Phiếu bài tập ôn tập Khối 9 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu bài tập ôn tập Khối 9 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
phieu_bai_tap_on_tap_khoi_9_tuan_8_nam_hoc_2021_2022.doc
Nội dung tài liệu: Phiếu bài tập ôn tập Khối 9 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022
- PHIẾU HỌC TẬP TUẦN 8 - LỚP 9 NĂM HỌC 2021-2022 MÔN NGỮ VĂN 9 Làm văn: NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ. I/Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong VBTS: 1)VD: Đoạn trích Lão Hạc -Nam cao.(sgk/137) - Cuộc đối thoại với chính mình của ông Giáo . + Đang thuyết phục chính mình (Độc thoại, miêu tả nội tâm.) + Việc vợ mình không ác khi thốt lên lời:“Cho lão chết” -> chỉ buồn chứ không giận. - Luận cứ có: + Lý lẽ 1: “Đối với những người...thương”, + Lý lẽ 2: “Vợ tôi không ác...quá rồi” (pđ). + Dẫn chứng: “Một người đau chân..đâu” có: Lý lẽ( a). Khi người ta khổ...được nữa. Lý lẽ( b).Cái bản tính...che lấp mất. => Lập luận thuyết phục việc vợ ông không ác. - Luận điểm:(Câu 6) “Tôi biết vậy...không nở giận.”(câu khẳng định.) - Câu ghép có cặp từ hô ứng: nếu ...thì; nhưng ...khi....thì ...vậy nên. -> Cách lập luận qui nạp.(luận điểm chính đứng ở cuối đoạn có tính chất kết luận sự việc). =>Yếu tố nghị luận: Khắc họa ró nét tính cách nhân vật ông giáo hay suy nghĩ triết lí về cuộc đời, làm cho câu chuyện thêm phần triết lí. 2)Ghi nhớ: (SGK/138) * Lưu ý: a/ Phân biệt yếu tố nghị luận trong VB tự sự khác với yếu tố nghị luận trong VB nghị luận b/ Một số cách đan xen: + Đan xen yếu tố nghị luận trong lời nói trực tiếp của nhân vật (cuộc đối thoại). + Đan xen trong lời của người kể. II/Luyện tập: 1/ Đoạn trích trong Hoàng Lê nhất thống chí” – Ngô Gia Văn Phái (SGK/66: từ “Quân Thanh sang xâm lược nước ta chớ bảo là ta không nói trước”) (Theo phần phân tích văn bản – đã học) • Cách lập luận của vua Quang Trung trong lời chỉ dụ các quân lính: - Phân tích thời cuộc, chỉ dụ quân lính, khẳng định chủ quyền dân tộc:“Đất nào sao ấy đều đã phân biệt rõ ràng ”. - Nêu dã tâm của bọn giặc “bụng dạ ắt khác, giết hại nhân dân, vơ vét của cải”. - Nhắc lại truyền thống chống giặc ngoại xâm (dẫn chứng ) => Kêu gọi quân lính đồng tâm hiệp lực... Làm văn:LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN. I/Thực hành tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự: *BT 1: “Lỗi lầm và sự biết ơn” (sgk/160) - Đoạn kể về 2 người bạn đi trên sa mạc và câu chuyện xảy ra với họ. - Yếu tố nghị luận: Câu trả lời của người bạn được cứu và câu kết của đoạn văn: (Câu 3, 4) (1) “Hôm nay người bạn tốt nhất của tôi đã làm khác đi những gì tôi nghĩ.”(kể việc.) (2) “Hôm nay người bạn tốt nhất của tôi đã cứu sống tôi.” (kể). (3)Những điều viết lên cát sẽ mau chóng xóa nhòa theo thời gian, nhưng không ai có thể xóa được những điều tốt đẹp đã được ghi tạc trên đá, trong lòng người.” (Nghị luận.) (4) “Hãy học cách viết những đau buồn, thù hận lên cát và khắc ghi những ân nghĩa lên đá.” (Nghị luận.) - Vai trò: yếu tố nghị luận làm cho câu chuyện thêm sâu sắc, giàu tính triết lý và có ý nghĩa giáo dục. - Bài học ý nghĩa: Sự bao dung, lòng nhân ái, biết tha thứ , ghi nhớ những ân tình... (Khắc sâu: Yếu tố nghị luận trong VBTS thường được diễn đạt bằng những lời nói nêu quan điểm đánh giá.) II/Thực hành viết đoạn văn có sử dụng yếu tố nghị luận: 1)Viết đoạn văn kể lại buổi sinh hoạt lớp...ý kiến chứng minh “Nam là người bạn tốt” *Gợi ý: a/Buổi sinh họat lớp diễn ra như thế nào? (thời gian, địa điểm, người điều khiển, không khí buổi sinh hoạt...) b/ Nội dung buổi sinh hoạt? các vấn đề đặt ra... c/ Em đã đưa ý kiến thuyết phục rằng: “Nam là người bạn tốt” thế nào?(Lý lẽ, dẫn chững, phân tích...) 2) Bài tập 2: Qua đoạn trích “Bà nội”-sgk / 151. ( Theo Duy Khán “Tuổi thơ yên lặng”.) *Gợi ý: Qua lời của người kể, lập luận được thực hiện theo các ý:
- - Kể về người bà với những việc làm thể hiện tình yêu thương, sự lo lắng, chăm chút cho con cháu (dẫn chứng) - Dùng dẫn chứng bằng danh ngôn” Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà” để phản bát -> khẳng định. - Dẫn bằng lời nói sâu sắc, triết lí của bà: “Dạy con từ thuở còn thơ ... mới về” - Rồi kết bằng luận điểm: Người ta như cây. Uốn cây phải uốn từ non. Nếu để lớn lên mới uốn, nó gãy. Tiếng Việt :TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG. (Tiết 1.) I/Từ đơn và từ phức: (sgk/122) 1)Khái niệm: a.Từ đơn : từ chỉ gồm 1 tiếng (Có nghĩa .) VD: ăn ,uống, đi ,học... b.Từ phức: Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng trở lên. Từ phức có 2 loại: b1: Từ ghép: Những từ phức được tạo ra = cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa. (Gồm TG đẳng lập;TG chính phụ) b2:Từ láy: Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng.(Láy hoàn toàn; láy bộ phận). 2)Luyện tập (sgk). - Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt,bọt bèo, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn. -Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh. BT3: Phân biệt nghĩa từ láy: - Những từ láy có sự “Giảm nghĩa”: trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp. - Những từ láy có sự “Tăng nghĩa”: sạch sành sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô. II.Thành ngữ: 1)Khái niệm: (sgk lớp 7) 2) Phân biệt: Thành ngữ: thường là một ngữ cố định biểu thị khái niệm; Còn tục ngữ thường là một câu biểu thị phán đoán , nhận định. - Tục ngữ: a/...hoàn cảnh, môi trường có ảnh hưởng quan trọng đến tính cách, đạo đức con người. c/...muốn giữ gìn thức ăn, với chó thì phải treo, với mèo thì phải đậy lại. -Thành ngữ: b/...làm việc không đến nơi, đến chốn, bỏ dở , thiếu trách nhiệm. d/...tham lam, được cái này lại muốn cái khác. e/...sự thông cảm, thương xót giả dối, nhằm đánh lừa người khác. 3)Tìm các loại thành ngữ: a/Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật: như chó với mèo, đầu voi đuôi chuột, như hổ về rừng, miệng hùm gan sứa, vuốt râu hùm, kiến bò chảo nóng, mỡ để miệng mèo, mèo mã gà đồng, rồng đến nhà tôm ... b/Thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật: bãi bể nương dâu, bèo dạt mây trô, cắn rơm cắn cỏ, cây cao bóng cả, cây nhà lá vườn, dây cà ra dây muống, cưỡi ngựa xem hoa, bẻ hành bẻ tỏi. 4)Thành ngữ trong văn chương: -“Bảy nổi ba chìm”: cuộc sống lênh đênh, gian truân ,lận đận . -“Cá chậu chim lồng”: cảnh tù túng bó buộc, mất tự do. III. Nghĩa của từ: 1)Nghĩa của từ: là nội dung sự vật, tính chất, hoạt động quan hệ mà từ biểu thị. - Có thể giải thích nghĩa của từ bằng 2 cách chính. + Trình bày khái niệm mà từ biểu thị. + Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích. 2) Chọn cách hiểu đúng nhất: (a). 3) Chọn cách giải thích đúng nhất : (b). IV/Từ nhiều nghĩa và hiện tựong chuyển nghĩa của từ: 1)Khái niệm: Từ có thể có 1 nghĩa hay nhiều nghĩa. - Nghĩa chuỷên là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ tạo ra những từ nhiều nghĩa. - Trong từ nhiều nghĩa có: + Nghĩa gốc: là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác. + Nghĩa chuyển: là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc. 2) Từ “Hoa” trong “Lệ hoa”đựợc dùng theo nghĩa chuyển (Lâm thời vì chưa làm thay đổi nghĩa của từ chưa đưa vào từ điển.) * Dặn dò: Chuẩn bị Ôn tập giữa kì I. .* Bài tập vận dụng: Lập dàn bài chi tiết cho các tình huống sau có sử dụng các yếu tố kết hợp trong VB tự sự: Lần em có lối. ( Với cha mẹ, hoặc thầy cô, hay bạn bè.)
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I: I/ Văn bản: 1/ Văn bản nhật dụng: - Bài Phong cách Hồ Chí Minh của Lê Anh Trà, làm rõ: + Bác có được vốn kiến thức sâu rộng, đến mức uyên thâm là nhờ đâu? + Lối sống giản dị mà thanh cao của Bác biểu hiện như thế nào? - Bài Đấu tranh cho một thế giới hòa bình của G. Mac-ket, cần phân tích làm rõ: sự tốn kém, sự phi lí. Nêu nhiệm vụ của chúng ta? 2/ Văn học trung đại Việt Nam: (dựa vào bài ôn tập ở tuần 7) -Hiểu được nội dung, đặc điểm nhân vật trong các truyện được học. - Nắm bắt giá trị nghệ thuật của các truyện. Phân tích, làm rõ. II/ Tiếng Việt: 1/ Loạt bài Các phương châm hội thoại: Các phương châm hội thoại được học, khái niệm, ví dụ 2/ Tổng kết về từ vựng: xác định nghĩa của từ láy, thành ngữ, từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ. III/ Làm văn: Làm hoàn chỉnh bài văn tự sự có kết hợp các yếu tố miêu tả, MT nội tâm và yếu tố nghị luận. *Ví dụ: Kể về một câu chuyện: - Một kỉ niệm đáng nhớ : + Kỉ niệm về một lần có lỗi. + Một kỉ niệm vui. - Một lần em bị ốm ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ MÔN LỊCH SỬ 9 Bài 7: CÁC NƯỚC MĨ LA - TINH I. Nội dung cần nắm 1. Những nét chung: - Nhiều nước giành được độc lập từ những thập kỉ đầu thế kỷ XIX, sau đó lệ thuộc Mĩ - Từ sau chiến tranh thế giới thứ 2, nhất là từ đầu những năm 60, một cao trào đấu tranh diễn ra ở nhiều nước, với mục tiêu là thành lập các chính phủ dân tộc, dân chủ và tiến hành các cải cách tiến bộ nâng cao đời sống nhân dân, tiêu biểu cách mạng Cu-Ba 1959 - Thu nhiều thành tựu trong công cuộc củng cố độc lập dân tộc, dân chủ hoá đời sống chính trị, cải cách dân chủ. Khó khăn: tăng trưởng kinh tế chậm , chính trị không ổn định 2. Cu Ba - Hòn đảo anh hùng: - Khởi đầu từ cuộc tấn công pháo đài Môncađa 26/7/1953, nhân dân Cu Ba dưới sự lãnh đạo của Phi-đen Cát-xtơ-rô đấu tranh kiên cường. Ngày 1-1-1959 CM nhân dân giành thắng lợi - Chính phủ CM tiến hành: Cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp của tư bản nước ngoài, xây dựng chính quyền CM các cấp, thanh toán nạn mù chữ, phát triển giáo dục, y tế- Nửa thế kỉ qua nhân dân Cu Ba kiên cường, bất khuất vượt qua khó khăn, vẫn đứng vững và tiếp tục đạt những thành tích mới. Bộ mặt đất nước thay đổi . II. Nội dung ôn tập chuẩn bị kiểm tra giữa kỳ I - Năm 1949 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử. Năm 1957 Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo. Năm 1961 là nước phóng thành công tàu vũ trụ có người lái. Thập kỉ 60 trở thành cường quốc công nghiệp thứ 2 thế giới. - Sau 20 năm xây dựng đất nước (1950-1970), với sự giúp đỡ của Liên Xô, các nước Đông Âu đã hoàn thành xây dựng chủ nghĩa xã hội. - 8/1/1949 Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) thành lập. - 5/1955 thành lập tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va. - Ở Cộng hoà Nam Phi tồn tại chế độ A-Phác-thai và đến năm 1993 bị xoá bỏ. 4/1994 Nen-xơn Man - 1960 – “Năm châu Phi”có 17 nước giành độc lập - 01/10/1949 nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập. - Nhân dân nhiều nước nổi dậy giành chính quyền: In-đô-nê-si-a, Việt Nam, Lào. Giữa những năm 50, hầu hết các nước giành độc lập - 8/8/1967 Hiệp hội các quốc gia ĐNÁ (ASEAN) thành lập gồm 5 nước: In- đô-nê xi-a, Malayxia, Philíppin, Sin-ga-po, Thái Lan. - Tháng 1/1984 Bru-nây gia nhập ASEAN. 7/1995 Việt Nam. 9/1997 Lào và My-an-ma. 4/1999 Cam- pu- chia II. Bài tập: Câu 1: Em hãy nêu mối quan hệ giữa Liên Xô và Việt Nam từ những năm 60? Câu 2: Nguyên nhân nào dẫn đến sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
- Câu 3: Hoàn cảnh ra đời của ASEAN, nguyên tắc hoạt động của ASEAN? Câu 4: Trình bày những biến đổi của các nước Đông Nam Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai? Trong những biển đổi đó biến đổi nào quan trọng nhất? Vì sao? Câu 5: Vì sao nói Cuba là hòn đảo anh hùng? ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ MÔN ĐỊA LÍ 9: HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I * Hoàn thành ôn tập vào vở Địa lí 9 I. Lý thuyết. * Địa lí dân cư: - Dựa vào kiến thức đã học, h1.1 và BĐTNVN cho biết số dân nước ta ? nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Dân tộc nào là đông nhất ? Địa bàn cư trú chủ yếu của các dân tộc ít người ? Địa bàn cư trú chủ yếu của dân tộc kinh ? - Dân số tăng nhanh gây ra hậu quả gì ? Nêu lợi ích của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta và ở địa phương ? - Nhận xét về nguồn lao động ở nước ta ? Chất lượng nguồn lao động ? Việc sử dụng nguồn lao động ? Vì sao lao động ở nước ta chủ yếu làm trong ngành nông, lâm ,ngư nghiệp ? *. Địa lý kinh tế : - Dựa vào vốn kiến thức đã học để hoàn thành bảng sau: Cơ cấu Các nhân tố ảnh hưởng Đặc điểm Đóng góp Các ngành Phân bố ngành Thuận lợi Khó khăn phát triển GDP Nông nghiệp Lâm nghiệp Ngư nghiệp Công nghiệp Dịch vụ Giao thông vận tải Bưu chính viễn thông Thương mại * Soạn câu hỏi ôn tập kiểm tra giữa kì I (Tuần 9) Câu 1. Nêu đặc điểm quá trình đô thị hóa nước ta. Câu 2. Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Em thuộc dân tộc nào, những nét văn hóa riêng của dân tộc em là gì? Câu 3. Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta? Câu 4. Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta. Câu 5. Dịch vụ có vai trò như thế nào trong đời sống kinh tế - xã hội? II. Thực hành - Ôn lại cách vẽ biểu đồ tròn, biểu đồ đường biểu diễn. - Chú ý khi vẽ biểu đồ phải có đầy đủ thông tin: bảng chú giải, tên biểu đồ... ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------- ĐỀ CƯƠNG MÔN GDCD LỚP 9 GIỮA KÌ I * Hoàn thành nội dung ôn tập vào vở GDCD 9 P/chất đạo đức Khái niệm Ý nghĩa Cách rèn luyện Chí công vô tư Tự chủ Dân chủ và kỉ luật Bảo vệ hòa bình Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc * Soạn các câu hỏi ôn tập và học kĩ bài tuần sau kiểm tra giữa kì I Câu 1. Thế nào là chí công vô tư? Câu 2. Nêu mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật. Câu 3. Nêu ý nghĩa của dân chủ và kỉ luật? Theo em học sinh cần phải làm gì để thực hiện tốt quyền làm chủ của mình và để rèn luyện tính kỉ luật?
- Câu 4. Theo em vì sao chúng ta cần phải chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình? Câu 5. Em hãy đề xuất cho nhà trường một số hoạt động nhằm giáo dục học sinh về truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Bản thân em cần phải làm gì để thực hiện tốt các truyền thống đó? Câu 6. Nêu ý nghĩa của các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh. Câu 7. Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc? Dân tộc ta có những truyền thống tốt đẹp nào?

