Đề cương ôn tập tại nhà cho học sinh Khối 9 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021 - Trường TH&THCS Vinh Quang

doc 8 trang Venus 10/08/2025 2230
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập tại nhà cho học sinh Khối 9 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021 - Trường TH&THCS Vinh Quang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_tai_nha_cho_hoc_sinh_khoi_9_tuan_2_nam_hoc_2.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập tại nhà cho học sinh Khối 9 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021 - Trường TH&THCS Vinh Quang

  1. PHÒNG GD&ĐT TP KON TUM TRƯỜNG TH&THCS VINH QUANG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC TẠI NHÀ TUẦN 2 NĂM HỌC 2021-2022 DÀNH CHO HỌC SINH KHỐI LỚP 9 (Từ ngày 13 đến 18 tháng 9 năm 2021) *MÔN NGỮ VĂN Bài: Đấu tranh cho một thế giới bình (G .G. Mác - Két) I. Trọng tâm kiến thức: - Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài người và mọi sự sống trên trái đất, vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại - Luận cứ: + Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ có khả năng huỷ diệt cả trái đất và hành tinh khác trong hệ mặt trời. + Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ người. + Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược lại lý trí của loài người mà còn ngược lại lý trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá + Nhiệm vụ của chúng ta là ngăn chặn chiến tranh bảo vệ hoà bình. II. Bài tập: (PHẦN HS LÀM BÀI TẬP VÀ NỘP LẠI CÔ GIÁO) Tính thuyết phục và hấp dẫn của văn bản này là ở những yếu tố nào? Nêu nội dung chính của văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”? (Gợi ý: Đọc - tìm hiểu văn bản. Nắm được nghệ thuật: Có lập luận chặt chẽ. Có chứng cứ cụ thể, xác thực; sử dụng nghệ thuật so sánh sắc sảo, giàu sức thuyết phục. Văn bản thể hiện những suy nghĩ nghiêm túc, đầy trách nhiệm của G.G. Mác –két đối với hòa bình nhân loại..) Bài: Các phương châm hội thoại (TT) I. Trọng tâm kiến thức: 1. Phương châm quan hệ: Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề. 2. Phương châm cách thức: Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ. 3. Phương châm lịch sự: Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác. II. Bài tập: (PHẦN HS LÀM BÀI TẬP VÀ NỘP LẠI CÔ GIÁO) Tại sao trong giao tiếp phải tuân thủ phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự. (Gợi ý: Đọc - tìm hiểu kiến thức tiếng Việt: Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp; Cần nói ngắn gọn, rành mạch; Không nên nói những điều mà khiến người nghe hiểu theo nhiều cách; Ngôn ngữ cần tế nhị, khiêm tốn và tôn trọng người khác.) Bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh I. Trọng tâm kiến thức: - Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc gây ấn tượng. - Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh. II. Bài tập: (PHẦN HS LÀM BÀI TẬP VÀ NỘP LẠI CÔ GIÁO) H: Đặt câu văn dùng để thuyết minh cây chuối có yếu tố miêu tả? (Gợi ý: Đọc - tìm hiểu kiến thức Tập làm văn: Có thể đặt câu: - Thân cây chuối thẳng đứng tròn như những chiếc cột nhà sơn màu xanh. - Lá chuối tươi màu xanh như những chiếc quạt phẩy nhẹ theo làn gió.) __________________________________ *MÔN LỊCH SỬ BÀI 1. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX (tiếp theo) I. Trọng tâm kiến thức: 1
  2. II. Đông Âu 1. Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu * Hoàn cảnh:- Khi Liên Xô truy kích phát xít Đức → giúp đỡ nhân dân Đông Âu nổi dậy giành chính quyền. - Từ 1944-1946: một loạt các nước Dân chủ nhân dân Đông Âu đời * Những công việc mà các nước Đông Âu tiến hành từ 1945 -1949: + Xây dựng cquyền dân chủ ndân. + Cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí nghiệp + Thực hiện quyền tự do dân chủ. Lịch sử Đông Âu sang trang mới. 2. Tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội (Từ 1950 đến đầu những năm 1970): (HS tự đọc) III. Sự hình thành hệ thống XHCN * Hoàn cảnh: Các nước XHCN đòi hỏi phải có sự hợp tác cao hơn và đa dạng hơn. * Cơ sở hình thành + Chung mục tiêu xây dựng CNXH. + Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản. + Hệ tư tưởng CN Mác – Lê-nin. * Quan hệ hợp tác - Về kinh tế: + Ngày 8/1/1949, Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) thành lập. + Mục đích: Đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡ giữa các nước XHCN. - Về chính trị, quân sự: + Tháng 5/1955 thành lập tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va. + Mục đích: Bảo vệ công cuộc xây dựng CNXH, duy trì hòa bình, an ninh châu Âu và thế giới. Đánh dấu sự hình thành hệ thống XHCN. II. Bài tập: (PHẦN HS LÀM BÀI TẬP VÀ NỘP LẠI CÔ GIÁO) Bài tập 1. Những sự kiện nào chứng minh hệ thống các nước XHCN đã hình thành? Bài tập 2. Sự ra đời và hoạt động của khối SEV và tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va có ý nghĩa như thế nào? ______________________________________ *MÔN ĐỊA LÍ Bài 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ I.Kiến thức trọng tâm: 1. Mật độ dân số và phân bố dân cư: - Nước ta có MĐDS cao 290 người/ km2 ( 2019) - Dân cư nước ta ph.bố không đều theo lãnh thổ: + Tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị + Thưa thớt ở miền núi, cao nguyên. - Phân bố dân cư cũng có sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn 2. Các loại hình quần cư: Các yếu tố Quần cư nông thôn Quần cư đô thị Tên gọi Làng, ấp, bản, buôn... Phố, phường... Không gian nhà ở Nhà ở xen đồng ruộng - Nhà ống, nhà cao tầng Mật độ dân số Thấp Rất cao Chức năng kinh tế chính Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp, dịch vụ 3. Đô thị hoá: - Số dân đô thị tăng, qui mô đô thị được mở rộng, phổ biến lối sống thành thị . - Trình độ đô thị hoá còn thấp. Phần lớn các đô thị ở nước ta thuộc loại vừa và nhỏ. II. Bài tập: (PHẦN HS LÀM BÀI TẬP VÀ NỘP LẠI CÔ GIÁO) Câu 1: Quan sát bảng 3.2sgk. Nhận xét về sự phân bố dân cư và sự thay đổi mật độ dân số ở các vùng của nước ta Câu 2: Nêu đặc điểm các loại hình quần cư ở nước ta Bài 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM. CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG 2
  3. I.Kiến thức trọng tậm: 1. Nguồn lao động và sử dụng LĐ: a. Nguồn lao động: - Nước ta có nguồn LĐ dồi dào, tăng nhanh . +Mặt mạnh: Người LĐ có kinh nghiệm trong SX, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật. +Hạn chế: Lực lượng LĐ tập trung chủ yếu ở nông thôn. Người LĐ còn hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn. b. Sử dụng lao động: Cơ cấu sử dụng LĐ ở nước ta đang có sự thay đổi: +Giảm tỉ lệ LĐ trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp; +Tăng tỉ lệ LĐ trong công nghiệp- xây dựng, dịch vụ. 2. Vấn đề việc làm: - Nguồn LĐ dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển -> Tạo sức ép lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm. + Khu vực nông thôn: Do đặc điểm mùa vụ và sự phát triển ngành nghề còn hạn chế -> thiếu việc làm + Khu vực thành thị: Tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao 3. Chất lượng cuộc sống: - Chất lượng cuộc sống đang được cải thiện . - Chất lượng cuộc sống cùa dân cư còn chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn . II. Bài tập: (PHẦN HS LÀM BÀI TẬP VÀ NỘP LẠI CÔ GIÁO) Câu 1: Nguồn lao động và sử dụng lao động của nước ta hiện nay như thế nào ? Câu 2: Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta hiện nay? _______________________________________ *MÔN GDCD Bài 2:TỰ CHỦ I. Trọng tâm kiến thức: 1. Khái niệm tự chủ: - Tự chủ: là làm chủ bản thân. - Người biết tự chủ: là người làm chủ được suy nghĩ, tình cảm, hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh 2. Biểu hiện của tự chủ: - Thái độ: bình tĩnh, tự tin. - Hành động: biết tự điều chỉnh hành vi của mình 3. Ý nghĩa : - Tính tự chủ giúp con người sống một cách đúng đắn, cư xử có đạo đức, có văn hoá. - Giúp con người đứng vững trước những trước những tình huống khó khăn, những thử thách, cám dỗ. 4. Rèn luyện tính tự chủ. - Tập suy nghĩ kĩ trước khi hành động. - Sau mỗi hành động, việc làm cần xem lại thái độ, lời nói, hành động của mình là đúng hay sai và kịp thời rút kinh nghiệm, sửa chữa. II. Bài tập: (PHẦN HS LÀM BÀI TẬP VÀ NỘP LẠI CÔ GIÁO) Câu 1: Thế nào là tự chủ? Biểu hiện của người không có tính tự chủ. Vì sao con người cần phải có tính tự chủ.? Câu 2: Có ý kiến cho rằng người có tính tự chủ luôn hành động theo ý mình, không cần quan tâm đến hoàn cảnh và người giao tiếp. Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao? Gợi ý học tập: - Đọc 2 mẫu chuyện sgk " Một người mẹ" và "Chuyện của N" và trả lời câu hỏi dưới các mẫu chuyện đó. Qua hai mẫu chuyện rút ra kết luận: Thế nào là tự chủ và biểu hiện của tự chủ, ý nghĩa của tự chủ. Ý thức rèn luyện tính tự chủ. - Vận dụng lí thuyết về tính tự chủ thực hiện tất cả các bài tập sách giáo khoa. Làm hai câu hỏi phần bài tập cô giao vào giấy kiểm tra và nộp lại. *MÔN TOÁN A. ĐẠI SỐ: 3
  4. Bài dạy: §3. Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương; §4. Liên hệ giữa phép chia và phép khai phương (Tiết PPCT: 4;5;6) I. Trọng tâm kiến thức bài học: (Học sinh ghi vào vở học) 1. Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương + Qui tắc: (Hai qui tắc ở SGK/13sgk). Với hai biểu thức A 0; B 0 ta có : A.B A B Đặc biệt: Với A 0 thì( A)2 = A2 = A + Ví dụ: a) 3. 75 3.75 225 15 b) 20. 72. 4,9 20.72.4,9 c) 12. 3 12.3 36 6 2. Liên hệ giữa phép chia và phép khai phương + Qui tắc: (Hai qui tắc ở SGK/17sgk). A A Với hai biểu thức A 0; B 0 ta có : B B + Ví dụ: 50 50 25 25 5 a) 25 5 b) 2 2 121 121 11 II. Bài tập vận dụng: (Phần này HS làm vô giấy kiểm tra nộp cho giáo viên chấm điểm) Bài 1: Rút gọn các biểu thức a) 3a3 . 12a a 0 b) 2a.32ab2 a;b 0 * Hướng dẫn: 2 a) 3a3 . 12a a 0 3a3.12a 36a4 6a2 .... ... b) 2a.32ab2 a;b 0 64a2b2 64. a2 . b2 .... .... Bài 2: (Bài 20a,c SGK ) Hướng dẫn: 2a 3a 2a.3a a2 a a) . (với a 0) 3 8 3.8 4 2 c) 5a. 45a 3a 5a.45a 3a 225. a2 3a 15a 3a 12a với a 0 Bài 3: Rút gọn các biểu thức 999 52 2a2b4 2ab2 a) b) c) d) 111 117 50 162 * Hướng dẫn: 999 999 52 52 2ab2 2ab2 ab2 a) ... b) ... ; d) .... ..... 111 111 117 117 162 162 81 B. HÌNH HỌC: Bài dạy: §1. Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông (tt)Tiết PPCT: 2 I. Trọng tâm kiến thức bài học: (các định lí 1;2;3;4 sgk trang65,66,67) II. Bài tập vận dụng: (Phần này HS làm vô giấy kiểm tra nộp cho giáo viên chấm điểm) Bài 1: Tính x, y trong các hình vẽ ở bài tập 1 và bài tập 2; 3 ( sgk/68 ) * Hướng dẫn: (Chú ý: các em tính và điền vào chỗ “...”) + Bài 1b (Hình 4a) 122 Áp dụng công thức b2 a.b' ta có: 122 x.20 x .... 20 + Bài 3 (Hình 6) Tính y bằng cách sử dụng định lí Pitago: y2 52 72 y .... Áp dụng công thức b.c a.h ta có: 5.7 x. .... x .... .... 4
  5. *MÔN LÝ TIẾT PPCT: 03 - BÀI 3: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ I. Trả lời các câu hỏi sau:(Phần này các em trả lời vào giấy kiểm tra để giáo viên chấm điểm). * Vận dụng kiến thức ở bài 1 và bài 2 hoàn thành các câu hỏi sau: Câu 1: Viết công thức tính điện trở. Câu 2: Muốn tính điện trở của dây dẫn, ta phải xác định những đại lượng nào? Dùng dụng cụ gì để đo các đại lượng đó? Nêu cách mắc các dụng cụ đó trong mạch điện? Câu 3: Vẽ sơ đồ mạch điện để đo điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế, đánh dấu chốt (+) và (-) của ampe kế và vôn kế. * Hướng dẫn: Xem sơ đồ mạch điện hình 1.1 trang 4/SGK Vật lý 9. TIẾT PPCT: 04 - BÀI 4: ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP I. Trọng tâm kiến thức bài học: (Phần này HS ghi vào vở) * Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp: (Quan sát hình 4.1/trang 11) - Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp ta có: + Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm: I = I1 = I2 Trong đó: I: là cường độ dòng điện chạy trong mạch chính. I1: là cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1. I2: là cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2 + Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi điện trở: U = U1 + U2 Trong đó: U: là hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch. U1: là hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1. U2: là hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2. + Điện trở tương đương (Rtđ) của đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp là điện trở có thể thay thế cho đoạn mạch này, sao cho với cùng hiệu điện thế thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch vẫn có giá trị như trước. Rtđ = R1 + R2 II. Câu hỏi và bài tập vận dụng: (Phần này các em trả lời vào giấy kiểm tra để giáo viên chấm điểm). * Làm C4 và C5/ trang 12, 13 (SGK) Hướng dẫn: C4: Kiểm tra xem ở từng trường hợp có dòng điện chạy qua bóng đèn không? C5: Vận dụng công thức tính điện trở tương đương trong đoạn mạch nối tiếp để tính toán. - Với đoạn mạch gồm ba điện trở mắc nối tiếp trở lên ta có: Rtđ = R1 + R2 + R3 + ..+Rn Câu 1: Hai điện trở R1, R2 và ampe kế được mắc nối tiếp với nhau vào hai điểm A, B. a. Vẽ sơ đồ mạch điện trên. b. Cho R1 = 5Ω, R2 = 10Ω, ampe kế chỉ 0,2A. Tính hiệu điện thế của đoạn mạch AB. * Hướng dẫn: a. Vẽ sơ đồ tương tự như hình 4.1/trang 11(SGK) b. Tính Rtđ. Từ hệ thức định luật Ôm, suy ra UAB. Câu 2: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó điện trở R1 = 5Ω, R2 = 15Ω, vôn kế chỉ 3V. a. Số chỉ của ampe kế là bao nhiêu? b. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch. U 2 * Hướng dẫn: a. - Vận dụng hệ thức định luật Ôm tính I 2 R2 - Vì đoạn mạch nối tiếp nên số chỉ ampe kế có giá trị bằng I2. U AB b. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch. Vận dụng hệ thức định luật Ôm: I , suy ra UAB Rtđ *MÔN CÔNG NGHỆ 5
  6. I. Trọng tâm kiến thức bài học: (Phần này HS ghi vào vở) Bài 2 : Một só vấn đè chung về cây ăn quả.(Tiết 1) PPCT: 2 I. Giá trị của việc trồng cây ăn quả: Giá trị dinh dưỡng; Một số bộ phận của một số cây có khả năng chữa bệnh thông thường; Nguồn nguyên liệu cho các nhà máy chế biến, là hàng hoá xuất khẩu có giá trị kinh tế cao; Có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ đất. II. Đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả: 1. Đặc điểm thực vật: a. Rễ: Có hai loại : Rễ mọc và rễ mọc ngang b. Thân gỗ, thân thảo, mềm c. Hoa: có 3 loại hoa: Hoa đực; Hoa cái; Hoa lưỡng tính. d. Quả và hạt: có nhiều loại.Số lượng, màu sắc, hình dạng của hạt tuỳ thuộc vào loại quả. 2. Yêu cầu ngoại cảnh. a. Nhiệt độ thích hợp cho từng loại cây khác nhau (250C – 300C). b. Độ ẩm không khí 80 – 90%; Lượng mưa 1000 – 2000mm phân bố đều trong năm. c. Ánh sáng: Đa số cây ăn quả là cây ưa ánh sáng. d. Chất dinh dưỡng: Cần cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng theo các thời kỳ để có năng suất, chất lượng cao. e. Đất:Thích hợp với các loại đất có tầng dày, kết cấu tốt, nhiều chất dinh dưỡng, ít chua, dễ thoát nước. II. Câu hỏi vận dụng:( Phần này HS trả lời vào giấy KT nộp cho GV chấm điểm) Câu 1 : Em hãy phân tích ý nghĩa các giá trị của việc trồng cây ăn quả đối với con người và môi trường. Câu 2: Em hãy nêu các yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn quả. *MÔN SINH HỌC BÀI 3. LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (Tiếp theo)- Tiết PPCT: 3 A. Trọng tâm bài học: ( Phần này học sinh ghi vào vở) III. Lai phân tích: 1. Một số khái niệm: - Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể. - Thể đồng hợp: Kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau. VD: AA, BB, aa, bb. - Thể dị hợp: Kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau. VD: Aa; Bb 2. Lai phân tích: * P: Hoa đỏ x Hoa trắng AA aa GP: A a F 1 : Aa (toàn hoa đỏ) * P: Hoa đỏ x Hoa trắng Aa aa GP: 1A : 1a 1a F 1 : 1Aa : 1aa (hoa đỏ) (hoa trắng) - Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn. + Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp trội.( AA) + Nếu kết quả phép lai phân tính theo tỉ lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp.(Aa) IV. Ý nghĩa của tương quan trội lặn: - Trong tự nhiên mối tương quan trội- lặn là phổ biến. - Tính trạng trội thường là tính trạng tốt cần xác định tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào một kiểu gen tạo giống có ý nghĩa kinh tế. - Trong chọn giống để tránh sự phân li tính trạng phải kiểm tra độ thuần chủng của giống. B. Câu hỏi, bài tập vận dụng( Phần này học sinh làm vào giấy kiểm tra nộp chấm điểm) 6
  7. Câu 1: Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì? Câu 2: Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu được: a. Toàn quả vàng c. 1 quả đỏ : 1 vàng b. Toàn quả đỏ d. 3 quả đỏ : 1 vàng Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG - Tiết PPCT: 4 A. Trọng tâm bài học: ( Phần này học sinh ghi vào vở) I. Thí nghiệm của MenĐen: *Thí nghiệm: Lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản. P: Vàng trơn x xanh nhăn F1: Vàng, trơn Cho F1 tự thụ phấn F2: 9 vàng, trơn; 3 vàng, nhăn 3 xanh, trơn; 1 xanh, nhăn * Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2 Vàng/ xanh= 3/1; Trơn/ nhăn= 3/1 Kết luận Căn cứ vào tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F 2 bằng tích các tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó. Men đen đã xác định tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền độc lập với nhau. II. Biến dị tổ hợp: - Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ qua quá trình sinh sản. - Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính. - Nguyên nhân: Có sự phân li độc lập và tổ hợp lại các cặp tính trạng làm xuất hiện kiểu hình khác P. B. Câu hỏi, bài tập vận dụng( Phần này học sinh làm vào giấy kiểm tra nộp chấm điểm) Câu 1: Căn cứ vào đâu mà Menđen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau? Câu 2. Biến dị tổ hợp là gì? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào? *MÔN HOÁ HỌC Bài 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT. KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT. Tiết PPCT: 3 I. Trọng tâm kiến thức bài học: - Tính chất hóa học của oxit: + Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit. + Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ. - Sự phân loại oxit, chia ra các loại: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính, oxit trung tính. - Học sinh nhớ và thuộc hai công thức để làm bài tập m m n . n m n M M . CM n C .V M n V M II. Câu hỏi, bài tập vận dụng: Bài 1: Có những oxit sau: CaO, Fe2O3, SO3. Oxit nào có thể tác dụng được với a). Nước? b). Axit clohiđric? c). Natri hiđroxit? Bài 2: Có những chất sau: H2O, KOH, K2O, CO2. Hãy cho biết những cặp chất có thể tác dụng với nhau. Bài 3: Cho 1,6 gam đồng (II) oxit tác dụng với 100ml dung dịch axit sunfuric. a/ Tính khối lượng muối tạo thành.. b/ Tính nồng độ mol của dung dịch axit sunfuric Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (Tiết 1: CaO) ; Tiết PPCT: 4 I. Trọng tâm kiến thức bài học: - Biết các ứng dụng của canxi oxit trong sản xuất nông nghiệp, đời sống con người. - Biết các nguyên liệu, phương pháp sản xuất canxi oxit trong công nghiệp, các phản ứng hóa học làm cơ sở cho quá trình sản xuất canxi oxit. - Những tính chất hóa học của canxi oxit : tác dụng được với nước, với axit và với oxit axit. - Học sinh nhớ và thuộc ba công thức để làm bài tập 7
  8. V n . n V n 22,4 . CM . n CM .V 22,4 V m m n m n M M M n II. Câu hỏi, bài tập vận dụng: Bài 1: Canxi oxit có những ứng dụng gì ? Nêu những nguyên liệu để săn xuất canxi oxit? Bài 2: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết hai lọ chất rắn màu trắng bị mất nhãn sau: a/. CaO và Na2O. b/. CaO và CaCO3 Bài 3: Biết 2,24 lít khí CO2 (đktc) tác dụng vừa hết với 200ml dung dịch Ba(OH)2 sản phẩm là BaCO3 và H2O a/ Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng. b/ Tính khối lượng chất kết tủa thu được. *MÔN TIẾNG ANH I. Trọng tâm kiến thức: 1 . Từ vựng - introduce (v): giới thiệu - the same: giống như - capital (n): thủ đô 2. Ngữ pháp - to be different from: .khác với - pleased to meet you.: rất vui vì được gặp bạn II. Bài tập: 1. Đọc các lời đối thoại của Nga và Maryam (trong sgk, trang 8, ô màu vàng), sau đó sắp xếp theo đúng thứ tự và viết vào vở. sau đó luyện tập với bạn của mình. Ex: 1->c -> 5-> b-> .. Nga: Hello. You must be Maryam. Maryam: That’s right, I am. Nga: Pleased to meet you. Let me introduce myself. I’m Nga. Maryam: Please to meet you, Nga. Are you one of Lan’s classmates? Nga: . 2.. Em hãy chọn từ phù hợp để hoàn thành hội thoại sau: stay live capital meet and Mai : Hello. You must be Alice. Alice : That’s right, I am Mai: Please to meet you. Let me introduce myself. I’m Mai. Alice: Please to ..you, Mai. Are you one of Maryam’s classmates? Mai: Yes, I am. Are you enjoying your . ..in Vietnam? Alice: Oh yes, very much. I like Vietnamese people .I love old cities in Vietnam. Mai: Do you live in a city, too? Alice: Yes. I .in Sydney. Have you been there? Mai: No. What’s it like? Alice: It’s a busy big city. Mai I see. Oh! Here’s Maryam. Let’s go. 8