Bài giảng môn Sinh học Lớp 10 - Bài 4+5: Cacbohiđrat, Lipit và Protein
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Sinh học Lớp 10 - Bài 4+5: Cacbohiđrat, Lipit và Protein", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_mon_sinh_hoc_lop_10_bai_45_cacbohidrat_lipit_va_pr.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng môn Sinh học Lớp 10 - Bài 4+5: Cacbohiđrat, Lipit và Protein
- BÀI 4. CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT II. LIPIT
- CACBOHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN Axit béo no Axit béo không no Axit béo no Axit béo không no Glixêrol Glixêrol Axit béo no Axit béo không no Cấu trúc của phân tử mỡ Cấu trúc của phân tử dầu
- Đầu ưa nước Nhóm phôtphat Hình 10.2. Cấu trúc màng sinh chất theo mô hình khảm động Axit béo CH3 Axit béo CH3 Glixeron Axit béo Glixeron Axit béo Axit béo HO Đuôi kị nước Mô hình cấu Mô hình cấu Mô hình cấu trúc phân tử trúc phân tử trúc phân tử steroit mỡ . phôtpholipit
- Đầu ưa nước Nhóm phôtphat Axit béo Glixeron Axit béo Đuôi kị nước Mô hình cấu trúc Hình 10.2. Cấu trúc màng sinh chất theo mô hình khảm động phân tử phôtpholipit
- BÀI 4. CACBOHIDRAT VÀ LIPIT LIPIT Lipit đơn giản Lipit phức tạp Mỡ Dầu Sáp Photpho Sắc tố và Steroit lipit vitamin
- Bà 4. CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT II. LIPIT 1. Đặc điểm chung - Là hợp chất hữu cơ, kị nước Nêu đặc điểm chung của lipit? - Không có cấu trúc đa phân. 2. Phân loại: Lipit phân loại như - Lipit đơn giản: mỡ, dầu, sáp. thế nào? - Lipit phức tạp: phôtopholipit, steroit, sắc tố và vitamin...
- Bà 4. CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT II. LIPIT 1. Đặc điểm chung 2. Phân loại: Lipit thực hiện chức năng gì 3. Chức năng: trong tế bào? - Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào (mỡ, dầu). - Là thành phần cấu trúc nên màng tế bào - Tham gia điều hòa quá trình trao đổi chất (hoocmôn).
- BÀI 5. PROTEIN Protein có nhiều trong lương thực, thực phẩm nào?
- BÀI 5. PROTEIN Khi ăn protein cung cấp cho chúng ta chất gì ? Axit amin Có khoảng 20 loại axit amin tham gia cấu tạo nên protein. H H N O R C CH OH Nguyên tố hoá học chính cấu tạo nên protein là gì? C, H, O, N
- BÀI 5. PROTEIN I. CẤU TRÚC PROTEIN: - Prôtêin là hợp chất hữu cơ cấu trúc đa phân, đơn phân là các axit amin. - Có khoảng 20 loại axit amin - Protein cấu tạo chính bởi C, H, O, N
- Cấu trúc của Protein: 1. Cấu trúc bậc 1: Mô tả cấu trúc bậc 1 của phân tử Prôtêin ? Các axit amin liên kết nhau bằng liên kết peptit chuỗi poli peptit dạng thẳng
- Cấu trúc của Protein: 2. Cấu trúc bậc 2: Mô tả cấu trúc bậc 2 của phân tử Prôtêin ? Là cấu trúc bậc 1 xoắn hoặc gấp nếp tạo thành cấu trúc bậc 2 .
- Cấu trúc của Protein: 3. Cấu trúc bậc 3: Mô tả cấu trúc bậc 3 của phân tử Prôtêin ? Làcấu trúc bậc 2 tiếp tục xoắn hoặc gấp nếp tạo thành cấu trúc không gian 3 chiều.
- Cấu trúc của Protein: 4. Cấu trúc bậc 4: Mô tả cấu trúc bậc 4 của phân tử Prôtêin ? Cấu trúc bậc 4 được hình thành từ 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit cùng loại hay khác loại.
- Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà, thịt lợn đều được cấu tạo từ protein những chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính. Dựa vào nội dung trong bài, em hãy cho biết sự khác nhau đó là do đâu? Do số lượng, thành phần và trình tự xắp xếp của các axit amin trong chuỗi polipeptit. Do các bậc cấu trúc không gian của protein.
- Bài 5: Protein Quá trình vận chuyển oxi được tiến hành nhờ các protein như hêmôglôbin( ở động vật có xương sống) và hêmôxianin(ở động vật không sương sống).
- Ngoài các kháng thể có trong máu còn có những kháng thể gọi là Inteferôn nằm trên bề mặt các tế bào đặc biệt, có thể nhận biết và bắt các tế bào lạ trong đó có các virut gây bệnh
- Lúc thiếu gluxit hoặc lipit, protein được phân giải để cung cấp năng lượng cho quá trình hoạt động của tế bào.
- Cơ thể động vật có sức căng lớn của da và xương là nhờ collagen elastin: là các protein dạng sợi, nó bảo đảm độ bền, tính mềm dẻo của mô liên kết.
- Rôdôpxin là protein cảm nhận ánh sáng có ở tế bào võng mạc mắt, nó được tự tổng hợp khi điều kiện ánh sáng yếu

