Đề cương ôn tập môn Sinh học Lớp 12 - Bài 22+24
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Sinh học Lớp 12 - Bài 22+24", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_mon_sinh_hoc_lop_12_bai_2224.pdf
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Sinh học Lớp 12 - Bài 22+24
- Tuần 11 Tiết: 21 Bài 22. BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI NGƯỜI VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA DI TRUYỀN HỌC I. BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI NGƯỜI 1. Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế các tác nhân đột biến - Tạo môi trường sạch, tránh đột biến phát sinh - Tránh và hạn chế các tác hại của tác nhân gây đột biến. Nếu trong công việc cần phải tiếp xúc thì phải có các dụng cụ phòng hộ thích hợp. 2. Tư vấn di truyền và việc sàng lọc trước sinh - Là sự trao đổi ý kiến, cung cấp thông tin, cho lời khuyên về khả năng mắc bệnh di truyền - Dùng những xét nghiệm được thực hiện khi cá thể còn trong bụng mẹ. Hai kĩ thuật phổ biến là: chọc dò dịch ối và sinh thiết tua nhau thai để tách lấy tế bào phôi cho phân tích NST. 3. Liệu pháp gen – kỹ thuật của tương lai - Liệu pháp gen là việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng các gen bị đột biến dựa trên nguyên tắc đưa bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh hoặc thay gen bệnh bằng gen lành. II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA DI TRUYỀN HỌC 1. Tác động xã hội của việc giải mã bộ gen 2. Vấn đề phát sinh do công nghệ gen và công nghệ tế bào 3. Vấn đề di truyền khả năng trí tuệ 푡 ổ𝑖 ℎô푛 a. Hệ số thông minh (IQ) = x 100 푡 ổ𝑖 푠𝑖푛ℎ ℎọ - Tính di truyền có ảnh hưởng nhất định đến khả năng trí tuệ 4. Di truyền học với bệnh AIDS • Bệnh AIDS (Acquired Immuno Deficiency Syndrome) gây nên bởi virus HIV (Human immunodeficiency virus) - Virus gồm 2 phân tử ARN, các prôtêin cấu trúc và enzim đảm bảo cho sự lây nhiễm liên tục. Enzim sử dụng ARN của virus làm khuôn để tổng hợp ADN là ADN kép, xen kẻ với ADN của tế bào chủ và ADN của virus tái bản cùng với hệ gen của con người -Trong quá trình lây nhiễm virus có thể sống tiềm sinh vô hạn trong tế bào bạch cầu T4, do đó khi tế bào này hoạt động thì bị virus tiêu diệt. Sự giảm số lượng tế bào T4 làm mất khả năng miễn dịch của cơ thể, gây ra 1 số bệnh: sốt, tiêu chảy, lao, ung thư, viêm màng não, mất trí và chết PHẦN 6: TIẾN HÓA CHƯƠNG 1: BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA Bài 24. CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA I. Bằng chứng giải phẫu so sánh 1. Cơ quan tương đồng Là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau. → phản ánh sự tiến hóa phân ly 2. Cơ quan tương tự là những cơ quan khác nhau về nguồn gốc, nhưng có chức năng giống nhau, nên có hình thái tương tự → phản ánh sự tiến hóa đồng quy 3. Cơ quan thoái hóa Là cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành. Do điều kiện sống của loài thay đổi, các cơ quan này mất dần chức năng ban đầu, tiêu giảm dần và chỉ để lại một vài vết tích xưa kia của chúng. → Cơ quan thoái hóa phản ánh sự tiến hóa phân li II. Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử 1. Bằng chứng tế bào học - Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào - Tế bào (TB) là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống. - TB nhân sơ và TB nhân thực đều có các thành phần cơ bản: màng sinh chất, tế bào chất và nhân (hoặc vùng nhân) → Phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới. 1. Bằng chứng sinh học phân tử
- Các loài SV hiện nay đều sử dụng chung một bảng mã di truyền, đều dùng hơn 20 loại aa để cấu tạo protein, đều có 4 loại nu cấu tạo nên ADN → phản ánh sinh vật tiến hóa từ một tổ tiên chung Tuần 11 Tiết TC Ôn tập giữa kì 1 Câu 1: Trong quá trình nhân đôi AND, enzim nào sau đây có vai trò lắp ráp các Nu tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn để tạo mạch AND mới? A.ADN polimeraza B. Restrictaza C. ARN polimeraza D. Ligaza Câu 2: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây? I. Phân tử AND mạch kép II. Phân tử tARN III. Phân tử protein IV. Quá trình dịch mã V. Quá trình nhân đôi AND VI. Phân tử mARN A. I, II, III, IV B. II, III, IV, VI C. I, II, IV, V D. I, II, V, VI Câu 3: Ở sinh vật nhân sơ bộ ba 5’ AUG 3’ A. qui định axit amin methionin B. qui định axit amin foocmin methionin C. kết thúc dịch mã C. kết thúc phiên mã Câu 4: Cho các nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét không đúng? 1. Mức độ có lợi hay có hại của đột biến gen phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường 2. Tác nhân hoá học 5-brom uraxin gây đột biến thêm một cặp Nu 3. Trong chọn giống các nhà khoa học thường sử dụng phương pháp gây đột biến nhân tạo đối với động vật 4. Tâm động là trình tự khởi đầu nhân đôi AND 5. Trong tế bào xoma chỉ có NST thường không có NST giới tính A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 5: Ở một loài động vật, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở vùng không tương đồng với nhiễm sắc thể giới tính Y. Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 50% con lông trắng : 50% con lông vằn? A. Xa Y × XAXA. B. XAY × XAXa . C. XAY × Xa Xa . D. XaY × Xa Xa . Câu 6: Khi nói về NST giới tính ở động vật có vú, các phát biểu nào sau đây là đúng? (1) Trên vùng tương đồng của NST giới tính, gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y (2) Trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp (3) NST giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xoma (4) Trên NST giới tính, ngoài các gen quy định tính đực cái còn có các gen quy định các tính trạng thường A. 3 B. 4 C. 2 D. 1 Câu 7: Cho các phát biểu sau: (1) Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định, sản phẩm đó có thể là phân tử ARN hoặc chuỗi pôlipeptit. (2) Một đột biến điểm xảy ra trong vù ng mã hóa của gen có thể không ảnh hưởng gì đến chuỗi pôlypeptit mà gen đó tổng hợp. (3) Có ba bộ ba làm tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là 5’UAA3’; 5’UAG3’ và 3’UGA5’. (4) Gen bị đột biến sẽ tạo alen mới, cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. Trong các phát biểu trên, có mấy phát biểu sai? A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 8: Khi nói về liên kết gen, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau ? (1) Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết. (2) Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng. (3) Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp. (4) Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái. A. 4 B. 1 C. 3 D.2 Câu 9: Điều kiện quan trọng nhất của quy luật phân li độc lập là: A. Tính trạng trội phải trội hoàn toàn. B. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. C. Bố mẹ phải thuần chủng về tính trạng đem lai. D. Số lượng cá thể phải đủ lớn. Câu 10: Ở người, bệnh mù màu do gen lặn quy định nằm trên NST X, không có alen tương ứng trên Y. Một người phụ nữ nhìn màu bình thường lấy một người chồng bị bệnh mù màu, họ sinh một con trai bị bệnh mù màu. Kết luận đúng là A. Gen bệnh của con trai lấy từ bố hoặc mẹ. B. Gen bệnh của con trai lấy từ bố và mẹ. C. Gen bệnh của con trai lấy từ mẹ. D. Gen bệnh của con trai chắc chắn lấy từ bố.
- Câu 11: Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào? A. Kiểu gen do bố mẹ di truyền. B. Kiểu gen và môi trường. C. Điều kiện môi trường sống. D. Quá trình phát triển của cơ thể. Câu 12: Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở lúa Đại mạch thuộc dạng: A. Mất đoạn nhiễm sắc thể. B. Lặp đoạn nhiễm sắc thể. C. Đảo đoạn nhiễm sắc thể. D. Chuyển đoạn nhiễm sắc thể. Câu 13: Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về đột biến gen? A. Đột biến gen khi phát sinh sẽ được tái bản qua cơ chế tự nhân đôi của ADN. B. Đột biến gen có khả năng di truyền cho thế hệ sau. C. Đột biến gen là những biến đổi nhỏ xảy ra trên phân tử ADN. D. Đột biến gen khi phát sinh đều được biểu hiện ngay ra kiểu hình của cá thể. Câu 14: Hãy chọn một loài cây thích hợp trong số loài cây dưới đây để có thể áp dụng chất consixin nhằm tạo giống mới đa bội đem lại hiệu quả kinh tế cao A. Cây lúa. B. Cây đậu tương. C. Cây củ cải đường. D. Cây ngô. Câu 15: Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò như “ người phiên dịch” A. rARN. B. tARN. C. mARN. D. ADN. Câu 16: Một loài thực vật lưỡng bội có 2n = 14. Do đột biến, ở một quần thể thuộc loài này đã xuất hiện hai thể đột biến khác nhau là thể một và thể tam bội. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào sinh dưỡng của thể một và thể tam bội này lần lượt là A. 13 và 21. B. 7 và 14. C. 14 và 49. D. 7 và 13. Câu 17: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định quả vàng. Cho cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với cây cà chua tứ bội có kiểu gen Aaaa. Cho biết cây tứ bội giảm phân đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là A. 3 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng. B. 35 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng. C. 1 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng. D. 11 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng. Câu 18: Dạng ĐB cấu trúc NST dẫn đến một số gen của nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác là A. lặp đoạn. B. chuyển đoạn. C. mất đoạn. D. đảo đoạn Câu 19: Xét các kết luận sau đây: (1) Liên kết gen làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp. (2) Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gen càng cao. (3) Số lượng gen nhiều hơn số lượng nhiễm sắc thể nên liên kết gen là phổ biến. (4) Hai cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì không liên kết với nhau. (5) Số nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể đơn có trong tế bào sinh dưỡng. Có bao nhiêu kết luận đúng? A. 3 B. 4 C. 2 D. 5 Câu 20: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu là điểm chung giữa đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể? (1) Xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục. (2) Luôn biểu hiện thành kiểu hình mang đột biến. (3) Xảy ra ở nhiễm cả nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính. (4) Là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa và chọn giống. A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 21: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây là sai? A. Thường gây chết cho thể đột biến là đột biến mất đoạn lớn, đột biến chuyển đoạn lớn. B. Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một nhiễm sắc thể. C. Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển qua nhóm liên kết khác. D. Có thể làm thay đổi mức độ hoạt động của một gen nào đó là đột biến chuyển đoạn hoặc đảo đoạn nhiễm sắc thể. Câu 22: Có mấy phát biểu đúng khi nói về tần số hoán vị gen? 1. Hoán vị gen chủ yếu xảy ra ở thực vật hoặc giới cái động vật. 2. Tần số hoán vị gen luôn bằng hoặc lớn hơn 50% 3. Hoán vị gen chỉ xảy ra chủ yếu ở kiểu gen đồng hợp. 4. Các gen nằm càng gần nhau trên một NST thì tần số hoán vị gen càng thấp. 5. Tần số hoán vị gen thể hiện lực liên kết các gen 6. Tần số hoán vị gen tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen A. 2 B. 5 C. 3 D. 4
- Câu 23. Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây đúng? A. Ở sinh vật nhân thực, côđon 3’AUG5’ có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa axit amin mêtiônin. B. Côđon 3’UAA5’ quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã. C. Với ba loại nuclêôtit A, U, G có thể tạo ra 24 loại côđon mã hóa các axit amin. D. Tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là mỗi côđon có thể mã hóa cho nhiều loại axit amin. Câu 24. Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G-X, A-U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây? (1) Phân tử ADN mạch kép (2) phân tử tARN (3) Phân tử prôtêin (4) Quá trình dịch mã A. (1) và (2) B. (2) và (4) C. (1) và (3) D. (3) và (4) Câu 25.Xác định vị trí xảy ra các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của tế bào nhân thực, kết luận nào sau đây là sai? A. Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra trong nhân tế bào. B. Quá trình phiên mã diễn ra trong nhân tế bào. C. Quá trình tạo mARN trưởng thành diễn ra ở tế bào chất. D. Quá trình dịch mã diễn ra ở tế bào chất. Câu 26. Trong quá trình phiên mã, enzim ARN pôlimeraza nhận biết mạch gốc dựa vào A. bộ ba mở đầu trên ADN B. vùng khởi động C. chiều của mạch D. vùng vận hành Câu 27: Phương pháp để xác định 1 tính trạng do gen trong nhân hay trong tế bào chất quy định là: A. Lai xa B. Lai phân tích C. Lai thuận nghịch D. Lai tế bào Câu 28: Phép lai cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 100% tính trạng lặn là: A. P: bố AA mẹ AA B. P: bố Aa mẹ Aa C. P: bố aa mẹ Aa D. P: bố aa mẹ aa Câu 29: Bệnh máu khó đông do gen lặn a nằm trên NST X quy định, gen A quy định máu đông bình thường, NST Y không mang gen tương ứng. Trong 1 gia đình, bố mẹ đều bình thường sinh con trai đầu lòng bị bệnh. Xác suất bị bệnh của đứa con trai thứ 2 là: A. 50% B. 25% C. 12,5% D. 6,25% Câu 30. Ở người, alen A quy định mắt nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Gen này nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X. Trong một gia đình, người bố có mắt nhìn màu bình thường, người mẹ bị mù màu, sinh ra người con trai thứ nhất có mắt nhìn màu bình thường, người con trai thứ hai bị mù màu. Biết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, quá trình giảm phân ở mẹ diễn ra bình thường. Kiểu gen của hai người con trai này lần lượt là những kiểu gen nào sau đây? A. XaY, XAY B. XAXAY, XaXaY C. XAXAY, XaY D. XAXaY, XaY Câu 31. Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng? A.Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma. B. Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường C. Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY. D. Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái. Câu 32. Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen: alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen. Cho gà trống lông vằn thuần chủng giao phối với gà mái lông đen thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2. Khi nói về kiểu hình F2, theo lý thuyết kết luận nào sau đây không đúng? A. Tất cả các gà lông đen đều là gà mái. B. Gà trống lông vằn có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông vằn. C. Gà lông vằn và gà lông đen có tỉ lệ bằng nhau. D. Gà trống lông vằn có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông đen Câu 33. Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F1. Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Tiếp tục cho các cây F2 tự thụ phấn thu được F3.Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F3 là: A. 5 cây thân cao: 3 cây thân thấp B. 3 cây thân cao: 5 cây thân thấp C. 3 cây thân cao: 1 cây thân thấp D. 1 cây thân cao: 1 cây thân thấp Câu 52: Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tư ̣ sau: Nòi 1: ABCDEFGHI; nòi 2: HEFBAGCDI; nòi 3: ABFEDCGHI; nòi 4: ABFEHGCDI. Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng của sự phát sinh các nòi trên là
- A. 1 → 2 → 4 → 3. B. 1 → 3 → 2 → 4. C. 1 → 3 → 4 → 2. D. 1 → 4 → 2 → 3. Câu 53: Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào? (1): ABCDzEFGH → ABGFEzDCH (2): ABCDzEFGH → ADzEFGBCH A. (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể. B. (1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động. C. (1): chuyển đoạn không chứa tâm động, (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể. D. (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động. Câu 54: Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEGzHKM đã bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEGzHKM. Dạng đột biến này A. thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể. B. thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến. C. thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài. D. thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng. Câu 55: Ở một loài thực vật, trên nhiễm sắc thể số 1 có trình tự các gen như sau: ABCDEGHIK. Do đột biến nên trình tự các gen trên nhiễm sắc thể này là ABHGEDCIK. Đột biến này thuộc dạng A. đảo đoạn nhiễm sắc thể. B. chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể. C. lặp đoạn nhiễm sắc thể. D. mất đoạn nhiễm sắc thể. Câu 56: Ở người, những hội chứng nào sau đây là do đột biến số lượng nhiễm sắc thể xảy ra ở cặp nhiễm sắc thể thường? A. Hội chứng Đao và hội chứng Tơcnơ. B. Hội chứng Etuôt và hội chứng Claiphentơ. C. Hội chứng Patau và hội chứng Etuôt. D. Hội chứng Đao và hội chứng Claiphentơ. Câu 57: Khi nghiên cứu một dòng đột biến của một loài côn trùng được tạo ra từ phòng thí nghiệm, người ta thấy trên nhiễm sắc thể số 2 có số lượng gen tăng lên so với dạng bình thường. Dạng đột biến nào sau đây có thể là nguyên nhân gây ra sự thay đổi trên? A. Mất đoạn. B. Đảo đoạn. C. Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể. D. Lặp đoạn. Câu 58: Loại đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể? A. Đột biến lệch bội. B. Đột biến đa bội. C. Đột biến mất đoạn. D. Đột biến đảo đoạn. Bổ sung Câu 1: Theo lý thuyết, bằng phương pháp gây đột biến tự đa bội, từ các tế bào thực vật có kiểu gen DD, Dd và dd không tạo ra được tế bào tứ bội có kiểu gen nào sau đây? A. dddd. B. DDDD. C. DDDd. D. DDdd. M M m Câu 2: Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: X X x X Y, tạo ra F1. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen? A. 4. B.1. C. 2. D. 3. Câu 3: Quá trình nào sau đây có giai đoạn hoạt hóa axit amin? A. Phiên mã tổng hợp tARN. B. Phiên mã tổng hợp mARN. C. Nhân đôi ADN. D. Dich mã. Câu 4: Nhà khoa học nào sau đây phát hiện ra hiện tượng di truyền ngoài nhân ở cây hoa phấn? A. J. Mônô. B. K. Coren. C. GJ.Menden. D. TH. Moocgan. Câu 5: Nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định 1 loại axit amin, trừ 5'AUG3’ và 5'UGG3’, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính A. đặc hiệu. B. phổ biến. C. thoái hóa. D. liên tục. Câu 6: Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể dẫn đến lặp gen tạo điều kiện cho đột biển gen? A. Mất đoạn. B. Lặp đoạn. C. Chuyển đoạn. D. Đảo đoạn. Câu 7: Nhà khoa học nào sau đây đưa ra giả thuyết các nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau? A. G.J.menđen. B. F. Jacop. C. K.Coren. D. T.H.Moocgan. Câu 8: Acid amin là nguyên liệu để tổng hợp phân tử nào sau đây? A. mARN. B. ADN. C. Protein. D. tARN. Câu 9: Một bộ ba chỉ mã hóa cho 1 loại axid amin, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính A. thoái hóa. B. phổ biến. C. đặc hiệu. D. liên tục. Câu 10: Ở đậu Hà Lan, alen quy định hạt trơn và alen quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là 1 cặp alen? A. Quả vàng. B. Thân cao. C. Hạt nhăn. D. Hoa trắng. Câu 11: Theo lí thuyết, khi nói về sự di truyền các gen ở thú, phát biểu nào sau đây sai? A. Các gen trong tế bào chất thường di truyền theo dòng mẹ. B. Các gen trên cùng 1 NST thường di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết.
- C. Các gen ở vùng không tương đồng trên NST giới tính Y chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới đực. D. Các gen ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới cái.

