Đề cương ôn tập môn Sinh học Lớp 12 - Bài 29+30: Quá trình hình thành loài mới
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Sinh học Lớp 12 - Bài 29+30: Quá trình hình thành loài mới", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_mon_sinh_hoc_lop_12_bai_2930_qua_trinh_hinh.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Sinh học Lớp 12 - Bài 29+30: Quá trình hình thành loài mới
- Tuần 15 Tiết: 29 +30 BÀI 29, 30 : QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI MỚI I-HÌNH THÀNH LOÀI KHÁC KHU VỰC ĐỊA LÍ 1/ Vai trò của cách li địa kí trong quá trình hình thành loài mới -Cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lí :sông,núi,biển → ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau. Vai trò của cơ chế cách li địa lí - Góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể - Điều kiện địa lí là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hoá trong loài, không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra biến đổi trên cơ thể sinh vật -Hình thành loài bằng con đường địa lí hay xảy ra đối với các loài thực vật và động vật có khả năng phát tán mạnh. II. HÌNH THÀNH LOÀI CÙNG KHU VỰC ĐỊA LÍ 1. Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái: a) Hình thành loài bằng cách li tập tính Các cá thể của một quần thể do đột biến có được kiểu gen nhất định làm thay đổi một số đặc điểm liên quan đến tập tính giao phối thì những cá thể đó sẽ có xu hướng giao phối với nhau tạo nên quần thể cách li với quần thể gốc → sự cách li sinh sản và hình thành nên loài mới Hình thành loài bằng con đường tập tính chỉ xảy ra ở động vật b)Hình thành loài bằng cách li sinh thái - Nếu 2 quần thể của cùng một loài sống trong một khu vực địa lí nhưng ở 2 ổ sinh thaí khác nhau → cách li sinh sản → hình thành loài mới. - Thường gặp ở thực vật và động vật ít di chuyển. 2.Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa: - Đối với con lai khác loài thường bất thụ, nếu được đột biến làm nhân đôi toàn bộ số lượng NST (đa bội) → hữu thụ → cách li sinh sản với 2 loài bố mẹ → loài mới. - Các loài cây tứ bội lai với cây lưỡng bội → con lai tam bội, nếu có khả năng sinh sản vô tính → loài mới. - Phổ biến ở thực vật, ít gặp ở động vật. Tuần 15 +16+17 Tiết: 15 (TC) ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1 Câu 1:Trong các loại nuclêôtit tham gia cấu tạo nên ADN không có loại A. Guanin (G). B. Uraxin (U). C. Ađênin (A). D. Timin (T). Câu 2: Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit là: A = T = 600 và G = X = 300. Tổng số Nu của gen này là A. 1500. B. 1200. C. 2100. D. 1800. Câu 3: Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 30% tổng số nuclêôtit. Tỉ lệ số nuclêôtit loại Guanin trong phân tử ADN này là A. 40%. B. 20%. C. 30%. D. 10%. Câu 4: Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit là: A = T = 900 và G = X = 600. Tổng số liên kết hiđrô của gen này là A. 3600. B. 1200. C. 2100. D. 1800. Câu 5: Một gen có 800 cặp nuclêôtit và có tỉ lệ các loại nuclêôtit bằng nhau. Số liên kết hiđrô của gen là A. 2000. B. 1125. C. 2250. D. 3060. Câu 6: Một gen ở vi khuẩn E. Coli có 2300 nuclêôtit và có số nuclêôtit loại X chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen. Số nuclêôtit loại T của gen là A. 506. B. 460. C. 322. D. 644. Câu 7: Một gen có 2400 Nu. Chiều dài của gen là A. 5100 A0 B. 1500 A0 C. 6000 A0 D. 4080 A0 Câu 8: Một gen cấu trúc dài 5100 ăngtrong có số nuclêôtit là: A. 3000 B. 1500 C. 6000 D. 4500 Câu 9: Một gen có 2400 Nu. Số chu kì xoắn của gen là A. 240. B. 120. C. 24. D. 1200 Câu 10: Một gen cấu trúc dài 5100 A0 và có 3450 liên kết hydrô. Số nuclêôt từng loại của gen là
- A. A= T = 1050 ; G = X = 450 B. A= T =450; G = X = 1050 C. A= T = 300 ; G = X = 600 D. A= T =600; G = X = 300 Câu 11: Một gen có 150 vòng xoắn, có số liên kết hidro là 3900. Số nuclêôt từng loại của gen là A. A= T = 1050 ; G = X = 450 B. A= T =450; G = X = 1050 C. A= T = 300 ; G = X = 600 D. A= T =600; G = X = 900 Câu 12: Gen B ở vi khuẩn gồm 2400 nuclêôtit, trong đó có 500 ađênin. Theo lí thuyết, gen B có 500 nuclêôtit loại A. uraxin. B. timin C. xitozin. D. guanin. Câu 13: Một gen có chiều dài 510 nmvà trên mạch một của gen có G + X = 600 nuclêôtit. Số nuclêôtit mỗi loại của gen trên là A. A = T = 900; G = X = 600. B. A = T = 300; G = X = 1200. C. A = T = 1200; G = X = 300. D. A = T = 600; G = X = 900. Câu 14: Một gen có 1200 cặp Nu và có số Nu loại G chiếm 20% tổng số Nu của gen. Mạch 1 của gen có 200 Nu loại T và số Nu loại X chiếm 15% tổng số Nu của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 1. Mạch 1 của gen có A/G = 15/26 2. Mạch 1 của gen có (T+X)/(A+G)=19/41 3. Mạch 2 của gen có A/X = 2/3 4. Mạch 2 của gen có (A+X)/(T+G)=5/7 A. 4 B. 2 C. 3 D. 1 Câu 15: Một gen có tổng số 2128 liên kết hiđrô. Trên mạch một của gen có số nuclêôtit loại A bằng số nuclêôtit loại T; số nuclêôtit loại G gấp 2 lần số nuclêôtit loại A; số nuclêôtit loại X gấp 3 lần số nuclêôtit loại T. Số nuclêôtit loại A của gen là A. 448. B. 224. C. 112. D. 336 Câu 16: Trong phân tử mARN không có loại đơn phân nào? A. Xitôzin. B. Guanin. C. Ađênin. D. Timin. Câu 17: Loại axit nuclêic có chức năng vận chuyển axit amin là A. mARN. B. ADN. C. rARN. D. tARN. Câu 18: Loại axit nuclêic nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticôđon)? A. ADN. B. rARN. C. mARN. D. tARN. Câu 19: Phân tích thành phần hóa học của một axit nuclêic cho thấy tỉ lệ các loại nuclêôtit như sau: A = 30%; G = 20%; U = 30%. Axit nuclêic này là A. ADN có cấu trúc mạch đơn. B. ADN có cấu trúc mạch kép. C. ARN có cấu trúc mạch đơn. D. ARN có cấu trúc mạch kép. Câu 20: Một phân tử ARN có số Nu loại G = 600 nuclêôtit, X= 300, A= 800, U = 400. Số nuclêôtit mỗi loại của gen trên là A. A = T = 600; G = X = 450. B. A = T = 1200; G = X = 450. C. A = T = 1200; G = X = 900. D. A = T = 600; G = X = 900. Câu 21: Mạch gốc của gen có trình tự các đơn phân tương ứng: 3’ AAAATGXTAGXXX 5’ xác định trình tự các đơn phân tương ứng ở mạch bổ sung với mạch trên ? A. 5’ UUUUAXGAUXGGG 3’ B. 3’ UUUUAXGAUXGGG 5’ C. 5’ TTTTAXGATXGGG 3’ D. 3’ TTTTAXGATXGGG 5’ Câu 22: Gen là một đoạn ADN mang thông tin A. mã hoá cho 1 chuỗi polipeptit hoặc 1 phân tử ARN. B. qui định cơ chế di truyền . C. qui định cấu trúc của 1 phân tử prôtêin. D. mã hoá các axit amin. Câu 23: Đặc điểm nào sau đây không phải của mã di truyền A. tính thoái hoá B. tính đặc hiệu C. tính phổ biến D. tính đặc trưng Câu 24: Một trong những đặc điểm của mã di truyền là A. không có tính thoái hoá. B. mã bộ ba. C. không có tính phổ biến. D. không có tính đặc hiệu. Câu 25: Phát biểu đúng về đặc điểm của mã di truyền, trừ: A. Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định và đọc theo từng bộ ba nulêôtit liên tiếp (không gối lên nhau). B. Mã di truyền có tính phổ biến (tất cả các loài đều có chung 1 bộ mã di truyền, không có ngoại lệ). C. Mã di truyền có tính thoái hóa (nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa 1 loại axit amin, trừ AUG và UGG). D. Mã di truyền có tính đặc hiệu (1 bộ ba chỉ mã hóa 1 loại axit amin). Câu 26: Nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định 1 loại axit amin, trừ 5'AUG3’ và 5'UGG3’, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính A. đặc hiệu. B. phổ biến. C. thoái hóa. D. liên tục. Câu 27: Enzim nào tham gia vào quá trình lắp ráp các Nu tạo mạch mới trong nhân đôi ADN?
- A. Enzim tháo xoắn B. Enzim ARN polimeraza C. Enzim ADN polimeraza D. Enzim ligaza Câu 28: Enzim nào tham gia vào quá trình tháo xoắn ADN trong nhân đôi ADN? A. Enzim tháo xoắn B. Enzim ARN polimeraza C. Enzim ADN polimeraza D. Enzim ligaza Câu 29: Enzim nào không tham gia vào quá trình nhân đôi ADN? A. Enzim tháo xoắn B. Enzim ARN polimeraza C. Enzim ADN polimeraza D. Enzim restrictaza Câu 30: Trong quá trình nhân đôi của ADN, enzim ADN pôlimeraza trươṭ trên macḥ khuôn theo chiều A. chiều 3’ 5’. B. chiều 5’ 3’. C. cả 2 chiều. D. chiều 5’ 3’ hoặc 3’ 5’ tùy theo từng mạch khuôn Câu 31: Trong quá trình nhân đôi của ADN, enzim ADN pôlimeraza xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều A. chiều 3’ 5’. B. chiều 5’ 3’. C. cả 2 chiều. D. chiều 5’ 3’ hoặc 3’ 5’ tùy theo từng mạch khuôn Câu 32: Mạch mới được tổng hợp theo từng đoạn Okazaki trên A. mạch khuôn có chiều 3’ 5’. B. mạch khuôn có chiều 5’ 3’. C. cả 2 mạch. D. Mạch khuôn có chiều 5’ 3’ hoặc 3’ 5’ Câu 33: Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế A. giảm phân và thụ tinh. B. nhân đôi ADN. C. phiên mã D. dịch mã. Câu 34: Một gen ở sinh vật nhân sơ có số lượng các loại nuclêôtit trên một mạch là A = 70; G = 100; X = 90; T = 80. Gen này nhân đôi một lần, số nuclêôtit loại X mà môi trường cung cấp là A. 100 B. 190 C. 90 D. 180 Câu 35: Trong quá trình nhân đôi của AND, Nu loại A của môi trường bổ sung với loại nào của mạch khuôn? A. A. B. X. C. G. D. T. Câu 36. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch pôlinuclêôtit mới trên 1 chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ? A. Sơ đồ I. B. Sơ đồ III. C. Sơ đồ II. D. Sơ đồ IV. Câu 37: Có một phân tử AND tiến hành nhân đôi 5 lần tổng hợp được 310 mạch AND hoàn toàn mới. Số AND ban đầu là A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 38: Enzim nào sau đây tham gia vào quá trình tổng hợp ARN? A. Restrictaza B. ARN polimeraza C. ADN polimeraza D. Ligaza Câu 39: Ở sinh vật nhân thực, bộ ba nào sau đây mã hoá axit amin metionin? A. 5' AUG 3'. B. 5' UGA 3'. C. 5' UAG 3'. D. 5' UUA 3'. Câu 40: Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây sai? A. Quá trình dịch mã diễn ra trong nhân tế bào B. Nguyên liệu của quá trình dịch mã là các axit amin C. Trong quá trình dịch mã, riboxom dịch chuyển trên mARN theo chiều 5’ →3’ D. Sản phẩm của quá trình dịch mã là chuỗi polipeptit Câu 41: Khi nói về phiên mã, phát biểu nào sau đây đúng? A. Enzim xúc tác cho quá trình phiên mã là AND polymeraza B. Trong quá trình phiên mã có sự tham gia của riboxom C. Trong quá trình phiên mã, phân tử ARN được tổng hợp theo chiều 5’ →3’ D. Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn Câu 42: Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây không xảy ra trong nhân tế bào? A. Tái bản ADN (nhân đôi ADN). B. Dịch mã. C. Nhân đôi nhiễm sắc thể. D. Phiên mã. Câu 43:Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động. Các ribôxôm này được gọi là A. pôliribôxôm. B. pôlinuclêôxôm. C. pôlinuclêôtit. D. pôlipeptit. Câu 44: Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào sau đây đúng? A. Dịch mã là quá trình dịch trình tự các codon trên mARN thành trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit B. Quá trình dịch mã có sự tham gia của các Nu tự do C. Trong quá trình nhân đôi AND, cả hai mạch mới đều được tổng hợp liên tục D. Quá trình phiên mã cần có sự tham gia của enzim AND polimeraza Câu 45: Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là: A. 3’UAG5’;3’UAA5’; 3’AGU5’. B. 3’UAG5’;3’UAA5’; 3’UGA5’.
- C. 3’GAU5’;3’AAU5’; 3’AUG5’. D. 3’GAU5’;3’AAU5’; 3’AGU5’. Câu 46: Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng mối quan hệ giữa gen và tính trạng ở sinh vật nhân thực? A. Gen (ADN) →mARN →Pôlipeptit →Prôtêin →Tính trạng. B. Pôlipeptit →mARN →Gen (ADN) →Prôtêin →Tính trạng. C. mARN →Gen (ADN) →Pôlipeptit →Prôtêin →Tính trạng. D. Gen (ADN) →mARN →Prôtêin →Pôlipeptit →Tính trạng. Câu 47: Bộ ba nào sau đây không mã hoá axit amin? A. UAG. B. AUA. C. AXX. D. AUX. Câu 48:Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc? A. 5' AUG 3'. B. 3' UGA 5'. C. 3' UAG 5'. D. 3' AGU 5'. Câu 49: Khi nói về quá trình dịch mã, phát biểu nào sau đây sai? A. Axit amin mở đầu chuỗi pôlipeptit ở sinh vật nhân thực là mêtiônin. B. Trên mỗi phân tử mARN có thể có nhiều ribôxôm cùng tham gia dịch mã. C. Anticôđon của mỗi phân tử tARN khớp bổ sung với côđon tương ứng trên phân tử mARN. D. Ribôxôm dịch chuyển trên phân tử mARN theo chiều 3’→ 5’. Câu 50: Phân tử tARN mang axit amin foocmin mêtiônin ở sinh vật nhân sơ có bộ ba đối mã (anticôđon) là A. 5’UAX3’. B. 5’AUG3’. C. 3’AUG5’. D. 3’UAX5’. Câu 51:Trên mạch mang mã gốc của gen có một bộ ba 3'GXA5'. Bộ ba tương ứng trên phân tử mARN được phiên mã từ gen này là A. 5'GXU3'. B. 5'UXG3'. C. 5'GXT3'. D. 5'XGU3'. Câu 52: Một trong những điểm giống nhau giữa quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là A. đều có sự xúc tác của enzim ADN pôlimeraza. B. đều có sự hình thành các đoạn Okazaki. C. đều theo nguyên tắc bổ sung. D. đều diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN. Câu 53:Trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin, ở giai đoạn hoạt hoá axit amin, ATP có vai trò cung cấp năng lượng A. để axit amin được hoạt hoá và gắn với tARN. B. để cắt bỏ axit amin mở đầu ra khỏi chuỗi pôlipeptit. C. để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN. D. để các ribôxôm dịch chuyển trên mARN. Câu 54: Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản. B. Trong dịch mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên phân tử mARN. C. Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn. D. Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mạch mã gốc ở vùng mã hoá của gen. Câu 55: Quá trình nào sau đây có giai đoạn hoạt hóa axit amin? A. Phiên mã tổng hợp tARN. B. Phiên mã tổng hợp mARN. C. Nhân đôi ADN. D. Dịch mã. Câu 56: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G - X, A - U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử và các quá trình sau đây, có bao nhiêu cấu trúc và quá trình đúng? (1)Phân tử ADN mạch kép. (2)Phân tử tARN. (3) Phân tử prôtêin. (4)Quá trình dịch mã. (5)phân tử rARN A. 4 B. 2 C. 3 D. 1 Câu 57:Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần cấu trúc của opêron Lac ở vi khuẩn E. Coli? A. Vùng vận hành (O) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã. B. Gen điều hoà (R) quy định tổng hợp prôtêin ức chế. C. Vùng khởi động (P) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã. D. Các gen cấu trúc (Z, Y, A) quy định tổng hợp các enzim phân giải đường lactôzơ. Câu 58:Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm: A. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P). B. vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc. C. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O). D. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P). Câu 59: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, Prôtêin ức chế bị bất hoạt bởi cấu trúc nào sau đây?
- A. Gen điều hòa R. B. Vùng vận hành. C. Chất cảm ứng lactôzơ. D. Vùng khởi động. Câu 60. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, đột biến xảy ra tại vị trí nào sau đây của operon thì quá trình phiên mã của các gen cấu trúc Z, Y, A có thể không diễn ra ngay cả khi môi trường có lactozơ. A. Gen cấu trúc Y. B. Gen cấu trúc A. C. Gen cấu trúc Z. D. Vùng khởi động. Câu 61: Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai? I. Gen điều hoà (R) nằm trong thành phần của operon Lac II. Vùng vận hành (O) là nơi ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã III. Khi môi trường không có lactozo thì gen điều hoà R không phiên mã IV. Khi gen cấu trúc A và các gen cấu trúc Z đều phiên mã 12 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 12 lần A. 4 B. 2 C. 3 D. 1 Câu 62: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng? A. Đột biến gen có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục. B. Gen đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau. C. Gen đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình. D. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa. Câu 63.Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen B bị đột biến thành gen b. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến? A. AABb, AaBB. B. AABB, AABb. C. aaBb, Aabb. D. AaBb, AABb. Câu 64: Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào A. tần số phát sinh đột biến. B. số lượng cá thể trong quần thể. C. tỉ lệ đực, cái trong quần thể. D. môi trường sống và tổ hợp gen. Câu 65: Khi nói về đột biến gen phát biểu nào sau đây sai? A. Đột biến gen có thể tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể B. Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp Nu trong gen C. Trong tự nhiên, đột biến gen thường phát sinh với tần số thấp D. Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của gen Câu 66: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai? A. Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào môi trường và tổ hợp gen B. Gen đột biến khi đã phát sinh chắc chắn được biểu hiện ngay ra kiểu hình C. Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến D. Đột biến gen làm thay đổi chức năng của protein thường có hại cho thể đột biến Câu 67: Những thành phần nào sau đây tham gia cấu tạo nên nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực? A. mARN và prôtêin. B. tARN và prôtêin. C. rARN và prôtêin. D. ADN và prôtêin. Câu 68:Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính A. 11 nm. B. 2 nm. C. 30 nm. D. 300 nm. Câu 69: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là A. 30 nm và 300 nm. B. 11 nm và 30 nm. C. 30 nm và 11 nm. D. 11 nm và 300 nm. Câu 70: Ở người, những bệnh, hội chứng nào sau đây liên quan đến đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể? A. Bệnh phêninkêto niệu, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm. B. Bệnh máu khó đông, hội chứng Tớcnơ. C. Bệnh ung thư máu ác tính, hội chứng tiếng mèo kêu. D. Bệnh bạch tạng, hội chứng Đao. Câu 71:Trong tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Đao có số lượng nhiễm sắc thể là A. 47. B. 45. C. 44. D. 46. Câu 72: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gen trên một nhiễm sắc thể? A. Lặp đoạn. B. Mất đoạn. C. Chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể. D. Đảo đoạn. Câu 73:Người mắc bệnh, hội chứng nào sau đây thuộc thể một (2n – 1)? A. Hội chứng AIDS. B. Bệnh hồng cầu hình liềm. C. Hội chứng Tơcnơ. D. Hội chứng Đao. Câu 74: Lúa tẻ có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của cây lúa tẻ lệch bội thể một là A. 21. B. 22. C. 23. D. 26. Câu 75. Loại đột biến nào sau đây làm tăng số loại alen của một gen nào đó trong vốn gen của quần thể sinh vật? A. Đột biến điểm. B. Đột biến dị đa bội. C. Đột biến tự đa bội. D. Đột biến lệch bội. Câu 76: Ở người, hội chứng Tơcnơ là dạng đột biến A. thể không (2n-2). B. thể một (2n-1). C. thể ba (2n+1). D. thể bốn (2n+2). Câu 77: Một loài thực vật có bộ NST 2n, hợp tử mang bộ NST (2n – 1) có thể phát triển thành thể đột biến nào sau đây?
- A. Thể tam bội. B. Thể ba. C. Thể một. D. Thể tứ bội. Câu 78: Dạng đột biến NST nào sau đây làm thay đổi cấu trúc NST? A. Đa bội. B. Lệch bội. C. Dị đa bội. D. Lặp đoạn. Câu 79: Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể dẫn đến lặp gen tạo điều kiện cho đột biển gen? A. Mất đoạn. B. Lặp đoạn. C. Chuyển đoạn. D. Đảo đoạn. Câu 80: Giả sử một nhiễm sắc thể có trình tự các gen là EFGHIK bị đột biến thành nhiễm sắc thể có trình tự các gen là EFGHIKIK. Đây là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng A. đảo đoạn. B. chuyển đoạn. C. lặp đoạn. D. mất đoạn. Câu 81:Trong công tác giống, hướng tạo ra những giống cây trồng tự đa bội lẻ thường được áp dụng đối với những loại cây nào sau đây? A. Điều, đậu tương. B. Cà phê, ngô. C. Nho, dưa hấu. D. Lúa, lạc. Câu 82: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Nếu xảy ra đột biến lệch bội thì số loại thể một tối đa có thể được tạo ra trong loài này là A. 8. B. 13. C. 7. D. 15. Câu 83: Để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng, người ta có thể gây đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dạng A. chuyển đoạn. B. lặp đoạn. C. mất đoạn nhỏ. D. đảo đoạn. Câu 84: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có số lượng nhiễm sắc thể là A. 18. B. 12. C. 11. D. 9. Câu 85: Khi nói về thể dị đa bội, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Thể dị đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường. B. Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hoá. C. Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới. D. Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật. Câu 86: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n. Trong quá trình giảm phân, bộ nhiễm sắc thể của tế bào không phân li, tạo thành giao tử chứa 2n. Khi thụ tinh, sự kết hợp của giao tử 2n này với giao tử bình thường (1n) sẽ tạo ra hợp tử có thể phát triển thành A. thể tam bội. B. thể lưỡng bội. C. thể đơn bội. D. thể tứ bội. Câu 87. Ở cà độc dược (2n = 24), người ta đã phát hiện được các dạng thể ba ở cả 12 cặp nhiễm sắc thể. Các thể ba này A. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình khác nhau. B. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình giống nhau. C. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình giống nhau. D. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình khác nhau. Câu 88. Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng? A. Sự không phân li của 1 nhiễm sắc thể trong nguyên phân của tế bào xôma ở một cơ thể luôn tạo ra thể ba. B. Thể lệch bội có hàm lượng ADN trong nhân tế bào tăng lên gấp bội. C. Sử dụng cônsixin để ức chế quá trình hình thành thoi phân bào có thể gây đột biến đa bội ở thực vật. D. Các thể đa bội đều không có khả năng sinh sản hữu tính. Câu 89: Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây tứ bội đều có kiểu gen AAaa cho đời con có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ A. 4/9 B. 1/2 C. 17/18 D. 2/9 Câu 90: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với cây cà chua tứ bội có kiểu gen Aaaa. Cho biết các cây tứ bội giảm phân đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là A. 11 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng. B. 1 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng. C. 3 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng. D. 35 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng. Câu 91. Theo lí thuyết, bằng phương pháp gây đột biến tự đa bội, từ các tế bào thực vật có kiểu gen AA, Aa, aa không tạo ra được tế bào tứ bội có kiểu gen nào sau đây? A. Aaaa. B. Aaaa. C. aaaa. D. AAAA. ÔN TẬP CHƯƠNG 2 Câu 1: Bản chất quy luật phân li của Menđen là A. sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân.
- B. sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1. C. sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 :1. D. sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1. Câu 2: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ: 1 quả vàng? A. AA × aa. B. Aa × aa. C. Aa × Aa. D. AA × Aa. Câu 3: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng là A. Aa × aa. B. AA × Aa. C. AA × aa. D. Aa × Aa. Câu 4: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, những phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây quả đỏ và cây quả vàng? A. Aa × aa và AA × Aa. B.AA × aa và AA × Aa. C. Aa × Aa và Aa × aa. D. Aa × Aa và AA × Aa. Câu 5: Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gen AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vải sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là A. 2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy. B. 1 cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy. C. 3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy. D. 100% cá chép không vảy. Câu 6: Cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Trong số các cây F2 cây hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ A. 1/4 B. 1/3 C. 2/4 D. 2/3 Câu 7: Cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Trong số các cây hoa đỏ F2, cây hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ A. 1/4 B. 1/3 C. 2/4 D. 2/3 Câu 8: Khi nói về hoán vị gen, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Hoán vị gen làm tăng biến dị tổ hợp. B. Ở tất cả các loài sinh vật, hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái mà không xảy ra ở giới đực. C. Tần số hoán vị gen phản ánh khoảng cách tương đối giữa các gen trên nhiễm sắc thể. D. Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%. Câu 9: Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là A. bí ngô. B. cà chua. C. đậu Hà Lan. D. ruồi giấm. Câu 10:Trong tế bào, các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể A. luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các loại nuclêôtit. B. phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử. C. luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng. D. tạo thành một nhóm gen liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau. Câu 11: Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái. B. Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp. C. Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng. D. Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết. Câu 12:Trong công tác giống, người ta có thể dựa vào bản đồ di truyền để A. xác định độ thuần chủng của giống đang nghiên cứu. B. xác định thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit trên một gen. C. rút ngắn thời gian chọn đôi giao phối, do đó rút ngắn thời gian tạo giống. D. xác định mối quan hệ trội, lặn giữa các gen trên một nhiễm sắc thể. Câu 13: Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Coren phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)? A. Lai phân tích. B. Lai thuận nghịch. C. Lai tế bào. D. Lai cận huyết. Câu 14:Loài sinh vật nào sau đây, con đực chỉ có một nhiễm sắc thể giới tính X (XO) và con cái có hai nhiễm sắc thể giới tính X (XX)? A.Ruồi giấm. B. Chim bồ câu. C. Thỏ. D. Châu chấu đồng. Câu 15: Nhóm động vật nào sau đây có giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY? A.Gà, bồ câu, bướm. B. Hổ, báo, mèo rừng. C. Trâu, bò, hươu. D. Thỏ, ruồi giấm, sư tử.
- Câu 16: Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả như sau: Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 toàn cây hoa trắng. Phép lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Lấy hạt phấn của cây F1 ởphép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thu được F2. Theo lí thuyết, F2 có A. 100% cây hoa trắng. B. 75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ. C. 75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng. D. 100% cây hoa đỏ. Câu 17:Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp. B. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. C. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen. D. Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen. Câu 18: Ở người, bệnh mù màu đỏ - xanh lục do một alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội tương ứng quy định nhìn màu bình thường. Một người phụ nữ nhìn màu bình thường có chồng bị bệnh này, họ sinh ra một người con trai bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Theo lí thuyết, người con trai này nhận alen gây bệnh từ ai? A. Bố. B. Mẹ. C. Bà nội. D. Ông nội. Câu 19: Năm 1909, Coren (Correns) đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau: Phép lai thuận Phép lai nghịch P: ♀Cây lá đốm × ♂Cây lá xanh P: ♀Cây lá xanh × ♂Cây lá đốm F1: 100% số cây lá đốm F1: 100% số cây lá xanh Nếu lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thì theo lí thuyết, thu được F2 gồm: A. 100% số cây lá xanh. B. 75% số cây lá đốm : 25% số cây lá xanh. C. 50% số cây lá đốm : 50% số cây lá xanh. D. 100% số cây lá đốm. Câu 20: Ở ruồi giấm, gen W quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen w quy định mắt trắng, các gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng và tất cả ruồi mắt trắng đều là ruồi đực? A. XXXYWWW B. XXXYW w w C. XXXYWWW D. XXXYW w W Câu 21. Ở một quần thể sinh vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen là A và a. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể này 5 loại kiểu gen thuộc về gen trên. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây giữa hai cá thể của quần thể này cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1? A. AA × Aa. B. Aa × aa. C. XAXA× XaY. D. XAXa× XAY. Câu 22: Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục được quy định bởi một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Bố bị bệnh mù màu đỏ và lục; mẹ không biểu hiện bệnh. Họ có con trai đầu lòng bị bệnh mù màu đỏ và lục. Xác suất để họ sinh ra đứa con thứ hai là con gái bị bệnh mù màu đỏ và lục là A. 75%. B. 25%. C. 12,5%. D. 50%. Câu 23. Một trong những đặc điểm của các gen ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là A. không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến. B. luôn tồn tại thành từng cặp alen. C. không được phân phối đều cho các tế bào con. D. chỉ mã hóa cho các prôtêin tham gia cấu trúc nhiễm sắc thể. Câu 24. Khi nói về quy luật di truyền, phát biểu nào sau đây đúng? A. Quy luật phân li là sự phân li đồng đều của các cặp tính trạng. B. Gen trong tế bào chất di truyền theo dòng mẹ. C. Sự phân li độc lập của các gen làm giảm biến dị tổ hợp. D. Sự liên kết gen hoàn toàn làm tăng biến dị tổ hợp. Câu 25: Ở động vật, để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó cần tạo ra các cá thể A. có cùng kiểu gen. B. có kiểu hình khác nhau. C. có kiểu hình giống nhau. D. có kiểu gen khác nhau. Câu 26:Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là A. mức phản ứng của kiểu gen. B. biến dị tổ hợp. C. sự mềm dẻo của kiểu hình (thường biến). D. thể đột biến. Câu 27: Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Mức phản ứng của một kiểu gen là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi
- trường biến đổi. B. Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gen. C. Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gen dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách gieo các hạt của cây này trong các môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng. D. Các cá thể của một loài có kiểu gen khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng giống nhau. Câu 28: Một trong những đặc điểm của thường biến là A. di truyền được cho đời sau và là nguyên liệu của tiến hoá. B. có thể có lợi, có hại hoặc trung tính. C. phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính. D. xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định. Câu 29: Cho các bước sau: (1) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen. (2) Tập hợp các kiểu hình thu được từ những cây có cùng kiểu gen. (3) Trồng các cây có cùng kiểu gen trong những điều kiện môi trường khác nhau. Để xác định được mức phản ứng của một kiểu gen ở thực vật cần tiến hành các bước lần lượt như sau: A.(1) →(2) →(3). B. (3) →(1) →(2). C. (2) →(1) →(3). D. (1) →(3) →(2) Câu 30: Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông đen. Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gen nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể? Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen. Từ kết quả thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết quả đúng trong các kết luận sau đây? I. Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng. II. Gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút của cơ thể lông có màu đen. III. Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin IV. Khi buộc cục nước đá vào từng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gen ở vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen. A. 2 B. 1 C. 3 D. 4 CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3, 4 Câu 1: Quần thể sinh vật có thành phần kiểu gen nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền? A. 0,6AA : 0,4aa. B. 100%Aa. C. 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. D. 0,1AA : 0,4Aa : 0,5aa. Câu 2: Quần thể nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền? A. 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa. B. 0,7 AA : 0,2 Aa : 0,1 aa. C. 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. D. 0,6 AA : 0,2 Aa : 0,2 aa. Câu 3: Quần thể ngẫu phối nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền? A. 0,36AA : 0,16Aa : 0,48aa. B. 0,49AA : 0,50Aa : 0,01aa. C. 0,25AA : 0,59Aa : 0,16aa. D. 0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa. Câu 4: Một quần thể thực vật, xét 1 gen có 2 alen là D và d, tần số alen D bằng 0,3. Theo lí thuyết tần số alen d của quần thể này là A. 0,6. B. 0,4. C. 0,7 D. 0,3. Câu 5: Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen B, b. Alen B có tần số là p và tần số alen b là q. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen BB của quần thể này là: 2 A. p B. 2pq C. q. D. 2p Câu 6. Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Tần số alen A của quần thể này là A. 0,7. B. 0,3. C. 0,4. D. 0,5. Câu 7. Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen là 0,4 Aa : 0,6 aa. Theo lí thuyết, tần số alen A của quần thể này là bao nhiêu? A. 0,4. B. 0,2. C. 0,5. D. 0,3. Câu 8: Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen là A và a; tần số alen A là p và tần số alen a là q. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen Aa của quần thể này là A. 2p. B. 2pq. C. q. D. p2. Câu 9: Nuôi cấy các hạt phấn có kiểu gen AB trong ống nghiệp, sau đó xử lí bằng hóa chất cônsixin. Theo lí thuyết, có thể tạo ra dòng tế bào lưỡng bội có kiểu gen
- A. AABB. B. AaBb. C. aaBB. D. Aabb. Câu 10: Lại tế bào xôma của loài 1 có kiểu gen Dd với tế bào xôma của loài 2 có kiểu gen Ee, có thể thu được tế bào lại có kiểu gen: A. DDee B. ddEE. C. ddEe D. DdEe. Câu 11. Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra được nhiều con vật có kiểu gen giống nhau từ một phôi ban đầu? A. Lai tế bào sinh dưỡng. B. Gây đột biến nhân tạo. C. Nhân bản vô tính. D. Cấy truyền phôi. Câu 12. Từ cây có kiểu gen AaBb, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dòng cây đơn bội có kiểu gen khác nhau? A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 13: Chủng vi khuẩn E. coli có khả năng sản xuất insulin của người là thành tựu của A. nhân bản vô tính. B. công nghệ gen. C. lại hữu tính. D. gây đột biến. Câu 14: Bằng phương pháp nhân bản vô tính, từ cừu cho trứng có kiểu gen DDEe và cừu cho nhân tế bào có kiểu gen DdEe có thể tạo ra cừu con có kiểu gen A. DdEe. B. DDE. C. DDee. D. DDEE. Câu 15: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, xét 1 gen có 2 alen là E và e. Theo lí thuyết, quần thể có cấu trúc di truyền nào sau đây có tần số cá kiểu gen không đổi qua các thế hệ? A.50% EE : 50% Ee. B.100% Ee. C. 50% Ee : 50% ee. D. 100% EE. Câu 16: Chuột nhắt mang gen hoocmon sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của A. nhân bản vô tính B. cấy truyền phôi C. công nghệ gen D. gây đột biến Câu 17: Các con cừu mang gen sản sinh prôtêin của người trong sữa của chúng là thành tựu của A. gây đột biến. B. công nghệ gen. C. cấy truyền phôi. D. nhân bản vô tính. Câu 18: Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai? A. Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai phụ thuộc vào trạng thái đồng hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau. B. Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau. C. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ. D. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ. Câu 19: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ưu thế lai? A. Ưu thế lai luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng. B. Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại. C. Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu hình giống nhau. D. Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo. Câu 20: Một quần thể thực vật tự thụ phấn, xét 1 gen có 2 alen là B và b. Theo lí thuyết, quần thể có cấu trúc di truyền nào sau đây có tần số các kiểu gen không đổi qua các thế hệ? A. 100% bb. B. 25% Bb : 75% bb. C. 100% Bb. D. 50% BB : 50% Bb. Câu 21: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể gồm toàn cây hoa tím, trong đó tỉ lệ cây hoa tím có kiểu gen dị hợp tử là Y (0 ≤ Y ≤ 1). Quần thể tự thụ phấn liên tiếp qua các thế hệ. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ F của quần thể là: 3 15Y 15Y 3Y 3Y A. (1- ) cây hoa tím : cây hoa trắng. B. (1- ) cây hoa tím : cây hoa trắng. 32 32 8 8 Y Y 7Y 7Y C. (1- ) cây hoa tím : cây hoa trắng. D. (1- ) cây hoa tím : cây hoa trắng. 4 4 16 16 Câu 22: Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, enzim được sử dụng để gắn gen cần chuyển với thể truyền là A. restrictaza. B. ADN pôlimeraza. C. ARN pôlimeraza. D. ligaza. Câu 23: Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, để tạo ra đầu dính phù hợp giữa gen cần chuyển và thể truyền, người ta đã sử dụng cùng một loại enzim cắt giới hạn có tên là A. ARN pôlimeraza. B. restrictaza. C. ADN pôlimeraza. D. ligaza. Câu 24: Trong kĩ thuật chuyển gen, các nhà khoa học thường chọn thể truyền có gen đánh dấu để A. tạo điều kiện cho enzim nối hoạt động tốt hơn. B. dễ dàng chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. C. giúp enzim giới hạn nhận biết vị trí cần cắt trên thể truyền. D. nhận biết các tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp. Câu 25: Cho các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen như sau:
- (1) Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. (2) Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp. (3) Tạo ADN tái tổ hợp. Trình tự đúng của các bước trên là A. (3) → (1) → (2). B. (2) → (3) → (1). C. (1) → (2) → (3). D. (1) → (3) → (2). Câu 26: Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến bao gồm các bước sau: (1) Tạo dòng thuần chủng. (2) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến. (3) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn. Trình tự đúng của các bước trong quy trình này là: A. (1) → (3) → (2). B. (1) → (2) → (3). C. (2) → (1) → (3). D. (2) → (3) →(1) Câu 27. Dung hợp tế bào trần của cơ thể AA với tế bào trần của cơ thể Bb thì sẽ tạo ra song nhị bội có kiểu gen là: A. AABb. B. AaBb. C. AABB. D. aabb. Câu 28: Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen a là 0,7. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen aa của quần thể này là A. 0,09. B. 0,49. C. 0,42. D. 0,60. Câu 29. Một cây có kiểu gen AaBbDd. Tiến hành nuôi cấy mô để tạo ra 1000 cây con. Nếu không xảy ra đột biến thì 1000 cây con này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen? A. 8. B. 1. C. 1000. D. 27. Câu 30. Theo lí thuyết, đời F1 của phép lai nào sau đây thường có ưu thế lai cao cao nhất? A. AABB × DDEE. B. AABB × aaBB. C. AAbb × aaBB. D. AABB × AAbb. Câu 31. Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số alen A = 0,25. Tỉ lệ kiểu gen Aa là A. 0,25. B. 0,5. C. 0,1875. D. 0,375. Câu 32. Từ một giống cây trồng ban đầu có thể tạo ra được nhiều giống cây trồng mới có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen nhờ áp dụng phương pháp nào sau đây? A. Nuôi cấy hạt phấn. B. Dung hợp tế bào trần. C. Lai khác dòng. D. Gây đột biến. Câu 33: Cho các thành tựu sau: (1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt. (2) Tạo giống dâu tằm tứ bội. (3) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp βtrong hạt. –carôten (4) Tạo giống dưa hấu đa bội. Có bao nhiêu thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến? A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 34: Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống cây trồng mới mang đặc điểm của hai loài? A. Gây đột biến nhân tạo kết hợp với chọn lọc. B. Dung hợp tế bào trần khác loài. C. Nuôi cấy hạt phấn. D. Nuôi cấy mô, tế bào. Câu 35: Giả sử có hai cây khác loài có kiểu gen AaBB và DDEe. Người ta sử dụng công nghệ tế bào để tạo ra các cây con từ hai cây này. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau về các cây con, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Các cây con được tạo ra do nuôi cấy tế bào sinh dưỡng của từng cây có kiểu gen AaBB hoặc DDEe. (2) Nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cây sau đó lưỡng bội hóa sẽ thu được 8 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau. (3) Các cây con được tạo ra do nuôi cấy hạt phấn của từng cây và gây lưỡng bội hóa có kiểu gen AABB, aaBB hoặc DDEE, DDee. (4) Cây con được tạo ra do lai tế bào sinh dưỡng (dung hợp tế bào trần) của hai cây với nhau có kiểu gen AaBBDDEe. A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 36: Giống cây trồng nào sau đây đã được tạo ra nhờ thành tựu của công nghệ gen? A. Giống lúa IR22. B. Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β- carôten. C. Giống dâu tằm tam bội. D. Giống dưa hấu tam bội. Câu 37: Cho các thành tựu: (1) Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin của người. (2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường. (3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia. (4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao. Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là: A. (3), (4). B. (1), (2). C. (1), (3). D. (1), (4). Câu 38: Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có hai alen (A và a), người ta thấy số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn. Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là A. 37,5%. B. 18,75%. C. 3,75%. D. 56,25%.
- Câu 39: Một quần thể thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền, số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 91%. Theo lí thuyết, các cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp tử trong quần thể này chiếm tỉ lệ A. 42%. B. 21%. C. 61%. D. 49%. Câu 40: Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là A. 0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa. B. 0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa. C. 0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa. D. 0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa. Câu 41:Xét một quần thể thực vật gồm 600 cây, trong đó có 300 cây quả đỏ dị hợp. tần số alen a bằng 0.4. Biết rằng alen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định quả vàng. Số cây quả đỏ thuần chủng trong quần thể bằng bao nhiêu? A.216 cây B. 96 cây C. 210 cây D. 90 cây Câu 42: Ở một loài thực vật, kiểu gen AA quy định hoa đỏ, Aa quy định hoa hồng, aa quy định hoa trắng. Xét các quần thể có cấu trúc di truyền như sau: (1) 100% cây hoa đỏ. (2) 100% cây hoa hồng. (3) 100% cây hoa trắng. (4) 50% cây hoa đỏ; 50% cây hoa trắng. (5) 75% cây hoa đỏ; 25% cây hoa trắng. (6) 16% cây hoa đỏ; 48% cây hoa hồng; 36% cây hoa trắng. Trong 6 quần thể nói trên, có bao nhiêu quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền? A. 4 quần thể. B. 1 quần thể. C. 2 quần thể. D. 3 quần thể.

