD&ĐT Vĩnh Long (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_hoc_ki_i_mon_sinh_hoc_lop_12_ma_de_357_nam_hoc_2.pdf
  • pdfDAP AN TRAC NGHIEM.pdf

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kì I môn Sinh học Lớp 12 - Mã đề: 357 - Năm học 2017-2018 - Sở GD&ĐT Vĩnh Long (Kèm đáp án)

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2017-2018 VĨNH LONG MÔN: SINH HỌC 12 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề 357 Câu 65: Ở người, bệnh bạch tạng do một gen có 2 alen (A, a) nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định, alen A qui định kiểu hình bình thường là trội hoàn toàn so với alen a qui định bệnh bạch tạng. Một người đàn ông bình thường có cô em gái bị bệnh kết hôn với một người vợ bình thường có người anh trai bị bệnh, biết rằng bố mẹ của cặp vợ chồng này không bị bệnh trên. Cho rằng quá trình giảm phân diễn ra bình thường, theo lí thuyết, xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng mang alen bệnh là A. 8/9. B. 1/9. C. 4/9. D. 5/9. Câu 66: Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,36AA; 0,48Aa; 0,16aa. Tần số alen a của quần thể này là bao nhiêu? A. 0,6. B. 0,5. C. 0,4. D. 0,3. Câu 67: Các tính trạng do gen trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y qui định thì chỉ di truyền cho giới A. dị giao tử. B. đực. C. cái. D. đồng giao tử. A a a Câu 68: Phép lai P: ♀ X X × ♂ X Y, thu được F1. Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; Quá trình giảm phân hình thành giao tử cái diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, trong số các cá thể F1, có thể xuất hiện cá thể có kiểu gen nào sau đây? A. XAXaXa. B. XAXAY. C. XaXaY. D. XAXAXa. Câu 69: Phát biểu nào sau đây là đúng về hoán vị gen? A. Làm giảm biến dị tổ hợp ở các loài sinh sản hữu tính. B. Làm tăng biến dị tổ hợp ở các loài sinh sản hữu tính. C. Các gen càng xa nhau thì tần số hoán vị gen càng nhỏ và ngược lại. D. Khoảng cách giữa các gen được tính bằng khoảng cách từ gen đó đến tâm động. Câu 70: Trên mạch mã gốc của gen, bộ ba nào sau đây mã hóa axit amin mở đầu? A. 5’TAX3’. B. 5’AUG3’. C. 5’UAG3’. D. 5’XAT3’. Câu 71: Ở người, hội chứng bệnh nào sau đây chỉ xuất hiện ở nam giới? A. Hội chứng Tơcnơ. B. Hội chứng Claiphentơ. C. Hội chứng Đao. D. Hội chứng tiếng khóc mèo kêu. Câu 72: “Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ. Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau. Khi giảm phân tạo giao tử, các thành viên của một cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa alen này còn 50% số giao tử chứa alen kia”. Nội dung trên là cách phát biểu khái quát về quy luật A. hoán vị gen bằng thuật ngữ của Moocgan. B. phân li bằng thuật ngữ của Menđen. C. phân li bằng thuật ngữ của di truyền học hiện đại. D. hoán vị gen bằng thuật ngữ của di truyền học hiện đại. Trang 1/4 - Mã đề thi 357- Sinh học 12
  2. Câu 73: Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến bao gồm các bước sau: (1) Tạo dòng thuần chủng. (2) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến. (3) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn. Trình tự đúng của các bước trong quy trình này là: A. (1) → (2) → (3). B. (2) → (1) → (3). C. (2) → (3) → (1). D. (1) → (3) → (2). Câu 74: Cho các đặc điểm sau đây về mã di truyền, có bao nhiêu đặc điểm đúng? I. Được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nuclêôtit không gối lên nhau. II. Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa 1 axit amin, trừ AUG và UGG. III. Tất cả các loài đều có chung một mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ. IV. Một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin. A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 75: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Trong các phép lai sau đây, theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai được xem là phép lai phân tích? (1) Aa × Aa; (2) Aa × aa; (3) aa × aa; (4) AA × Aa; (5) AA × aa; (6) AA × AA. A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 76: Một quần thể sinh vật, gen A bị đột biến thành gen a, gen b bị đột biến thành gen B. Biết các gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn. Xét các cá thể có kiểu gen như sau: I. AABB; II. AABb; III. AaBB; IV. AaBb; V. aaBb; VI. Aabb. Có bao nhiêu cá thể biểu hiện kiểu hình thể đột biến? A. 5. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 77: Trình tự đúng về các thành phần trong mô hình cấu trúc opêron Lac ở vi khuẩn E.coli? A. Gen điều hoà (R) vùng vận hành (O) các gen cấu trúc: gen Z – gen Y – gen A. B. Vùng vận hành (O) vùng khởi động (P) các gen cấu trúc: gen Z – gen Y – gen A. C. Gen điều hoà (R) vùng khởi động (P) vùng vận hành (O) các gen cấu trúc. D. Vùng khởi động (P) vùng vận hành (O) các gen cấu trúc: gen Z – gen Y – gen A. Câu 78: Trong quá trình nhân đôi ADN, để hai mạch ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y nhờ A. enzim ligaza. B. enzim tháo xoắn. C. enzim ADN pôlimeraza. D. enzim ARN pôlimeraza. Câu 79: Trong cấu trúc siêu vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, dạng sợi có đường kính 11nm được gọi là A. crômatit. B. sợi cơ bản. C. ống siêu xoắn. D. sợi chất nhiễm sắc. Câu 80: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể gồm toàn cây hoa tím, trong đó tỉ lệ cây hoa tím có kiểu gen dị hợp tử là Y (0 ≤ Y ≤ 1). Quần thể giao phấn ngẫu nhiên liên tiếp qua các thế hệ. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ F3 của quần thể là: 7Y 7Y Y 2 Y 2 A. 1 cây hoa tím: cây hoa trắng. B. 1 cây hoa tím: cây hoa trắng. 16 16 4 4 5Y 2 5Y 2 15Y 15Y C. 1 cây hoa tím: cây hoa trắng. D. 1 cây hoa tím: cây hoa trắng. 16 16 32 32 Trang 2/4 - Mã đề thi 357- Sinh học 12
  3. Câu 81: Ở người, khi nói về sự di truyền của alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X, trong trường hợp không xảy ra đột biến và mỗi gen quy định một tính trạng, phát biểu nào sau đây sai? A. Con trai chỉ mang một alen lặn đã biểu hiện thành kiểu hình. B. Con trai chỉ nhận gen từ mẹ, con gái chỉ nhận gen từ bố. C. Alen của bố được truyền cho tất cả các con gái. D. Đời con có thể có sự phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới. Câu 82: Trong tương lai, một số gen đột biến gây bệnh trong cơ thể người có thể được thay thế bằng các gen lành nhờ ứng dụng của phương pháp nào sau đây? A. Liệu pháp gen. B. Công nghệ tế bào. C. Gây đột biến bằng tác nhân vật lí. D. Gây đột biến bằng tác nhân hoá học. Câu 83: Ở người, hội chứng bệnh nào sau đây không phải do đột biến nhiễm sắc thể gây ra? A. Hội chứng AIDS. B. Hội chứng Claiphentơ. C. Hội chứng Tơcnơ. D. Hội chứng Đao. Câu 84: Xét các hiện tượng sau: I. Tắc kè hoa đổi màu theo nền của môi trường; II. Lợn có vành tai xẻ thùy, chân dị dạng; III. Bố mẹ bình thường sinh con bạch tạng; IV. Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng. Trong các hiện tượng trên, có bao nhiêu hiện tượng được xem là thường biến (sự mềm dẻo kiểu hình)? A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 85: Trong công nghệ gen, để dễ dàng đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận người ta thường làm dãn màng sinh chất của tế bào nhận bằng A. điện thế nghỉ hoặc NaCl. B. xung điện hoặc CaCl2. C. xung điện hoặc các ion tích điện dương. D. điện thế hoạt động hoặc CaCl2. Câu 86: Cho các thành tựu sau: I. Tạo ra giống dâu tằm tam bội có năng suất lá cao. II. Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt. III. Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt. IV. Tạo ra giống cừu sản sinh protein huyết thanh của người trong sữa. Trong các thành tựu trên, có bao nhiêu thành tựu không phải của công nghệ tế bào? A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 87: Quá trình dịch mã bao gồm những giai đoạn nào? A. Hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi polipeptit. B. Mở đầu, kéo dài tổng hợp chuỗi polipeptit và kết thúc. C. Mở đầu và kéo dài tổng hợp chuỗi polipeptit. D. Tổng hợp chuỗi polipeptit và loại bỏ axit amin mở đầu. Câu 88: Một phân tử ADN ở vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển E.coli này sang môi trường chỉ có N14 thì sau 4 lần sao chép sẽ có bao nhiêu phân tử ADN có chứa N14? A. 8 phân tử ADN. B. 16 phân tử ADN. C. 14 phân tử ADN. D. 2 phân tử ADN. Câu 89: Cho các dạng thể đột biến sau: (1) Thể tứ bội (4n); (2) Thể tam nhiễm (2n+1); (3) Thể đơn bội (n); (4) Thể tam bội (3n); (5) Thể ngũ bội (5n). Trong các dạng thể đột biến trên, có bao nhiêu dạng thuộc thể đa bội lẻ? A. 3. B. 5. C. 4. D. 2. Trang 3/4 - Mã đề thi 357- Sinh học 12
  4. Câu 90: Cho các tác nhân sau: (1) Tia phóng xạ; (2) Tia tử ngoại; (3) Sốc nhiệt; (4) Mưa bão; (5) Các chất hóa học; (6) Lốc xoáy; (7) Virut. Trong số các tác nhân trên, có bao nhiêu tác nhân được xem là tác nhân đột biến? A. 2. B. 3. C. 5. D. 4. Câu 91: Đối tượng chủ yếu được Menden sử dụng để nghiên cứu di truyền là A. cà chua. B. bí ngô. C. đậu Hà Lan. D. ruồi giấm. Câu 92: Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra được nhiều con vật có kiểu gen giống nhau từ một phôi ban đầu? A. Gây đột biến nhân tạo. B. Nhân bản vô tính. C. Cấy truyền phôi. D. Lai tế bào sinh dưỡng. Câu 93: Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau thu được con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ. Hiện tượng trên được gọi là A. ưu thế lai. B. thoái hoá giống. C. đột biến. D. di truyền ngoài nhân. Câu 94: Ở cà chua, gen D qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d qui định quả trắng. Thực hiện phép lai giữa cây cà chua tứ bội, thuần chủng quả đỏ với cà chua tứ bội quả trắng, thu được F1. Tiếp tục cho cây F1 giao phấn với cây cà chua quả đỏ lưỡng bội, dị hợp tử. Tính theo lý thuyết, trong số các cây quả đỏ ở F2 cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ bao nhiêu? A. 1/11. B. 1/12. C. 8/11. D. 10/11. Câu 95: Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây sai? A. Trong những điều kiện nhất định, quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen được duy trì không đổi qua các thế hệ. B. Quần thể ngẫu phối duy trì được sự đa dạng di truyền. C. Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể có kiểu gen khác nhau giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên. D. Qua các thế hệ ngẫu phối, tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần. Câu 96: Biện pháp nào sau đây không được sử dụng để bảo vệ vốn gen của loài người? A. Liệu pháp gen, chọc dò dịch ối và sinh thiết tua nhau thai. B. Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế các tác nhân đột biến. C. Tư vấn di truyền và sàng lọc trước sinh. D. Tăng cường sử dụng thuốc hoá học (thuốc trừ sâu, diệt cỏ) trong sản xuất nông nghiệp. ----------- HẾT ---------- Trang 4/4 - Mã đề thi 357- Sinh học 12