Phiếu bài tập ôn tập Khối 8 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022

doc 5 trang Venus 01/08/2025 1940
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu bài tập ôn tập Khối 8 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docphieu_bai_tap_on_tap_khoi_8_tuan_8_nam_hoc_2021_2022.doc

Nội dung tài liệu: Phiếu bài tập ôn tập Khối 8 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022

  1. PHIẾU HỌC TẬP TUẦN 8 - LỚP 7 NĂM HỌC 2021-2022 MÔN NGỮ VĂN 8 I. Những kiến thức cơ bản cần nắm: Bài 1: (SGK/92) Tập làm văn: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM I/ Dàn ý của bài văn tự sự: 1.Tìm ý: * Văn bản: ''Món quà sinh nhật'' - Nội dung: Kể lại món quà bất ngờ trong buổi sinh nhật. - Ngôi kể: ngôi thứ nhất, xưng tôi - Các nhân vật : Trang, Trinh, Thanh, các bạn - Thời gian:buổi sáng - Không gian: nhà Trang - Hoàn cảnh: ngày sinh nhật của Trang - Các sự việc: + Bữa tiệc sắp kết thúc, sự chờ đợi của Trang + Trinh đến: + Trinh tặng quà: + Hồi tưởng về món quà + Cảm nghĩ của Trang 2. Dàn ý của bài văn tự sự: a. Mở bài: ( Từ đầu... "la liệt trên bàn".) -> Kể, tả quang cảnh chung của buổi sinh nhật b. Thân bài: Từ "Vui thì vui thật” đến " Trinh vẫn lặng lẽ cười, chỉ gật đầu, không nói": Kể món quà sinh nhật độc đáo của người bạn (1) Bữa tiệc sắp kết thúc, sự chờ đợi của Trang. - Biểu cảm: Tâm trạng bồn chồn của Trang. (2) Trinh đến. - Kể và tả: Chạy ra đón bạn -> Tả hành động của Trang vài nét về Trinh. - Biểu cảm: Giận bạn -> giận mình. (3) Trinh tặng quà. - Kể: Trinh tặng hoa hồng, ổi, các bạn đi cắm hoa. - Tả: Cử chỉ của Trinh, thái độ của các bạn, tả chùm ổi. (4) Hồi tưởng về món quà. - Kể, biểu cảm: Cảm xúc của Trang( ngạc nhiên, xúc động: sống mũi cay, mi mắt nong nóng... nhớ ra...) - Kể: Nhớ lại câu chuyện cũ liên quan đến chùm ổi. c. Kết bài: "Cảm ơn"..."thơm mát này": Cảm nghĩ người kể về món quà sinh nhật.--> bảng phụ -Biểu cảm: lòng biết ơn chân thành của Trang. 2. Dàn bài của bài văn tự sự (học SGK trang 95) II. Luyện tập: Làm bài tập SGK/95 Bài 2: ÔN TẬP TỔNG HỢP GIỮA HỌC KÌ I I. Văn bản: 1. Nắm được nội dung nghệ thuật, tác giả, tác phẩm các văn bản: a. Văn học trung đại Việt Nam: Tôi đi học, Tức nước vỡ bờ, Trong lòng mẹ, Lão Hạc, b. Văn học nước ngoài: Cô bé bán diêm, Đánh nhau với cối xay gió 2. Cảm nhận về: Các nhân vật trong các tác phẩm đã học: Lão Hạc, bé Hồng, chị Dậu; tâm trạng của nhân vật tôi trong ngày đầu tiên đến trường; cô bé bán diêm II. Tiếng Việt: Nắm kiến thức và biết nhận diện, vận dụng kiến thức đã học để đặt câu, viết đoạn văn - Trường từ vựng - Từ tượng hình, từ tượng thanh - Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội - Trợ từ, thán từ - Tình thái từ III. Tập làm văn:
  2. * Văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm. - Một số chủ đề ôn tập: + Kể về một kỉ niệm + Kể về người thân + Kể về một việc tốt + Kể về một lỗi lầm * Các đề tham khảo về Tập làm văn: Đề 1: Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học . Đề 2 : Người ấy (bạn, thầy cô, người thân,...) sống mãi trong lòng tôi. Đề 3: Nếu là người được chứng kiến lão Hạc kể chuyện bán chó với ông giáo trong truyện ngắn cùng tên của Nam Cao thì em sẽ ghi lại câu chuyện đó như thế nào? Đề 4 : Em đã có những lần đi tham quan danh lam thắng cảnh cùng gia đình. Hãy kể lại một lần đi tham quan để lại cho em nhiều ấn tượng nhất. ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- MÔN LỊCH SỬ 8 A. Nội dung cần nắm: I.YÊU CẦU HỌC SINH ĐỌC SGK/ trang 56-57 VÀ NẮM NỘI DUNG SAU: Chương III : CHÂU Á THẾ KỶ XVIII - ĐẦU THẾ KỶ XX Bài 9 : ẤN ĐỘ THẾ KỶ XVIII - ĐẦU THẾ KỶ XX. I. Sự xâm lược và chính sách thống trị của Anh . - Quá trình TD Anh xâm lược: Đến giữa TK XIX, TD Anh đã hoàn thành việc xâm lược và áp đặt ách thống trị đối với Ấn Độ. - Chính sách thống trị của TD Anh: + Về chính trị, chính phủ Anh cai trị trực tiếp Ấn Độ. + Bên cạnh đó chúng còn thực hiện nhiều chính sách như: “chia để trị”, khoét sâu sự chia cắt sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong XH; chính sách vơ vét tàn bạo. II. Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ. - Nhiều cuộc khởi nghĩa chống thực dân Anh của nhân dân Ấn Độ liên tiếp nổ ra, tiêu biểu: 1. Khởi nghĩa Xi-pay (1857 – 1859) a. Nguyên nhân:sgk b. Diễn biến: sgk - Hình thức: KN vũ trang c. Ý nghĩa: Tiêu biểu cho tinh thần bất khuất của ND Ấn Độ. đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân giải phóng dân tộc. -Thúc đấy phong trào đấu tranh chống TD Anh giành ĐL. 2. Phong trào chống TD Anh cuối TK XIX đầu TK XX: a. Cuối năm 1885, Đảng Quốc đại thành lập giai cấp TS Ấn Độ lần đầu tiên bước lên vũ đài chính trị ->hình thức đấu tranh giành quyền tự chủ, phát triển kinh tế dân tộc. b. Năm 1905 nhân dân Ấn Độ biểu tình chống chính sách “chia để trị” của TD Anh c. Phong trào đấu tranh của giai cấp CN: 7/1908, cuộc khởi nghĩa của CN Bom-bay bùng nổ chống thực dân Anh->là đỉnh cao của phong trào GPGT ở Ấn Độ đầu TK XX. * Ý nghĩa : Tuy thất bại nhưng phong trào yêu nước của ND Ấn Độ đã đặt cơ sở cho các thắng lợi sau này. Bài 10: TRUNG QUỐC GIỮA THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX - Yêu cầu đọc sgk bài 10/ 58-62 và nắm các nội dung sau: I.Trung Quốc bị các nước đế quốc chia xẻ. 1. Nguyên nhân: SGK/ 58 2. Quá trình các nước đế quốc tranh nhau xâm chiếm TQ - Từ năm 1840-1842, thực dân Anh tiến hành cuộc chiến tranh thuốc phiện mở đầu quá trình xâm lược TQ. - Đến cuối thế kỉ XIX: + Đức chiếm Sơn Đông. + Anh chiếm châu thổ sông Dương Tử + Pháp chiếm Vân Nam, Quảng Tây, Quảng Đông. + Nga, Nhật chiếm Đông Bắc... II. Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc cuối thế kỷ XIX đầu TK XX. 1. HS lập niên biểu phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc cuối thế kỷ XIX theo mẫu sau. Thời gian Sự kiện Người lãnh đạo Kết quả Ý nghĩa
  3. 1840 – 1842 Cuộc k/c chống Thất bại, kí điều Làm lung lay trật chiến tranh thuốc ước Nam Kinh tự nền tảng phiện của Anh phong kiến, mở -1851-1864 đường cho trào lưu tư tưởng mới 1898 xâm nhập vào Trung Quốc. Cuối TKXIX – đầu TKXX III. Cách mạng Tân hợi (1911) 1. Tôn Trung Sơn và học thuyết Tam dân: - 8/ 1905 Tôn trung Sơn thành lập : Trung Quốc Đồng minh hội đề ra học thuyết Tam dân nhằm “đánh đỗ Mãn Thanh khôi phục Trung Hoa thành lập Dân quốc. 2. Cách mạng Tân hợi(1911) a Nguyên nhân: + Nhân dân TQ mâu thuẫn ĐQ, PK + Nhà Thanh trao quyền kiểm soát đường sắt cho đế quốc. -> cách mạng Tân Hợi bùng nổ. b.Diễn biến : sgk/ 61-62 c. Kết quả: Năm 1912 Cách mạng Tân Hợi kết thúc. d. Ý nghĩa : - Đã lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế Mãn Thanh, thành lập Trung Hoa dân quốc. Tạo điều kiện cho nền KT TBCN ở TQ phát triển. - Có ảnh hưởng to lớn đến phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, trong đó có VN. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ 8 1. Tính chất của cuộc CM TS Hà Lan. 2. Kết quả của chiến tranh giành độc lập 13 thuộc địa Anh Bắc Mĩ. 3. Vai trò của cách mạng TS Anh 4. Hệ quả của nền sản xuất TBCN 5. Ứng dụng đầu tiên của cách mạng công nghiệp. 6. Ý nghĩa của cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII. 7. Hình thức đấu tranh đầu tiên của công nhân. 8. Chính đảng của giai cấp vô sản. 8. Vị trí của công nghiệp nước Pháp. 9. Các tổ chức quốc tế (hoàn cảnh ra đời, hoạt động, kết quả) . Hoàn cảnh ra đời của tổ chức Quốc tế thứ hai. Nguyên nhân quốc tế thứ hai tan rã? 10. Cuộc khởi nghĩa 18/3/1871. Tính chất cuộc khởi nghĩa. 11. Điểm khác nhau về hình thức đấu tranh của giai cấp CN giai đoạn đầu với những năm 30-40 của thế kỉ XX. ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- MÔN ĐỊA LÍ 8 Tiết 8-Bài : ÔN TẬP TỪ BÀI 1 ĐẾN BÀI 6 * Nội dung bài học: I.Tự nhiên Châu Á: - Các đặc điểm: + Vị trí địa lí, hình dạng, kích thước. + Địa hình, khoáng sản. + Khí hậu, sông ngòi và các cảnh quan tự nhiên. - Mối quan hệ địa lí giữa vị trí địa lí, hình dạng kích thước , địa hình với khí hậu, cảnh quan. - Mối quan hệ địa lí giữa vị trí địa lí, địa hình, khí hậu với sông ngòi Hỏi: Trình bày đặc điểm vị trí , diện tích lãnh thổ, đia hình và ảnh hưởng của chúng tới khí hậu cảnh quan Châu Á. Điền kết quả vào bảng: Hỏi: Trình bày đặc điểm vị trí địa lí lãnh thổ, đia hình, khí hậu và ảnh hưởng của chúng tới sông ngòi Châu Á. Điền kết quả vào bảng: HS: Hoàn thành bảng sau: Khu vực sông Tên sông lớn Hướng chảy Đặc điểm chính Bắc Á Ô-bi, I-ê-nit-xây, Từ Nam đến Bắc -Mạng lưới sông khá dày. Về mùa đông sông Lê-na bị đóng băng kéo dài. Mùa xuân có lũ lớn
  4. Đông Á, Đông A-mua, Hoàng Tây - Đông,Tây -Mạng lưới sông dày, có nhiều sông lớn. Các Nam Á, Nam Hà, Trường Bắc - Đông sông có lượng nước lớn nhất vào cuối hạ đầu Á Giang,Mê- Nam,Bắc - Nam thu, cạn nhất vào cuối đông đầu xuân kông,Hằng , Ấn. Tây Nam Á, Ơ-phrát, Ti-grơ Tây Bắc - Đông -Sông ngòi kém phát triển, tuy nhiên vẫn có Trung Á Nam 1 số sông lớn. Càng về hạ lưu lượng nước càng giảm, một số sông nhỏ bị chết trong hoang mạc cát. Hỏi: Xác định các đới và các kiểu khí hậu của Châu Á, các vùng có khí hậu gió mùa, lục địa. Điền bảng sau: Kiểu khí hậu Phân bố Đặc điểm Khí hậu gió mùa Đông Á, Đông -Một năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa đông có gió từ nội địa thổi ra Nam Á, Nam Á biển, không khí khô ,lạnh và mưa ít. Mùa hạ có gió từ biển thổi vào, thời tiết nóng ẩm , nhiều mưa. Khí hậu lục địa Tây Nam Á, -Mùa đông thời tiết khô lạnh, mùa hạ khô nóng. Lượng mưa Trung á TB năm thấp từ 200-500mm, độ bốc hơi lớn, độ ẩm thấp => Khí hậu khô hạn. II. Dân cư- xã hội Châu Á 1. Đặc điểm cơ bản: - Châu lục đông dân nhất thế giới - Dân cư thuộc nhiều chủng tộc: Môngôlôit , Ôxtralôit, Ơrôpêôit - Nơi ra đời và điểm nổi bật của các tôn giáo lớn ở châu Á (4 tôn giáo). 2.Sự phân bố dân cư, đô thị: - Tập trung đông ở vùng ven biển Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á: Nơi có khí hậu gió mùa thuận lợi, có các đồng bằng phì nhiêu màu mỡ, giao thông thuận tiện - Nơi ít dân: Tây Á, Bắc Á, Nội địa Châu Á: Nơi khí hậu khắc nghiệt, núi cao hiểm trở - Các đô thị lớn chủ yếu tập trung ở đồng bằng, ven biển. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I MÔN ĐỊA LÍ 8 Câu 1: Hãy trình bày đặc điểm về dân cư và chủng tộc Châu Á? Câu 2: Em hãy nêu đặc điểm cảnh quan tự nhiên Châu Á? Em hãy giải thích những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên Chấu Á? Câu 3: Em hãy nêu đặc điểm khí hậu của Chấu Á? Câu 4: Em hãy trình bày đặc điểm sông ngòi của Châu Á ? Hãy nêu một số sông lớn của Châu Á? Câu 5: Châu Á có mấy chủng tộc chính ? Hãy nêu sự phân bố của các chủng tộc chính của Châu Á? Câu 6: Châu Á có những tôn giáo phổ biến nào? Nêu nơi ra đời, thời gian, thờ thần ? Câu 7: Về nhà xem và làm lại hệ thống bài thực hành trong sách khoa của chương Châu Á. ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN 8 CHỦ ĐỀ: PHÁP LUẬT NƯỚC CHXHCNVN ( Tiếp theo) A. KIẾN THỨC CẦN ĐẠT: Hỏi:Trong một lớp học, HS không tuân theo nội quy của người HS thì lớp học đó sẽ như thế nào ? Hỏi: Một xã hội không có pháp luật thì sẽ như thế nào? Hỏi:Qua tìm hiểu trên em hiểu vài trò của pháp luật có tầm quan trọng như thế nào ? Hỏi: Là công dân HS cần phải tuân theo pháp luật như thế nào ? * Học sinh ghi vào vở phần nội dung của vai trò Pháp luật. 4.Vai trò của pháp luật: - Là công cụ để thực hiện quản lí nhà nước, quản lý kinh tế, văn hóa xã hội, giữ vững an ninh chính trị ... -Là phương tiện để phát huy quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân, bảo đảm công bằng xã hội . Hỏi: Là công dân học sinh em sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật như thế nào? Nêu ví dụ? * Học sinh ghi vào vở phần nội dung của trách nhiệm của công dân trong việc sống, làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật. 5.Trách nhiệm của công dân trong việc sống, làm theo Hiến pháp và pháp luật: - Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến Pháp, pháp luật, tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự xã hội, giữ gìn bí mật quốc gia, chấp hành những nguyên tắc sinh hoạt cộng đồng. B. BÀI TẬP:
  5. 1.(SGK): Pháp luật cần thiết cho tất cả mọi người, kể cả người có ý thức tự giác thực hiện pháp luật và kỉ luật, vì đó là những quy định để tạo ra sự thống nhất trong hoạt động, tạo ra hiệu quả, chất lượng của hoạt động xã hội . 2. Nội quy của nhà trường cơ quan không thể coi là pháp luật vì nó không phải do Nhà nước ban hành và việc giám sát thực hiện không phải do cơ quan giám sát Nhà nước . ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I MÔN GDCD 8 Câu 1: Thế nào là Pháp luật? Thế nào là Kỉ luật? Việc thực hiện pháp luật và kỉ luâtj có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sông? Câu 2: Em hiểu thế nào là giữ chữ tín? Giữ chữ tín có ý nghĩa như thế nào? Câu 3: Tại sao phải tôn trọng kỉ luật? Chúng ta cần làm gì để tôn trọng kỉ luật ? Câu 4: Em hiểu thế nào là liêm khiết? Em hẫy nêu một số biểu hiện của liêm khiết ? Câu 5: Thế nào là tôn trọng người khác? Em nêu một biểu hiện đúng và biểu hiện trái tôn trọng người khác ? Câu 6: Tôn trọng lẽ phải là gì? Tôn trọng lẽ phải có ý nghĩa như thế nào? Em hãy nêu một số biểu hiện tôn trọng người khác của bản thân? Câu 7: Về nhà xem và làm lại hệ thống bài tập trong sách giáo khoa từ bài 1 đến bài chủ đề Pháp luật nước CHXHCNVN.