Bài giảng Sinh học Lớp 10 - Bài 3+4: Các nguyên tố hoá học và nước. Cacbohidrat

ppt 24 trang Venus 17/10/2025 1790
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Sinh học Lớp 10 - Bài 3+4: Các nguyên tố hoá học và nước. Cacbohidrat", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptbai_giang_sinh_hoc_lop_10_bai_34_cac_nguyen_to_hoa_hoc_va_nu.ppt

Nội dung tài liệu: Bài giảng Sinh học Lớp 10 - Bài 3+4: Các nguyên tố hoá học và nước. Cacbohidrat

  1. TỰ CHỌN BÀI 3,4. CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC, CACBOHIDRAT
  2. BÀI 3,4. CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC, CACBOHIDRAT Câu 1. Các nguyên tố chủ yếu trong tế bào A. cacbon, hiđrô, ôxi, nitơ B. cacbon, hiđrô, ôxi, phôtpho C. cacbon, hiđrô, ôxi, canxi D. cacbon, hiđrô, phôtpho, canxi
  3. BÀI 3,4. CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC, CACBOHIDRAT Câu 2. Nguyên tố nào sau đây tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ? A. Ôxi B. Hiđrô C. Nitơ D. Cacbon
  4. BÀI 3,4. CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC, CACBOHIDRAT Câu 3. Nhóm các nguyên tố nào sau đây là nhóm nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống ? a. C,Na,Mg,N b. C,H,O,N c. H,Na,P,Cl d. C,H,Mg,Na
  5. BÀI 3,4. CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC, CACBOHIDRAT Câu 4. Các nguyên tố hoá học chiếm lượng lớn trong khối lượng khô của cơ thể được gọi là : a.Các hợp chất vô cơ b. Các hợp chất hữu cơ c. Các nguyên tố đại lượng d. Các nguyên tố vi lượng
  6. BÀI 3,4. CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC, CACBOHIDRAT Câu 5. Khi đưa tế bào sống vào ngăn đá tủ lạnh, tế bào đó sẽ : A. bị vỡ do nước đóng băng làm tăng thể tích B. bị xẹp đi do bị mất nước C. bị phồng lên do hút thêm nước D . lúc đầu phồng lên , sau đó xẹp xuống
  7. BÀI 3,4. CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC, CACBOHIDRAT Câu 6. Nước không có vai trò sau đây ? a. Dung môi hoà tan của nhiều chất b.Thành phần cấu tạo bắt buộc của tế bào c. Là môi trường xảy ra các phản ứng sinh hoá của cơ thể d.Cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động
  8. BÀI 3,4. CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC, CACBOHIDRAT Câu 7. Để cho nước biến thành hơi, phải cần năng lượng: a. Để bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa các phân tử b. Để bẻ gãy các liên kết cộng hoá trị của các phân tử nước . c. Thấp hơn nhiệt dung riêng của nước d. Cao hơn nhiệt dung riêng của nước .
  9. BÀI 3,4. CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC, CACBOHIDRAT Câu 8. Đường nào sau đây là đường đơn?: a. Kitin b. Glucozo c. Tinh bột d. Saccarozo
  10. BÀI 3,4. CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC, CACBOHIDRAT Câu 9. Nguyên tố chủ yếu làm cho lá cây có màu xanh là A. magiê B. clo C. lưu huỳnh D. cacbon
  11. BÀI 3,4. CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC, CACBOHIDRAT Câu 10. Thức ăn nào sau đây chứa nhiều sắt? A. Lòng đỏ trứng. B. Rau muống. C. Chuối D. Dưa
  12. BÀI 3,4. CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC, CACBOHIDRAT Câu 11. Tại sao con bọ không bị chìm khi đi trên mặt nước? A. Do sức căng bề mặt nước . B. Do nó rất nhẹ. C. Do nó có thể bơi. D. Do nó có thể thay đổi nhiệt độ của nước
  13. BÀI 3,4. CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC, CACBOHIDRAT Câu 12. Muối ăn NaCl hòa tan trong nước vì các phân tử nước A. phân cực. B. có nhiệt dung riêng cao. C. mất electron D. ít đậm đặc hơn các phân tử NaCl
  14. BÀI 3,4. CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC, CACBOHIDRAT Câu 13. Tại sao khi được sấy khô thì thực phẩm được bảo quản lâu hơn? A. Hạn chế sự sinh sản của vi khuẩn và nấm. B. Các chất hữu cơ gắn thành một khối bền chắc. C. Một số chất độc bị bốc hơi gần hết. D. Tính phân cực của phân tử nước bị mất.
  15. BÀI 3,4. CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC, CACBOHIDRAT Câu 14. Các phân tử nước là phân cực nên chúng liên kết với nhau bằng liên kết gì? A. Liên kết hiđrô B. Liên kết ion C. Liên kết axit D. Liên kết phôtphođieste
  16. Câu 15. Trong các nhận định sau , có bao nhiêu nhận định sai ? 1. Bốn nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tế bào của cơ thể sống là C , H , O , Fe 2. Các nguyên tố hóa học cấu tạo tế bào chủ yếu có hai nhóm là đại lượng và siêu vi lượng 3. Nhóm nguyên tố đa lượng là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các hợp chất hữu cơ của tế bào sống 4. Các nhóm nguyên tố hóa học tương tác nhau theo quy luật lí hóa dẫn đến hình thành đặc tính sinh học nổi trổi trội là đặc tính chỉ có ở thế giới sống A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
  17. BÀI 3,4. CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC, CACBOHIDRAT Câu 16. Khi trời bắt đầu đổ mưa, nhiệt độ không khí tăng lên chút ít do A) nước liên kết các phân tử khác trong không khí và giải phóng nhiệt B) liên kết hidro giữa các phân tử nước được hình thành đã giải phóng nhiệt C) liên kết hidro giữa các phân tử nước bị phá vỡ đã giải phóng nhiệt D) sức căng bề mặt nước tăng cao
  18. BÀI 3,4. CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC, CACBOHIDRAT Câu 17. Thuật ngữ nào dưới đây bao gồm tất cả các thuật ngữ còn lại? A. Đường đơn B. Đường đôi C. Đường đa D. Cacbohiđrat
  19. BÀI 3,4. CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC, CACBOHIDRAT Câu 18. Dựa vào cấu trúc cacbohidrat phân thành các loại: A. đường đơn, đường đôi, đường đa B. đường đơn, đường đôi C. đường đa, đường đôi D. đường đơn, đường đa
  20. BÀI 3,4. CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC, CACBOHIDRAT Câu 19. Ý nào sau đây không phải chức năng của cacbohidrat? A. Nguồn cung cấp năng lượng B. Thành phần cấu trúc nên thành tế bào thực vật C. Chất dự trữ năng lượng D. Môi trường cho phản ứng sinh hoá của tế bào