Phiếu bài tập ôn tập Khối 7 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu bài tập ôn tập Khối 7 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
phieu_bai_tap_on_tap_khoi_7_tuan_8_nam_hoc_2021_2022.doc
Nội dung tài liệu: Phiếu bài tập ôn tập Khối 7 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022
- PHIẾU HỌC TẬP TUẦN 8 - LỚP 7 NĂM HỌC 2021-2022 MÔN NGỮ VĂN 7 QUAN HỆ TỪ, CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ A. NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM: I.Thế nào là quan hệ từ? 1. Ví dụ: a. Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều. DT QHT DT “của” liên kết giữa từ với từ, chỉ ý nghĩa quan hệ sở hữu. b. ... người đẹp như hoa, TT QHT TT 2. Ghi nhớ 1 (SGK/97) II. Sử dụng quan hệ từ : 1. Ví dụ:SGK/97 VD 1: Các câu b,d,g,h buộc phải dùng QHT để câu văn rõ nghĩa.Các câu còn lại không. VD 2: - Nếu tôi chăm chỉ học tập thì tôi sẽ thi đậu. - Vì không đủ tiền mua sách nên tôi phải dùng bản photo. - Tuy tôi không giàu nhưng tôi vẫn sẵn sàng giúp đỡ người hoạn nạn. - Hễ còn một tên xâm lược thì chúng ta phải đánh đuổi nó đi. - Sở dĩ Nam bị các bạn chê cười là vì Nam quá ham chơi và lười học. -> Một số quan hệ từ được dùng thành cặp 2. Ghi nhớ 2 (SGK/98) III. Các lỗi thường gặp về quan hệ từ: 1. Thiếu quan hệ từ 2. Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa 3. Thừa quan hệ từ 4. Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết B. BÀI TẬP: Làm BT 1,2,3, 4 trang 98,99 +BT 1,2,3,4 trang 107,108. CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH A. NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM: I. Tìm hiểu chung: (SGK); Thể thơ: Ngũ ngôn cổ thể. II. Tìm hiểu chi tiết : 1. Mối quan hệ giữa cảnh và tình trong bài thơ: a. Hai câu đầu: chủ yếu tả cảnh -> Cảnh đêm trăng thanh tĩnh, ánh trăng như sương tràn ngập khắp phòng. - Nghi thị - Sương.->ngỡ là sương trên mặt đất (cảm xúc) b. Hai câu sau: nghiêng về tả tình -> tả cảnh, tả người, trực tiếp tả tình.-> Trăng đơn côi, lạnh lẽo như tâm trạng của tác giả: không ngủ, nhớ quê, nhìn trăng càng nhớ quê.=> Cảnh và tình rất hòa hợp. 2. Phép đối trong thơ: - cử đầu > < đê đầu. - Vọng minh nguyệt > < tư cố hương. + Số lượng chữ bằng nhau. + Cấu trúc ngữ pháp giống nhau (lược CN). + Từ loại các chữ ở hai vế tương ứng giống nhau (ĐT: cử, đê; DT: minh nguyệt, cố hương ) -> Hướng ngoại cảnh ngắm trăng, hướng nội trĩu nặng tâm tư. 3. Cảm xúc của tác giả: - Nghi (thị sương)-> Cử (đầu) -> vọng (minh nguyệt) - Đê (đầu) -> Tư (cố hương) ->Sự thống nhất, liền mạch của cảm xúc trong bài thơ. ->Nỗi lòng đối với quê hương da diết, sâu nặng trong tâm hồn, tình cảm người xa quê. III. Tổng kết: 1. Nghệ thuật:- Xây dựng hình ảnh gần gũi, ngôn ngữ thơ tự nhiên, bình dị. - Sử dụng phép đối ở câu 3, 4 ( số lượng các tiếng bằng nhau, cấu trúc cú pháp, từ loại của cá chữ ở các vế tương ứng với nhau.
- 2. Ý nghĩa: Nỗi lòng đối với quê hương da diết, sâu nặng trong tâm hồn, tình cảm người xa quê. B. BÀI TẬP: Kết hợp ở phía dưới bài “ Ngầu nhiên viết nhân buổi mới về quê” NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ A. NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM: I. Tìm hiểu chung:(SGK) Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. PTBĐ: Biểu cảm thông qua tự sự, miêu tả. II. Tìm hiểu chi tiết: 1.Ý nghĩa của nhan đề và cấu tứ độc đáo của bài thơ: - “Ngẫu thư” (ngẫu nhiên viết) chứ không phải tình cảm, cảm xúc bộc lộ một cách ngẫu nhiên. Vì tác giả không định làm thơ ngay khi mới đặt chân đến quê nhà. - Việc sáng tác bài thơ có tính ngẫu nhiên nhưng đằng sau đó là tình cảm quê hương sâu nặng của tác giả đã thường trực và bất cứ lúc nào tác giả cần là thổ lộ được. 2.Tình quê hương của tác giả: *Hai câu đầu: - Câu 1: đối rất chỉnh về ý lẫn lời: Thiếu tiểu li gia / lão đại hồi. -> Khái quát một cách ngắn gọn quãng đời làm quan xa quê, thay đổi vóc người, tuổi tác => Hé lộ tình cảm quê hương (biểu cảm qua tự sự). - Câu 2: Hương âm vô cải... + Đối rất chỉnh cả ý lẫn lời (hương âm / mấn mao) + Không thật chỉnh về lời nhưng rất chỉnh về ý (vô cải /tồi), đều đảm nhận chức vụ vị ngữ. -> Dùng một yếu tố thay đổi (mái tóc) làm nổi bật yếu tố không thay đổi (tiếng nói quê hương) -> chân thực, tượng trưng => Bộc lộ tình cảm quê hương. Gián tiếp bộc lộ tình cảm. *Hai câu sau:“Khách...lai”: tình huống bất ngờ, cảm giác thấm thía khi chợt thấy mình thành người xa lạ. -> Giọng điệu: bình thản, khách quan, phảng phất buồn; hóm hỉnh, bi hài, ngậm ngùi.=> Tình quê hương sâu nặng, thắm thiết, thiêng liêng, bền chặt. III. Tổng kết: 1. Nghệ thuật: Phép đối, giọng thơ hóm hỉnh, ngậm ngùi, cấu tứ độc đáo, sử dụng các yếu tố tự sự. 2. Ý nghĩa: Tình yêu quê hương thắm thiết, của một người sống xa quê trong khoảnh khắc vừa đặt chân trở về quê cũ. Tình quê hương là một trong những tình cảm lâu bền và thiêng liêng nhất của con người. B. BÀI TẬP: Hai bài thơ "Tĩnh dạ tứ" và "Hồi hương ngẫu thư" có đặc điểm gì giống và khác nhau? ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I NGỮ VĂN 7 NĂM 2021 - 2022 A. VĂN BẢN - Nắm được tên tác giả, tác phẩm, thể loại, phương thức biểu đạt các văn bản đã học. - Học thuộc các bài ca dạo dân ca Việt Nam, các bài thơ đã học. Biết phân tích các bài trên. - Nắm được các chi tiết nghệ thuật và nội dung của ba văn bản: “ Cổng trường mở ra”, “ Mẹ tôi”, “ Cuộc chia tay của những con búp bê”. Chú ý liên hệ thực tiễn. * Bài tập: 1. Bài thơ “ Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương, tác giả muốn nói gì về người phụ nữ qua hình ảnh chiếc bánh trôi nước? 2. Thông điệp nào được gởi gắm qua câu chuyện “Cuộc chia tay của những con búp bê”. B. TIẾNG VIỆT - Nắm định nghĩa và các loại : Từ ghép, từ láy, đại từ. - Sự giống và khác nhau giữa từ ghép Hán Việt và từ ghép thuần Việt. Cách sử dụng từ Hán Việt. - Thế nào là quan hệ từ, cách sử dụng quan hệ từ, các lỗi thường gặp về quan hệ từ. - Xem lại các bài tập trong từng tiết tiếng Việt đã học. * Bài tập: 1.Vận dụng những kiến thức về quan hệ từ để nhận xét các câu sau, câu nào đúng và câu nào sai . a. Nếu có chí thì sẽ thành công. b. Nếu trời mưa thì hoa nở. 2. Các từ: máu mủ, mặt mũi, tóc tai, nấu nướng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi là từ láy hay từ ghép ? Vì sao? C. TẬP LÀM VĂN: Nắm được cách làm bài văn biểu cảm. Vận dụng làm BT sau: 1. Loài cây em yêu. 2. Cảm nghĩ về người thân của em ( ông ,bà , bố ,mẹ , anh, chị...) 3. Cảm nghĩ về thầy (cô) giáo mà em yêu quý .
- MÔN LỊCH SỬ 7 Bài 11: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG XÂM LƯỢC TỐNG (1075 – 1077)(tt) *NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM: 1. Kháng chiến bùng nổ: *Sự chuẩn bị của ta:Các địa phương ráo riết chuẩn bi bố phòng.Cho quân mai phục ở vị trí quan trọng.Lý Kế Nguyên chặn thuỷ binh giặc.Bộ binh đóng dọc bờ sông Như Nguỵệt. Xây dựng phòng tuyến Như Nguyệt. *Cuộc xâm lược của nhà Tống: + Diễn biến: Cuối năm 1076, quân Tống kéo vào nước ta. Năm 1077, nhà Lý đã đánh nhiều trận nhỏ cản bước tiến của quân giặc. Lý Kế Nguyên đã mai phụcvà đánh 10 trận liên tiếp ngăn bước tiến đạo quân thuỷ của giặc. + Kết quả: Quân Tống đóng quân ở bờ bắc sông Cầu không lọt vào sâu được. 2. Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến Như Nguyệt: + Diễn biến: Quách Quỳ cho quân vượt sông đánh phòng tuyến của ta nhưng bị quân ta phản công quyết liệt. Một đêm cuối xuân 1077, nhà Lý cho quân vượt sông bất ngờ đánh vào đồn giặc. + Kết quả: Quân giặc "mười phần chết đến năm sáu phần". Quách Quỳ chấp nhận "giảng hoà" và rút quân về nước. +Ý nghĩa: Nền độc lập tự chủ của Đại Việt được củng cố. Nhà Tống từ bỏ mộng xâm lược Đại Việt. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I 1. Khái quát lịch sử thế giới trung đại: Đặc điểm XHPK phương Đông XHPK châu Âu - Giai cấp - Địa chủ, nông dân lĩnh canh - Lãnh chúa, nông nô - Kinh tế - Nông nghiệp đóng kín ở công xã - Nông nghiệp đóng kín ở lãnh địa - Hình thức bóc lột - Địa tô - Địa tô 2. Khái quát lịch sử phong kiến ở Việt nam: - Ngô Quyền đánh bại quân Nam Hán. Năm 938 lên ngôi vua. Chọn Cổ Loa làm kinh đô. - Khẳng định nước ta có độc lập, chủ quyền. - Năm 968 Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi. Đặt tên nước Đại Cồ Việt. Đóng đô ở Hoa Lư. - Năm 979 Lê Hoàn lên ngôi vua. Quân đội gồm 10 đạo và hai bộ phận. - Nhà Lý thành lập 1009: Pháp luật ban hành 1042. Năm 1054 đặt tên nước là Đại Việt. Năm 1010 Lý Thái Tổ dời đô về Đại La, đổi tên thành Thăng Long. - Cuộc kháng chiến diễn ra hai giai đoạn: thứ nhất: (1075 ) Giai đoạn thứ hai: (1076 - 1077) 3. Bài tập: Câu 1: Hãy kể tên những thành tựu nổi bật về khoa học – kĩ thuật của các nước châu Âu và châu Á thời phong kiến mà em biết. Câu 2: Vẽ sơ đồ tổ chức nhà nước thời Ngô và nêu nhận xét. Câu 3: Vua Lê đã có những chính sách gì để khuyến khích sản xuất nông nghiệp? Câu 4: Em hãy giải thích vì sao Ngô Quyền chỉ xưng Vương sau khi giành lại độc lập cho Tổ quốc, còn Đinh Bộ Lĩnh lại xưng đế sau khi thống nhất đất nước? Câu 5: Nhận xét nghệ thuật đánh giặc của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075 – 1077)? ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ MÔN ĐỊA LÍ 7 Bài 18: THỰC HÀNH: NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI ÔN HOÀ . 1. Nội dung kiến thức: a. Phân tích biểu đồ A, B, C trang 59/ sách giáo khoa - HS thực hành đo nhiệt độ ( oC) : + Đo tháng có nhiệt độ cao nhất ( mùa hạ) oC + Tháng có nhiệt độ thấp nhất ( mùa đông) oC + Nhận xét về lượng mưa vào mùa hạ và mùa đông => Kết luận về đặc điểm khí hậu mùa hạ và mùa đông của biểu đồ A, B, C Biểu Mùa hạ Mùa đông Kết luận đồ
- A Nhiệt độ dưới 10oC, mưa nhiều, Nhiệt độ dưới 0oC, lạnh, tuyết Khí hậu ôn đới lục lượng mưa nhỏ. rơi địa B Nhiệt độ cao( khoảng 25oC), Ấm áp(10oC), mưa vào thu đông Khí hậu địa trung không mưa hải C Mát mẻ( Dưới 15oC)mưa ít Ấm áp( 5oC), mưa nhiều hơn Khí hậu ôn đới hải mùa hạ dương b. Nhận xét: về lượng CO2 trong không khí - Nguyên nhân của sự gia tăng lượng khí thải CO2 vào bầu khí quyển: + Do sự phát triển ngày càng nhanh của nền công nghiệp và các phương tiện giao thông vận tải trên thế giới. + Thời kì đầu năm 1840 trên thế giới mới bước vào cuộc cách mạng công nghiệp lượng khí thải thấp + Đến nay nền công nghiệp đã phát triển gấp nhiều lần lượng khí thải ngày càng tăng nhanh hơn, giai đoạn sau tăng nhanh hơn giai đoạn trước. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I A.NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM: - Ôn tập các nội dung sau: a. Thành phần nhân văn của môi trường: - Khái niệm về dân số, bùng nổ dân số? - Xác định trên bản đồ dân cư thế giới H.2.1/ 7 SGK nơi tập trung đông dân cư. Giải thích nguyên nhân? - Xác định trên bản đồ H. 3.3/ 11 SGK các siêu đô thị ở các châu lục. - Đặc điểm dân số đới nóng. Phân tích hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng. b. Các môi trường địa lí: B. BÀI TẬP: HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP 1 Kiểu môi trường Đặc điểm chính về khí hậu Môi trường xích - Nhiệt độ: đạo ẩm - Biên độ nhiệt: - Lượng mưa: - Thảm thực vật ( rừng): Môi trường nhiệt - Nhiệt độ: đới - Biên độ nhiệt: - Lượng mưa: - Thảm thực vật ( rừng): Môi trường nhiệt - Nhiệt độ: đới gió mùa - Biên độ nhiệt: - Lượng mưa: - Thảm thực vật ( rừng): Môi trường ôn đới - Nhiệt độ: hải dương - Biên độ nhiệt: - Lượng mưa: - Thảm thực vật ( rừng): Môi trường ôn đới - Nhiệt độ: lục địa - Biên độ nhiệt: - Lượng mưa: - Thảm thực vật ( rừng): Môi trường nhiệt - Nhiệt độ: Địa Trung Hải - Biên độ nhiệt: - Lượng mưa: - Thảm thực vật ( rừng): * Hướng dẫn phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa một địa điểm:
- PHIẾU HỌC TẬP 2 Nhiệt độ ( oC) Lượng mưa ( mm) Cao nhất Tổng lượng mưa Thấp nhất Mùa mưa Biên độ nhiệt Nhận xét chung: MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN 7 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I I. Nội dung ôn tập: 1.Ôn các bài: Sống giản dị; Trung thực; Tự trọng; Đạo đức và kỉ luật; Yêu thương con người; Tôn sư trọng đạo; Đoàn kết, tương trợ 2. Các câu hỏi ôn tập: Câu 1: Sống giản dị là gì? Nêu ý nghĩa của việc sống giản dị. Câu 2: Em hiểu thế nào là trung thực? Nêu các biểu hiện của tính trung thực. Câu 3: Thế nào là tự trọng? Tìm hai câu tục ngữ nói về tính tự trọng. Câu 4: Để thể hiện lòng yêu thương với những người xung quanh em cần phải làm gì? Nêu một câu tục ngữ liên quan đến lòng yêu thương con người. Câu 5: Thế nào là tôn sư trọng đạo? Học sinh cần phải làm gì để biết ơn thầy cô giáo? II. Bài tập: Xem lại, làm tất cả các bài tập sau mỗi bài đã học trong sách giáo khoa.

